CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đề tài Đánh giá kết quả học tập và phân loại sinh viên là một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình đào tạo. Hiện nay các quy định của Bộ Lao động Thương Binh – Xã hội [1] về xếp loại học lực và rèn luyện của sinh viên đều dựa theo thang điểm cứng, kết quả học tập của các cơ sở đào tạo, các đối tượng sinh viên khác nhau trong cùng một trường thường có sự khác biệt do chủ quan đánh giá kết quả học tập của từng học phần, từng module. Do đó, nhà trường cần có một công cụ xếp loại phần mềm mềm dẻo hơn, sử dụng nhiều tiêu chí đánh giá và công cụ để so sánh, điều chỉnh kết quả phân loại của các nhóm đối tượng khác nhau một cách khách quan là cần thiết. Ngoài ra, nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị tuyển dụng ngày càng khắt khe hơn về kinh nghiệm nghề, kỹ năng và điểm số chuyên môn; do đó, nếu chỉ áp dụng cứng như hiện nay thì cơ hội dành cho những bạn thật sự có năng lực bị hạn chế dẫn đến đánh mất cơ hội.
Đây cũng là mục tiêu kiểm định chất lượng đào tạo, hướng đến nhà trường số hoá quy trình và đánh giá chất lượng kết quả đào tạo một cách rõ ràng, công tâm và nâng cao chất lượng dạy và học, kết hợp vận dụng y đức sau khi sinh viên tốt nghiệp.2 Tổng quan nghiệp vụ xếp loại sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 1407/QĐ- BGDĐT ngày 09 tháng 04 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dựa trên cơ sở Trường Trung cấp Y tế Đồng Tháp. Nhà trường căn cứ theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH [1] về việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích luỹ mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp. Nhà trường bám sát 38 điều trong Thông tư để xây dựng các tiêu chí riêng cho việc tổ chức thực hiện chương trình đạo tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo phương thức tích lỹ mô-đun hoặc tín chỉ và được áp dụng từ năm 2017 đến nay cho các ngành đang đào tạo. Trong đó có một vấn đề rất quan trọng đó là đánh giá kết quả sinh viên toàn khoá học, bởi vì 6 đánh giá kết quả học tập sinh viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đại học.
Kết quả đánh giá sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp của sinh viên sau này. Vì vậy, việc đánh giá cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp trong đó cần tập trung nhiều vào đánh giá kiến thức thông qua quá trình kiểm tra và thi cử, cung cấp cho nhà trường các thông tin có giá trị về hiệu quả giảng dạy và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ người học.1 Cách tính điểm kết quả học tập học kỳ/năm học/khoá học Điểm môn học, mô-đun: bao gồm ĐTB các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc có trọng số 0,6. ĐTB điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
Điểm môn học, mô-đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 4,0 trở lên. Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khoá học và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức sau: n a n i i A i 1 n n i 1 i Trong đó: - A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khoá học hoặc điểm trung bình chung tích luỹ. - i: là số thứ tự môn học, mô-đun. - Ai: là điểm của môn học, mô-đun thứ i; - ni: là số tín chỉ của môn học, mô-đun thứ i; - n: tổng số môn học, mô-đun trong học kỳ/năm học/khoá học hoặc số môn học, mô-đun đã tích luỹ.
7 Điểm trung bình chung tích luỹ là ĐTB của các môn học, mô-đun mà người học đã tích luỹ được, tính từ đầu khoá học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khoá học, ĐTB chung tích luỹ bao gồm cả điểm môn học, mô-đun được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học, mô-đun được miễn trừ và môn học điều kiện. Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô-đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô-đun đó trong thời gian tạm hoãn. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, ĐTB chung tích luỹ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khoá học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả thi kết thúc môn học, mô-đun có điểm cao nhất.
Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn điều kiện, kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào ĐTB chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích luỹ, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khoá luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp.2 Cách quy đổi điểm kết quả học tập học kỳ/năm học/khoá học Quy đổi điểm môn học, mô-đun: được tính theo khoản 1 Điều 15 của Thông tư BLĐTBXH [1] theo thang điểm 10 sau khi làm tròn đến một chữ số thập phân sẽ được chuyển thành điểm chữ, và quy đổi từ điểm chữ qua điểm số theo thang điểm 4 Bảng 1.1 Bảng quy đổi từ điểm chữ qua điểm số Điểm chữ Điểm 10 Loại Điểm 4 A 8,5 – 10 Giỏi 4 B 7,0 – 8,4 Khá 3 C 5,5 – 6,9 Trung bình 2 D 4,0 – 5,4 Trung bình yếu 1 F < 4,0 Không đạt 0 8 1.3 Xếp loại tốt nghiệp Xếp loại tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học theo thang điểm 4, như sau: Bảng 1.2 Xếp loại tốt nghiệp Loại Diễn giải Loại Xuất sắc Điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,60 đến 4,00 Loại Giỏi Điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,20 đến 3,59 Loại Khá Điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,50 đén 3,19 Loại Trung bình Điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,00 đến 2,49 Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên sẽ bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp như: có một môn học hoặc một mô-đun trở lên trong khoá học phải thi lại; bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường.3 Các hướng tiếp cận Tìm hiểu về Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH về cách xếp loại điểm trung bình chung khoá học của sinh viên và từ phần mềm quản lý đào tạo hiện có tại trường, qua đó tìm hiểu cấu trúc của Cơ sở dữ liệu để có những đánh giá sơ bộ về phần mềm. Từ đó, tác giả tìm hiểu về kết quả học tập của sinh viên theo khoá học có trên phần mềm để có cơ sở tổng hợp những kết quả theo quy định, làm tiền đề cho việc so sánh với kết quả khi sử dụng các thuật toán phân cụm mờ trong đề tài. Trong quá trình tìm hiểu về dữ liệu, tác giả cũng viết một thủ tục với các tham số khác nhau như ngành đào tạo, khoá học để truy xuất dữ liệu từ hệ thống phần mềm quản lý đào tạo hiện có để có cái nhìn tổng quan về dữ liệu của hệ thống với các khoá đã tốt nghiệp ra trường; sau đó, tác giả tiến đến việc làm sạch dữ liệu và mã hoá dữ liệu theo từng ngành đào tạo cụ thể. 9 Tác giả từng bước cài đặt thuật toán K-means, thuật toán FCM (Fuzzy c-means) [2], thuật toán εFCM (ε-Insensitive Fuzzy c-means) để kiểm tra với 15 tập dữ liệu cụ thể khi xuất ra bao gồm hệ cao đẳng chính quy các ngành Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm, Phục hồi chức năng, hệ cao đẳng liên thông các ngành Dược học, Điều dưỡng, Hộ sinh và hệ trung cấp Y sỹ chính quy quốc tế Campuchia.
Từ những kết quả thu được, tác giả thực hiện biễu mẫu để so sánh các kết quả cụ thể từ quy chế cứng của Bộ và thông qua các thuật toán phân cụm đã cài đặt.4 Khó khăn và thách thức Hệ thống Quản lý đào tạo hiện có tại trường đang lưu trữ nhiều kết quả điểm của sinh viên, trong đó có cả những sinh viên bỏ học ngang hoặc bảo lưu, và có 2 học phần không được tính vào kết quả học tập toàn của sinh viên như Giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng – an ninh; vì thế, việc thống kê đánh kết quả để so sánh các hình thức xếp loại sinh viên khác nhau dẫn đến nhiều kết quả không mong muốn. Ngoài khó khăn trên thì hệ thống còn phải lưu trữ nhiều quy chế tính điểm khác nhau theo quy định từ Bộ, qua đó, mỗi quy chế lại có cách lưu trữ và tính điểm khác nhau, dẫn đến việc không đồng nhất trong quá trình đánh giá phân loại của một sinh viên. Để kết xuất dữ liệu từ hệ thống quản lý đào tạo, tác giả phải viết thủ tục truy vấn cơ sở dữ liệu T-SQL để có thể truy xuất được các kết quả mong muốn và phải thực hiện tiền xử lý dữ liệu thô để có tập dữ liệu phù hợp; ngoài ra, do việc cài đặt thuật toán thử nghiệm trên nhiều ngành, khoá học khác nhau cũng dẫn đến việc xử lý dữ liệu cần thận trọng và cần nhiều thời gian.5 Đề xuất hướng giải quyết Tác giả đã xin số liệu từ cơ sở dữ liệu hiện có trên phần mềm Quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp với các khoá đã tốt nghiệp có đầy đủ dữ liệu, bao gồm hệ cao đẳng chính quy các ngành Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm, Phục hồi chức năng, hệ cao đẳng liên thông các ngành Dược học, Điều dưỡng, Hộ sinh và hệ trung cấp Y sỹ chính quy quốc tế Campuchia. Số dữ liệu được thu thập từ 10 năm 2017 với các khoá học 2017-2020, 2017-2019, 2018-2020, 2018-2021, 2018- 2019.
Qua đó tác giả truy vấn T-SQL trực tiếp trên hệ thống cơ sở dữ liệu phần mềm và kết xuất kết quả ra 15 tập tin excel với định dạng CSV (comma delimited) khác nhau tương ứng với từng ngành, từng khoá học như hướng tiếp cận trên.