Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Eximbank - Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh

Khóa luận phân tích thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Eximbank chi nhánh Tân Phước Khánh, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Trường đại học

Trường Đại Học Bình Dương

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018-2022

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương thực hiện đề tài

0.5. Kết cấu của đề tài

0.6. Tóm tắt nội dung của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về tín dụng của NHTM

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

1.1.3. Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.5. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.6. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng

1.1.7. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

1.1.8. Nghiệp vụ cho vay xuất kinh doanh tại NHTM

1.1.9. Nghiệp vụ cho vay SXKD

1.1.10. Đặc tính của nghiệp vụ cho vay SXKD

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHƯỚC KHÁNH GIAI ĐOẠN 2019-2022

2.1. Giới thiệu khái quát về NH TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – PGD Tân Phước Khánh

2.2. Khái quát về Eximbank

2.3. Eximbank – PGD Tân Phước Khánh

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank – PGD Tân Phước Khánh giai đoạn 2019-2021

2.5. Khái quát tình hình huy động vốn

2.6. Quy trình cho vay SXKD tại Eximbank – PGD Tân Phước Khánh

2.7. Thực trạng hoạt động cho vay SXKD tại ngân hàng Eximbank – PDG Tân Phước Khánh

2.8. Phân tích tình hình cho vay SXKD

2.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay SXKD tại Eximbank – PGD Tân Phước Khánh

2.10. Đánh giá thực trạng cho vay SXKD tại Eximbank – PGD Tân Phước Khánh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Eximbank – PGD Tân Phước Khánh

3.2. Phương hướng hoạt động của PGD Tân Phước Khánh trong thời gian tới

3.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro các khoản vay sản xuất kinh doanh

3.4. Mở rộng hoạt động cho vay SXKD

3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay SXKD

3.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

3.7. Một số giải pháp khác

3.8. Một số kiến nghị đối với Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – CN Bình Dương

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Eximbank

Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Eximbank được phân tích dựa trên dữ liệu từ Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh. Giai đoạn 2019-2021, hoạt động cho vay của ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch COVID-19. Eximbank đã thực hiện các biện pháp hỗ trợ như giảm lãi suất và cơ cấu lại thời hạn trả nợ để giúp doanh nghiệp và cá nhân vượt qua khó khăn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn tăng đáng kể, phản ánh những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Phân tích tình hình cho vay

Phân tích tình hình cho vay tại Eximbank cho thấy doanh số cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD) có xu hướng giảm trong giai đoạn 2019-2021. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của đại dịch, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Eximbank đã nỗ lực duy trì hoạt động cho vay thông qua các chính sách hỗ trợ lãi suất và gia hạn nợ. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này vẫn còn hạn chế, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2.5% năm 2019 lên 3.8% năm 2021.

1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động

Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay SXKD tại Eximbank cho thấy mặc dù ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ, nhưng hiệu quả kinh tế vẫn chưa đạt kỳ vọng. Tỷ lệ thu nợ giảm từ 85% năm 2019 xuống còn 72% năm 2021, phản ánh khả năng trả nợ yếu của khách hàng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng.

II. Phân tích từ Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh

Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh là một trong những đơn vị trực thuộc Eximbank có hoạt động cho vay SXKD nổi bật. Phân tích từ đơn vị này cho thấy những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc hỗ trợ doanh nghiệp, nhưng tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn là vấn đề đáng quan tâm.

2.1. Tình hình huy động vốn

Tình hình huy động vốn tại Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh trong giai đoạn 2019-2021 có sự biến động đáng kể. Năm 2019, tổng nguồn vốn huy động đạt 500 tỷ đồng, nhưng đến năm 2021 chỉ còn 420 tỷ đồng. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của đại dịch, khiến người dân và doanh nghiệp hạn chế gửi tiền vào ngân hàng. Điều này đã ảnh hưởng đến khả năng cho vay của ngân hàng.

2.2. Quy trình cho vay SXKD

Quy trình cho vay SXKD tại Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh được thực hiện theo quy định chung của Eximbank. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt là trong khâu thẩm định và quản lý rủi ro. Việc thiếu các công cụ phân tích tài chính hiện đại đã làm giảm hiệu quả của quá trình thẩm định, dẫn đến việc phát sinh các khoản nợ xấu.

III. Giải pháp và kiến nghị

Để cải thiện thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh, Eximbank cần thực hiện các giải pháp đồng bộ, từ việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đến việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý rủi ro. Đồng thời, ngân hàng cần có các chính sách hỗ trợ linh hoạt hơn để giúp doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định

Nâng cao chất lượng thẩm định là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Eximbank cần đầu tư vào các công cụ phân tích tài chính hiện đại và đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn cao. Điều này sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

3.2. Áp dụng công nghệ trong quản lý rủi ro

Áp dụng công nghệ trong quản lý rủi ro là xu hướng tất yếu trong ngành ngân hàng. Eximbank cần triển khai các hệ thống quản lý rủi ro tự động để theo dõi và cảnh báo sớm các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ xấu. Điều này sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc xử lý các rủi ro tín dụng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Khái quát về tín dụng của NHTM 1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định nó sẽ quay trở lại với mức giá trị lớn hơn giá trị ban đầu từ tay người sở hữu. Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên đi vay sử dụng vốn vay trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sở hữu - Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng - Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập trước dạng lợi tức tín dụng * Đối với ngân hàng - Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu và là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh. - Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng tài sản có thời hạn: Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức theo như đã cam kết - Tín dụng trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi: Tiền lãi thu được từ chênh lệch lãi xuất giúp ngân hàng bù đắp, trang trải chi phí hoạt động - Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao: khi bên đi vay không thực hiện được việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện làm cho bên cho vay phải gánh SV: Lê Thị Hồng Đào 4 MSSV:18120090 Khoá Luận GVHD: Th.s Võ Thị Thu Thảo chịu tổn thất.

Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng - Nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích đã cam kết: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đảm bảo khả năng trả nợ cho khách hàng về phía ngân hàng, việc đảm bảo thực hiện đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, sử dụng vốn đúng cam kết của dự án mang lại sự chắc chắn trong khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng. - Vốn vay phải được hoàn trả đúng cả gốc và lãi đúng thời hạn. - Nguồn vốn mà ngân hàng cho vay được hình thành từ nguồn vốn huy động được từ các cá nhân tổ chức.

Do đó đòi hỏi các khoản mà ngân hàng cho vay cũng phải được đảm bảo hoàn trả đúng hạn để các khoản huy động này sẽ được hoàn trả cả vốn và lãi cho người gửi tiền đúng hạn. Góp phần giảm thiểu rủi ro thanh khoản cho ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng 1. Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa Điều hòa vốn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng kinh tế: Nhờ có NH mà tiền tiết kiệm của các cá nhân đoàn thể, các tổ chức được huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế.

Nó trở thành chất dầu bôi trơn cho bộ máy kinh tế hoạt động. Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội: Vốn tín dụng được cung ứng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội, từ đó thu hút lực lượng lao động của xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ Ổn định tiền tệ và giá cả: ngân hàng huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào SXKD mà không cần phát hành thêm tiền mặt. Điều hòa vốn giữa các vùng, các ngành, các thành phần kinh tế, việc quản lý và lưu thông tiền tệ mang đến những hiệu quả trong hoạt động và phát triển kinh tế.

SV: Lê Thị Hồng Đào 5 MSSV:18120090 Khoá Luận GVHD: Th.s Võ Thị Thu Thảo Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nếu khuyến khích ngành nghề hoặc thành phần kinh tế nào phát triển, nhà nước sẽ thông qua kênh tín dụng ngân hàng thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành nghề, thành phần đó. Từ đó ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay, trở thành đòn bẩy giúp ngành nghề đó phát triển. Phân loại tín dụng ngân hàng Ngoài cho vay ngân hàng còn có các hình thức cấp tín dụng khác. Cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng.

Mục đích sử dụng vốn  Phục vụ SXKD - Bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình SXKD, thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí cần thiết khác… - Đầu tư tài sản cố định: máy móc, trang thiết bị có giá trị lớn  Hỗ trợ tiêu dùng - Mua nhà - Hỗ trợ du học 1. Thời hạn vay  Vay ngắn hạn: có thời hạn đến một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.  Vay trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích nhằm tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh.

 Vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm. Được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Mức độ tín nhiệm  Cho vay có bảo đảm: dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào đó.  Cho vay không đảm bảo: cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng vay vốn SV: Lê Thị Hồng Đào 6 MSSV:18120090 Khoá Luận GVHD: Th.s Võ Thị Thu Thảo để quyết định cho vay.

Phương thức hoàn trả  Cho vay trả góp: số tiền lãi vay phải trả và nợ gốc sẽ được chia ra để trả nợ theo kỳ hạn trong thời hạn cho vay.  Cho vay phi trả góp: Khách hàng trả nợ gốc một lần khi đáo hạn. Phương thức cho vay  Cho vay theo món: Mỗi lần vay vốn của khách hàng và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.  Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH và khách hàng xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian xác định.6 Đối tượng cho vay Khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp.

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng 1. Nhóm chỉ tiêu định tính  Uy tín ngân hàng Nếu một ngân hàng có uy tín tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng và khi đó số khách hàng chất lượng, làm ăn uy tín sẽ tăng. Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.Tạo ra một hình ảnh tốt về hình tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh đối đầu của ngân hàng trên thị trường. Để tồn tại và phát triển các ngân hàng phải chấp nhận cạnh tranh như là sự lựa chọn tất yếu.

Trong cùng một môi trường như nhau, các ngân hàng phải tận dụng các ưu thế của mình để vượt lên đối thủ cạnh tranh, khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Làm tăng năng lực sinh lợi, nâng cao chất lượng tín dụng, góp thêm phần cải tổ tình hình kinh tế tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quy trình cạnh tranh đối đầu. Vì vậy, việc nâng cao uy tín là một tất yếu khách quan vì sự sống sót và tăng trưởng vĩnh viễn của NH.  Trình độ của cán bộ ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu suất cao trong kinh doanh thương mại, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, SV: Lê Thị Hồng Đào 7 MSSV:18120090 Khoá Luận GVHD: Th.s Võ Thị Thu Thảo được giảng dạy có mạng lưới hệ thống, am hiểu và có kiến thức và kỹ năng phong phú và đa dạng về thị trường đặc biệt quan trọng trong nghành tham gia góp vốn đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp lý có tương quan đến hoạt động giải trí tín dụng Chất lượng nhân viên tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, khả năng xử lý công việc, hiểu biết về kinh tế - xã hội, ý thức trách nhiệm trong công việc, tư tưởng đạo đức… Chất lượng công việc của cán bộ tín dụng được đánh giá dựa trên tính chính xác, phù hợp trong việc phân tích, kiểm tra, giám sát, thẩm định khách hàng.

Ngoài ra, những đánh giá của khách hàng về thái độ, phong cách làm vệc, tinh thần trách nhiệm trong công việc… của nhân viên tín dụng cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc của một nhân viên tín dụng. Và hiệu quả làm việc của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động tín dụng.  Cơ sở vật chất của ngân hàng Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào trong các nghiệp vụ ngân hàng sẽ giúp ngân hàng và khách hàng tiết kiệm thời gian giao dịch và giảm được chi phí bình quân cho các nghiệp vụ. Một ngân hàng có công nghệ hiện đại, được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ không những có khả năng thu hút được nhiều khách hàng, mà còn có khả năng thu thập và xử lý thông tin về khách hàng một cách đầy đủ và toàn diện.

Từ đó, tạo điều kiện cho việc ra quyết định trong quá trình cấp tín dụng và trích lập dự phòng chính xác góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.  Quy trình cấp tín dụng Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức triển khai khoa học, hài hòa và hợp lý sẽ được cho phép bảo vệ triển khai những khoản vay có chất lượng. Quy trình là thứ tự các bước công việc mà nhân viên tín dụng và những người có liên quan cần thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Eximbank - Phân tích từ Phòng Giao dịch Tân Phước Khánh" cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại một chi nhánh cụ thể của Eximbank. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mà còn đánh giá hiệu quả của các chính sách tín dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quy trình, thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh hoặc nghiên cứu chuyên sâu.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, và Nghiên cứu cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của hoạt động cho vay trong ngân hàng.