LỜI MỞ ĐẦU 6. Tính cấp thiết của đề tài Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hệ thống các ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cả trong và ngoài nước, hàng loạt các ngân hàng nước ngoài, các công ty tài chính đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Trong những năm qua, các doanh nghiệp FDI nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (bao gồm cả các ngân hàng nước ngoài) ngày càng tăng. Vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải có những chính sách và đường lối phát triển đúng đắn trong hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp FDI.
Một trong những xu thế chung của các ngân hàng đó là mở rộng lĩnh vực hoạt động, tìm kiếm những khách hàng mới. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng đã và đang hướng đến. Tín dụng doanh nghiệp FDI đã nhanh chóng phát triển và đóng vai trò quan đối với khách hàng doanh nghiệp FDI nói riêng, xã hội nói chung vì nó đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư tài sản cố định của các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Namlà một trong những ngân hàng trụ cột trong nước, với mạng lưới rộng lớn, có ưu thế về thương hiệu và có tầm ảnh hưởng lớn đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam.
Để được những thành tựu đó, Ngân hàng TMCP Công Thương luôn cố gắng tận dụngthời cơ, cơ hội, khắc phục những điểm yếu và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Vì thế, việc thu hút dòng vốn FDI không những giúp Ngân hàng TMCP Công Thươngtăng doanh thu, mở rộng quy mô mà còn là một bước đệm giúp ngân hàng vươn mình ra tầm thế giới, Ngân hàng TMCP Công Thương định hướng tiếp tục nâng cao vị thế trở thành ngân hàng số 1 phục vụ phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn, phát triển mạnh nhưng có trọng điểm, hiệu quả và an toàn. 2 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Bắc Ninh, việc phát triển cho vay doanh nghiệp FDI nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên hiện nay cho vay doanh nghiệp FDI còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ, chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng của chi nhánh.
Trong quá trình cấp tín dụng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như quy trình thủ tục bất cập khiến khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn, mức cho vay chưa đáp ứng yêu cầu của khách hàng, quá trình thẩm định còn một số nội dung cần bổ sung hoàn thiện, quy trình kiểm tra sau khi cho vay cần được tăng cường kiểm soát. Dự báo trong những năm tới dòng vốn FDI chảy về Bắc Ninh ngày càng nhiều, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI càng có nhiều tiềm năng. Do vậy, Ngân hàng TMCP Công Thương Bắc Ninh cần phải có những giải pháp cụ thể để có thể mở rộng và khai thác tốt thị trường tiềm năng này. Xuất phát từ lý do như trên,tác giảlựa chọn đề tài “Thúc đẩyhoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh”làm nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu:Đề xuất giải pháp thúc đẩyhoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh đến năm 2025. Nhiệm vụ nghiên cứu: Thứ nhất: Tổng quan một số vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng TM. Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019. Thứ ba: Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt 3 động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Bắc Ninh đến 2025.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận thực tiễn về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại các ngân hàng thương mại. - Phạm vi nghiên cứu:Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh trong giai đoạn 2017-2019 và định hướng đến năm 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu: Tác giảthu thập dữ liệu từ các báo cáo, nghiên cứu về tình hình cho vay doanh nghiệp FDI của Việt Nam, báo cáo tình hình cho vay DN FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh, các báo cáo phân tích tình hình thị trường tài chính ngân hàng.Tác giả cũng truy cập vào cơ sở dữ liệu Chính Phủ, Tổng cục thống kê Việt Nam, Ngân hàng nhà nước. để tìm kiếm dữ liệu.
- Phương pháp xử lý số liệu: + Phương pháp phân tích, so sánh: tác giả phân tích số liệu về nguồn vốn, tín dụng qua các năm, so sánh số liệu năm tính với số liệu của năm trước để xem có biến động gì không, từ đó tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục. + Phương pháp đánh giá, tổng kết: Từ thực trạng phân tích được, tác giả tổng kết lại và đưa ra đánh giá ưu điểm, hạn chế, và tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm các chương sau: 4 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI của Ngân hàng Thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
Chƣơng 3:Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.4 Tổng quan về doanh nghiệp FDI 1.1 Khái niệm doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay tổ chức nước khác bằng việc thiết lập nhà xưởng sản xuất,kinh doanh với mục đích thu về lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư và nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh này. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khimột nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý số tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): “FDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 10% hoặc nhiều hơn số cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết”. Theo định nghĩa trên, nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần có ảnh hưởng, có tham gia điều hành, chứ không cần có quyền kiểm soát doanh nghiệp, thì doanh nghiệp đó được coi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Còn theo Điều 3 Luật đầu tư của Việt Nam: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp nhận.” Còn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phẩn, sáp nhập, mua lại. 6 Như vậy có thể hiểu rằng doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng nguồn vốn này hầu hết trong hoạt động kinh doanh của mình.
Doanh nghiệp FDI bao gồm: + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài + Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước 1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp FDI FDI là hình thức mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế lớn. Doanh nghiệp FDI bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng chúng đều có các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, về thành viên, chủ sở hữu doanh nghiệp: Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp FDI là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo luật pháp nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Thứ hai, về hình thức tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam được tổ chức dưới các hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà đầu tư có quyền lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp phù hợp để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty cổ phần. Thứ ba, về tỷ lệ góp vốn: Các nhà đầu tư phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu theo quy định của từng quốc gia để họ có quyền trực tiếp tham gia vận hành và quản lý hoạt động kinh doanh. Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chủ đầu tư phải đóng góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án. Thứ tư, về quyền kiểm soát: quyền quản lý các doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ đóng góp vốn.
Nếu nhà đầu tư nước ngoài đóng góp 100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành và quản 7 lý. Nếu thành lập liên doanh thì chủ đầu tư nước ngoài tham gia điều hành tùy theo mức độ vốn góp của mình. Thứ năm, về tỷ lệ phân chia lợi nhuận: lợi nhuận của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được phân chia theo tỷ lệ đóng góp vốn sau khi nộp thuế và trả lợi tức cổ phần.3 Vai trò của doanh nghiệp FDI đối với nền kinh tế 1.1 Đối với nước đầu tư Đầu tư FDI giúp chủ đầu tư tận dụng lợi thế tại các nước nhận đầu tư như khai thác nguồn tài nguyên, nhân công giá rẻ để giảm chi phí sản xuất, vận chuyển hàng hóa. Khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm, các nước đầu tư thường tìm đến các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú giá rẻ để đầu tư.
Đặc biệt là không bị ảnh hưởng trực tiếp của rác thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường.