Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra tái Cố ý gây thương tích. Chương 2: Quy đßnh cāa pháp luật về thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra tái Cố ý gây thương tích từ thực tißn tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt đáng thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra tái Cố ý gây thương tích trên đßa bàn tỉnh Bắc Ninh. 7 Ch°¢ng 1 NHþNG VÂN ĐÀ LÝ LU¾N VÀ THĀC HÀNH QUYÀN CÔNG Tà TRONG GIAI ĐO¾N ĐIÀU TRA TàI Cà Ý GÂY TH¯¡NG TÍCH 1.
Khái niÇm, đặc điÃm, ý ngh*a cÿa thāc hành quyÁn công tá đái vãi vā án hình sā 1. Khái niệm thực hành quyền công tố * Quyền công tố: Khái niám quyền công tố từ lâu được các nhà khoa hác pháp lý quan tâm nghiên cứu, có nhiều quan điểm nhận thức khác nhau về quyền công tố. Về thuật ngữ <công tố= là từ ghép Hán Viát, theo Đại từ điển tiếng Viát, <công= có nghĩa là <thuác về Nhà nước, tập thể; trái với <tư=; còn <tố= có nghĩa là <nói về những sai phạm, tái lßi cāa ngưßi khác mát cách công khai trước ngưßi có thẩm quyền hoặc trước nhiều ngưßi=; <công tố= có nghĩa là <điều tra, truy tố, buác tái kẻ phạm pháp và phát biểu ý kiến trước Toà án=. Qua nghiên cứu các tài liáu hián hành có thể thấy các quan điểm về quyền công tố như sau: Quan điểm thứ nhất: Công tố không phải là chức năng đác lập cāa VKS mà chỉ là hình thức thực hián chức năng kiểm sát viác tuân theo pháp luật trong TTHS.
Quan điểm này đó đánh đồng quyền công tố với chức năng kiểm sát tuân theo pháp luật cāa VKS, coi viác thực hián quyền công tố chỉ là mát quyền năng, mát hình thức thực hián chức năng kiểm sát viác tuân theo pháp luật. Quan điểm này xuất phát từ chức năng cāa Vián kiểm sát nhân dân để xem xét quyền công tố. Theo đó, tất cả các hoạt đáng kiểm sát viác tuân theo pháp luật đều là THQCT. Đây là quan điểm chßu ảnh hưáng mạnh mẽ cāa các nhà tố tÿng hình sự và quan điểm về TTHS cāa Liên Xô trước đây.
Quan điểm thứ hai: quyền công tố là quyền duy nhất cāa VKS thay mặt Nhà nước để bảo vá lợi ích công khi có các vi phạm pháp luật. Quan điểm này cho 8 rằng quyền công tố xuất hián từ khi có Nhà nước và pháp luật, được thể hián đầu tiên trong tố tÿng hình sự; cùng với sự phát triển cāa xã hái và các ngành luật thì quyền công tố được má ráng sang các lĩnh vực kinh tế, dân sự, lao đáng. Quan điểm thứ ba: quyền công tố là quyền cāa Nhà nước giao cho VKS truy tố ngưßi phạm tái ra trước Toà án và thực hián viác buác tái đó tại phiên toà sơ thẩm. Quan điểm này lại thu hẹp khái niám, nái dung, phạm vi cāa quyền công tố và chỉ nhấn mạnh vai trò cāa VKS trong viác THQCT và được thực hián trong tố tÿng hình sự á giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự.
Quan điểm thứ tư: quyền công tố là quyền cāa Nhà nước giao cho các cơ quan tiến hành tố tÿng trong viác khái tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hỡnh sự hoặc đó là hoạt đáng tố tÿng cāa cơ quan điều tra, VKS, Tòa án trong viác truy cứu trách nhiám hình sự đối với ngưßi có hành vi phạm tái. Theo quan điểm này thì các cơ quan tiến hành tố tÿng đều là chā thể cāa quyền công tố, không có ranh giới rạch ròi giữa các chức năng cơ bản như điều tra, truy tố, xét xử trong tố tÿng hình sự; xóa nhòa ranh giới giữa các chức năng buác tái và chức năng xét xử trong tố tÿng hình sự. Quan điểm thứ năm: quyền công tố là quyền nhân danh Nhà nước thực hián viác truy cứu trách nhiám hình sự đối với ngưßi phạm tái. Quyền này thuác về Nhà nước, chỉ có trong tố tÿng hình sự, được Nhà nước giao cho mát cơ quan thực hián để phát hián tái phạm và truy cứu trách nhiám hình sự đối với ngưßi phạm tái.
Đề làm được điều này, cơ quan THQCT (á Viát Nam là VKSND) phải có trách nhiám bảo đảm viác thu thập đầy đā tài liáu, chứng cứ để xác đßnh tái phạm và ngưßi phạm tái. Trên cơ sá đó truy tố bß can ra trước Toà án và bảo vá sự buác tái đó trước phiên toà. Theo quan điểm này thì quyền công tố là quyền nhân danh Nhà nước truy cứu trách nhiám hình sự đối với ngưßi có hành vi vi phạm pháp luật mà luật hình sự coi là tái phạm. Như vậy, quyền công tố chỉ có trong lĩnh vực TTHS.
à nước ta, quyền này Nhà nước giao cho VKSND thực hián. Quan điểm này phù hợp với pháp luật Viát Nam hián hành. 9 Từ các quan điểm trên, có thể hiểu: Quyền công tố là một dạng quyền năng pháp lý trong tố tụng hình sự, đó là quyền buộc tội mang tính Nhà nước được trao cho Viện kiểm sát thực hiện, nhằm buộc tội đối với cá nhân hoặc pháp nhân khi có căn cứ cho rằng các chủ thể này đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm, quyền buộc tội này hướng tới việc truy tố ra trước Tòa án để xét xử và buộc tội công khai trước phiên tòa - Đặc điểm quyền công tố Thứ nhất, quyền công tố là quyền cāa Nhà nước mang bản chất chính trß cāa Nhà nước, nhân danh Nhà nước để buác tái đối với ngưßi (theo nghĩa ráng, bao gồm ngưßi có năng lực trách nhiám hình sự và pháp nhân thương mại) thực hián hành vi vi phạm pháp luật hình sự. THQCT có mÿc đích rõ ràng là bảo vá lợi ích cāa Nhà nước, môi trưßng tồn tại cāa Nhà nước.
Thứ hai, quyền công tố không thể tách rßi mà luôn gắn liền với quyền tài phán cāa Toà án, đó chính là quyền cáo buác hành vi vi phạm pháp luật hình sự đối với ngưßi thực hián hành vi phạm tái và đưa ngưßi phạm tái ra Toà án theo đó là bảo vá sự buác tái trước phiên toà. Quyền công tố không đồng nhất với viác cứ nhất thiết mái trưßng hợp phải đưa ngưßi phạm tái ra Toà an, mà trên thực tế có trưßng hợp quyền công tố có thể được chấm dứt khi đối tượng tác đáng cāa nó đã đā căn cứ để chấm dứt như á các trưßng hợp ngưßi phạm tái được đình chỉ điều tra theo quy đßnh tại Điều 248 BLTTHS; Điều 29 cāa BLHS. Thứ ba, quyền công tố chỉ có thể do mát cơ quan Nhà nước thực hián và đác lập với quyền tài phán cāa Toà án và á nước ta cơ quan thực hián quyền này là há thống VKS nhân dân (bao gồm cả Vián kiểm sát quân sự trong đó). Quyền công tố được há thống VKS nhân dân thực hián trong tất cả các giai đoạn tố tÿng hình sự từ khi tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tái phạm, khái tố vÿ án, điều tra, truy tố, xét xử.
10 Thứ tư, Quá trình nghiên cứu lßch sử nhà nước pháp luật nói chung, lßch sử nhà nước pháp luật Viát Nam nói riêng chúng ta thấy rằng quyền công tố luôn gắn liền với bản chất cāa Nhà nước, gắn với cách thức tổ chức quyền lực nhà nước á mßi quốc gia và mô hình tố tÿng. Quan điểm cāa Nhà nước ta về thực hián chiến lược cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hái chā nghĩa đã xác đßnh: VKSND có hai chức năng cơ bản là thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt đáng tư pháp (Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Điều 2 Luật tổ chức VKSND năm 2014); Về quan điểm cāa Đảng cáng sản Viát Nam: Nghß quyết Đại hái lần thức IX cāa Đảng đã chỉ rõ <VKS tập trung làm tốt chức năng công tố và kiểm sát các hoạt đáng tư pháp; Nghß quyết số 49 NQ/TW cāa Bá chính trß khóa IX về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã nhấn mạnh: <Trước mắt, Viện kiểm sát nhân dân giữ nguyên chức năng như hiện nay là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp=. - Đối tượng cāa quyền công tố: Đối tượng cāa quyền công tố là cái mà quyền công tố tác đáng vào, cÿ thể là xác đßnh được hành vi phạm tái và ngưßi thực hián hành vi phạm tái để trừng phạt, nhằm bảo đảm trật tự xã hái và trật tự pháp luật, bảo đảm lợi ích chung cho xã hái. Như vậy, đối tượng cāa quyền công tố là tái phạm và ngưßi phạm tái.
- Nái dung cāa quyền công tố: Nái dung cāa quyền công tố là sự buác tái đối với ngưßi đã thực hián hành vi phạm tái; còn viác sử dÿng tổng hợp các quyền năng pháp lý do pháp luật đßnh nhằm đảm bảo mái hành vi phạm tái đều phải được phát hián và xử lý theo pháp luật, không để lát tái phạm và ngưßi phạm tái không làm oan ngưßi vô tái là nái dung cāa hoạt đáng THQCT. - Phạm vi cāa quyền công tố: Quyền công tố là quyền cāa Nhà nước truy cứu TNHS đối với ngưßi phạm tái. Viác truy cứu TNHS dißn ra cả quá trình từ khi phát hián tái phạm, 11 khái tố, điều tra, truy tố, và buác tái tại phiên tòa. Vì vậy, quyền công tố không thể tồn tại á lĩnh vực nào khác ngoài lĩnh vực tố tÿng hình sự; phạm vi quyền công tố bắt đầu từ khi phát hián dấu hiáu cāa tái phạm và kết thúc khi bản án có hiáu lực pháp luật, không bß kháng nghß, tức là quyền công tố kết thúc khi viác buác tái không còn nữa.
* Thực hành quyền công tố: Xuất phát từ nhận thức quyền công tố là quyền cāa nhà nước thực hián viác truy cứu trách nhiám hình sự đối với ngưßi phạm tái và chỉ có trong lĩnh vực tố tÿng hình sự. Phạm vi cāa quyền công tố bắt đầu từ khi có tái phạm xảy ra và kết thúc khi bản án có hiáu lực pháp luật, không bß kháng nghß. Đối tượng tác đáng cāa quyền công tố là tái phạm và ngưßi phạm tái. Để đảm bảo cơ sá pháp lý cho viác thực hián quyền công tố, Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật quy đßnh các quyền năng pháp lý thuác nái dung quyền công tố.
Các quyền năng này được giao cho cơ quan Nhà nước nào thì cơ quan đó là cơ quan có trách nhiám THQCT. à nước ta theo quy đßnh cāa Hiến pháp, Luật Tổ chức VKSND, Luật TTHS thì cơ quan được Nhà nước giao THQCT là VKSND.