MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu Trung tâm tin học VN-Soft là đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần mềm Onsoft. Công ty này được thành lập năm 2005 và chuyên về đào tạo lập trình và các dịch vụ tên miền, hosting.108 Tòa nhà CFM 23,Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Email: libvnsoft@gmail. Qua các phương pháp phỏng vấn và quan sát không chính thức thì sơ đồ tổ chức của công ty được trình bày bằng hình vẽ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Onsoft Phòng đào tạo Phòng đào tạo là nơi xây dựng và phát triển hệ thống thư viện trực tuyến VN-SOFT.
- Ban Giám đốc: Giám đốc là Ths. Võ Duy Tuấn có trách nhiệm điều hành mọi phòng ban, điều chỉnh mọi định hướng cho sự phát triển của trung tâm. - Phòng tuyển sinh: Phòng tuyển sinh có nhiệm vụ quảng bá trung tâm và tìm kiếm học viên cho trung tâm. - Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh làm về các dịch vụ tên miền, hosting.
- Phòng đào tạo: có nhiệm vụ đào tạo các học viên của trung tâm. 2 Phòng đào tạo của trung tâm bao gồm nhiều giảng viên có năng lực và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giảng dạy về CNTT. Phòng đào tạo được quản lý bởi một trưởng phòng là GV. Đinh Quốc Tuấn và hai phó phòng là Vũ Hữu Minh, Võ Tùng Lâm.
Đây cũng là nơi phát triển các dự án của trung tâm tin học và một trong số đó là thư viện trực truyến Vn-Soft. Thư viện trực truyến VN-Soft được phòng đào tạo phát triển nhằm đem đến nguồn tài liệu bổ ích và cần thiết cho các bạn học viên. Hiện nay thư viện của trung tâm được Phòng Đào Tạo phát triển gồm có các chức năng như: quản lý người dùng, quản lý tài liệu và tìm kiếm và chỉ có người quản trị mới có quyền upload tài liệu, người dùng không được upload mà chỉ có quyền tìm kiếm và download tài liệu. Người dùng ở đây chỉ là các học viên ,giảng viên của trung tâm.
Tuy nhiên do chức năng và đối tượng sử dụng hiện tại của trung tâm còn ít và hạn chế nên nhóm em muốn phát triển và mở rộng thêm thưc viện bằng cách: nhóm em sẽ mở rộng đối tượng sử dụng không chỉ trong trung tâm mà còn người sử dụng ở bên ngoài bằng việc đăng kí tài khoản, ngoài ra người dùng cũng có tự upload tài liệu của mình lên không như hệ thống hiện tại là chỉ có quản trị mới được upload. Thêm nữa nhóm em sẽ làm thêm chức năng đánh giá , tính điểm tài liệu của người dùng upload. Chính vì vậy mà nhóm em quyết định chọn đề tài “Xây dựng thư viện trực tuyến cho trung tâm tin học Vn- soft” làm đề tài tốt nghiệp của mình với với các mục đích : - Tăng cường công tác thu thập các tài liệu liên quan đến CNTT để xây dựng tư liệu cho trung tâm, giúp cho hệ thống quản lý được tài liệu, bạn đọc một cách dễ dàng. - Giúp cho các bạn học viên, nhân viên có thể dễ dàng tìm các tài liệu cần thiết cho mình, qua đó trau dồi các kĩ năng cần thiết cho bản thân và động viên bạn đọc đóng góp, sử dụng tài liệu của thư viện 3 1.2 Phạm vi đồ án Như các mục đích đã nêu ở trên phạm vi đồ án của nhóm em sẽ liên quan chủ yếu đến công tác thu thập, quản lý, sử lý các tài liệu liên quan tới lĩnh vực CNTT.
Đồng thời có các công cụ tìm kiếm cho người sử dụng tìm kiếm dễ dàng. Hệ thống thư viện trực tuyến chia ra làm 7 bộ phận: 1. Quản lý người dùng: Bộ phận này quản lý các thông tin người dùng và có các chức năng như đăng nhập, đăng kí. Quản lý tài liệu: Bộ phận này sẽ quản lý toàn bộ tài liệu của hệ thống như cập nhật tài liệu, đánh giá tài liệu….
Quản lý tin tức: Bộ phận này sẽ quản lý toàn bộ tin tức của hệ thống. Quản lý up/down: Bộ phận này quản lý việc upload và download tài liệu của thành viên. Khi down/up load tài liệu,bộ phận này sẽ dựa vào bộ phận quản lý điểm để thực hiện quá trình upload, download. Tìm kiếm: Bộ phận này giúp thành viên tìm kiếm tài liệu hoặc thông tin của các thành viên khác một cách nhanh chóng.
Báo cáo: Bộ phận này giúp nhân viên lập ra các báo cáo thông kê về tài liệu và bạn đọc. Hệ thống: Bộ phận này sẽ giúp làm các chức năng sao lưu, phục hồi và trợ giúp. 4 Chương 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 2.1 Đánh giá công nghệ 2.1 Ngôn ngữ lập trình Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ để phát triển web như .Net, PHP, mỗi ngôn ngữ đều có những ưu điểm riêng cho người phát triển sử dụng. Giới thiệu về ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web.
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP).NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi. Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web. Nó cũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng. Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl, … Ưu điểm của ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,… - ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide.
Tách riêng, giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì. 5 - Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows. - Không cần lock, không cần đăng ký DLL - Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng - Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục - Global.aspx có nhiều sự kiện hơn - Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies. Giới thiệu PHP PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI.
PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng. Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'. Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản. Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.
PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay. Nó có các biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTML nhúng. Cú pháp này giống như của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiều, đơn giản và có phần thiếu nhất quán. Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút được hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã được ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet.
Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mã nguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta. Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3. Ưu điểm của PHP: - Dùng mã nguồn mở free (có thể chạy trên Apache hoặc IIS). - Phổ biến hơn ASP (có thể thấy dựa vào số website dùng PHP).
- Dễ học khi đã biết HTML, C (vì php được phát triển trên nền tảng C) - Có nhiều websever cấu hình đơn giản như XAMP, WAMP… - Nhiều hệ thống CMS miễn phí dùng (Joomla, wordpress…) - Sánh đôi cùng mySQL (free hoàn toàn), ngoài ra cũng bắt cặp được với các em khác như Oracle. - Hoạt động tốt nhất trên Linux , có thể trên IIS – Windows! 2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Giới thiệu về HQT SQL Server Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system-RDBMS) do Microsoft phát triển, quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng một lúc có nhiều người dùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Ứng dụng kiểu Client/Server: Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm hai phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm).1 Mô tả client/server Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu.
Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu. Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng… Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép ngưới sử dụng giao tiếp CSDL trên Server. SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, một version của Structured Query Language.
Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống CSDL quan hệ. Với mỗi Máy chủ bạn chỉ có một hệ thống quản trị CSDL SQL Server. Nếu muốn có nhiều hệ thống quản trị CSDL bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng. Ưu điểm của Microsoft SQL Server - MS SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với lượng dữ liệu lớn, quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật dữ liệu theo mô hình Client/Server trên mạng.
- Tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh. - Hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán.