Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kỹ thuật xây dựng công trình, việc đánh giá chính xác điều kiện địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng hợp lý đóng vai trò quyết định đến độ an toàn, tính bền vững cũng như hiệu quả kinh tế của toàn bộ kết cấu bên trên. Đồ án môn học "Thiết kế Nền móng" do sinh viên Nguyễn Minh Huy (MSSV: 1810942, Lớp L01) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Nhựt Nhứt tại Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (tháng 12 năm 2021) tập trung giải quyết bài toán xử lý số liệu địa chất và thiết kế chi tiết hai phương án móng cho một công trình thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán kỹ thuật trong đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Xử lý thống kê toán học các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất từ số liệu khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng nhằm phục vụ thiết kế nền móng theo trạng thái giới hạn.
  2. Thiết kế kết cấu móng băng bê tông cốt thép đặt trên nền đất tự nhiên, bao gồm việc xác định kích thước hình học, kiểm tra các điều kiện ổn định, tính lún, phân tích nội lực dầm móng trên nền đàn hồi Winkler bằng phần mềm SAP2000 và tính toán cốt thép.
  3. Thiết kế kết cấu móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, xác định sức chịu tải của cọc theo nhiều phương pháp tiêu chuẩn, kiểm tra móng cọc theo mô hình móng khối quy ước, phân tích cọc chịu tải trọng ngang - uốn đồng thời và bố trí cốt thép cho đài cọc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu cơ lý đất nền và các phương án kết cấu nền móng (móng băng, móng cọc bê tông cốt thép).
  • Phạm vi không gian: Công trình tòa nhà văn phòng tọa lạc tại số 963-965-967 đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi dữ liệu: Hồ sơ khảo sát địa chất gồm các hố khoan (HK1, HK2) với độ sâu khảo sát qua 4 lớp đất đặc trưng và số liệu tải trọng tính toán truyền xuống móng tại các vị trí chân cột.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các mô hình cơ học đất và phương pháp phần tử hữu hạn:

  • Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật:

    • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
    • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 205:1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc (tra bảng hệ số quy đổi).
  • Phương pháp xử lý số liệu địa chất: Phương pháp xác suất thống kê toán học áp dụng cho địa kỹ thuật. Dựa trên số lượng mẫu thí nghiệm ($n$), tác giả tính toán giá trị trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch quân phương ($\sigma$), hệ số biến động ($\nu$), kiểm tra và loại trừ sai số thô theo tiêu chí thực nghiệm phụ thuộc vào $n$. Giá trị tiêu chuẩn ($X^{tc}$) và giá trị tính toán ($X^{tt}$) được xác định cho hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn I (TTGH I - cường độ) và Trạng thái giới hạn II (TTGH II - biến dạng). Đối với chỉ tiêu sức chống cắt ($c$ và $\varphi$), đồ án áp dụng phương pháp bình phương cực tiểu và hàm hồi quy tuyến tính LINEST trong phần mềm Microsoft Excel để xử lý các cặp ứng suất $(\sigma, \tau)$.

  • Phương pháp tính toán kết cấu và nền móng:

    • Mô hình biến dạng nền: Mô hình bài toán nén lún từng lớp phân tố Oedometer theo đường cong quan hệ hệ số rỗng - áp lực ($e - p$) để tính lún móng băng và móng khối quy ước.
    • Mô hình tương tác kết cấu - đất nền: Mô hình nền đàn hồi Winkler (đất nền được mô hình hóa bằng hệ lò xo đàn hồi tuyến tính với hệ số phản lực nền $C_z$). Chiều dài dầm móng và thân cọc được chia nhỏ thành các đoạn phân tố $0{,}1\text{ m}$ để gắn các lò xo có độ cứng tương đương trong phần mềm phân tích kết cấu SAP2000.
    • Phương pháp xác định sức chịu tải của cọc: Tính toán theo cường độ vật liệu (giai đoạn ép cọc và khai thác), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304:2014 Mục 7.1), theo chỉ tiêu cường độ đất nền (TCVN 10304:2014 Phụ lục G) và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản).
  • Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14{,}05\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$, $E_b = 30000\text{ MPa}$); cốt thép dọc chịu lực CB300-V ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$); cốt thép đai và cấu tạo CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thống kê địa chất

Chương này trình bày toàn bộ quy trình lý thuyết và kết quả xử lý thống kê các lớp đất tại địa điểm xây dựng 963-965-967 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Các chỉ tiêu thống kê bao gồm: dung trọng tự nhiên ($\gamma$), tỷ trọng hạt ($G_s$), độ ẩm tự nhiên ($W$), giới hạn chảy ($W_L$), giới hạn dẻo ($W_P$), dung trọng đẩy nổi ($\gamma_{dn}$), lực dính kết ($c$) và góc ma sát trong ($\varphi$).

Lớp đất Mô tả địa chất Số lượng mẫu ($n$) Phương pháp xử lý Dung trọng $\gamma$ ($\text{kN/m}^3$) Độ ẩm $W$ (%) Lực dính $c$ ($\text{kPa}$) Góc ma sát $\varphi$
Lớp 1 Sét lẫn sỏi sạn Laterit, xám trắng - nâu đỏ - vàng nâu, dẻo cứng 2 mẫu (HK1-1, HK2-1) $n < 6$: Lấy giá trị trung bình làm giá trị tiêu chuẩn và tính toán $19{,}20$ $23{,}00$ $25{,}02$ $11^\circ02' - 13^\circ07'$
Lớp 2 Á sét, xám xanh - vàng nâu, trạng thái dẻo cứng 7 mẫu (HK1: 4 mẫu, HK2: 3 mẫu) $n \ge 6$: Kiểm tra sai số thô, loại mẫu HK2-4 ở cấp áp lực $200\text{ kPa}$, hồi quy LINEST $19{,}90$ $20{,}07$ $22{,}43$ $12^\circ51' - 14^\circ14'$
Lớp 3 Á cát, xám trắng, vàng nâu, nâu đỏ, trạng thái dẻo 16 mẫu (HK1: 7 mẫu, HK2: 9 mẫu) $n = 16$: Thống kê đầy đủ theo TTGH I và TTGH II, hồi quy 64 điểm thí nghiệm cắt $20{,}47$ $19{,}08$ $9{,}01$ $25^\circ14' - 25^\circ50'$
Lớp 4 Cát thô, xám vàng - nâu đỏ, trạng thái chặt vừa 5 mẫu (HK1: 3 mẫu, HK2: 2 mẫu) $n < 6$: Nhận trực tiếp các giá trị mẫu, tính trung bình $18{,}20$ $18{,}00$ $2{,}92$ $28^\circ11' - 29^\circ28'$

Kết quả thống kê cung cấp các cặp thông số tính toán độc lập theo trạng thái giới hạn I (kiểm tra khả năng chịu tải, cường độ) và trạng thái giới hạn II (tính toán độ lún, biến dạng) cho các chương thiết kế tiếp theo.

Chương 2: Thiết kế móng băng

Chương 2 thực hiện thiết kế phương án móng băng dưới hàng cột gồm 6 trục (Trục A đến Trục F) chịu tác dụng của hệ tải trọng lệch tâm:

  • Tải trọng tính toán tại chân cột: Lực dọc $N^{tt}$ dao động từ $771\text{ kN}$ đến $921\text{ kN}$ (tổng lực dọc $\sum N^{tt} = 5176\text{ kN}$), mômen uốn $M^{tt}$ từ $91\text{ kNm}$ đến $111\text{ kNm}$, lực ngang $H^{tt}$ từ $81\text{ kN}$ đến $111\text{ kN}$.
  • Kích thước hình học móng băng:
    • Chiều sâu đặt đáy móng chọn $D_f = 3{,}0\text{ m}$, cắm vào lớp đất số 2 (Á sét dẻo cứng); mực nước ngầm nằm ở độ sâu $1{,}2\text{ m}$.
    • Chiều dài dầm móng: Bố trí phần công xôn hai đầu thừa $L_A = L_F = 1{,}5\text{ m}$, tổng chiều dài móng $L_m = 25{,}0\text{ m}$.
    • Tiết diện dầm móng: Chiều cao dầm $h_d = 0{,}8\text{ m}$, bề rộng dầm $b_d = 0{,}4\text{ m}$.
    • Kích thước bản cánh móng: Bề rộng móng $B_m = 2{,}5\text{ m}$, chiều cao mép cánh móng $h_c = 0{,}2\text{ m}$, chiều cao bản móng tại chân dầm $h_m = 0{,}4\text{ m}$ ($h_0 = 0{,}35\text{ m}$).
  • Kiểm tra ổn định nền đất:
    • Áp lực đáy móng: Áp lực tiêu chuẩn trung bình $P_{tb}^{tc} = 112{,}99\text{ kPa} < R_{tc} = 176{,}40\text{ kPa}$; áp lực lớn nhất $P_{max}^{tc} \le 1{,}2 R_{tc}$.
    • Sức chịu tải nền đất theo TTGH I: Sức chịu tải giới hạn $q_u / k_{tc} = 1515{,}7\text{ kN} > N_I = 899{,}86\text{ kN}$, đảm bảo an toàn.
    • Ổn định trượt: Hệ số an toàn chống trượt tính toán đạt $FS_{t} = 36{,}5 > [FS] = 1{,}5$.
    • Độ lún ổn định: Tính theo phương pháp cộng lún từng lớp phân tố với chiều dày $h_i = 1{,}0\text{ m}$ đến độ sâu giới hạn $z = 10{,}0\text{ m}$ (nơi $\sigma_{gl} \le 0{,}2 \sigma_{bt}$); tổng độ lún $S \le S_{gh} = 8{,}0\text{ cm}$.
  • Phân tích nội lực và bố trí cốt thép:
    • Dầm móng được chia thành các phần tử $0{,}1\text{ m}$ gắn lò xo đàn hồi với hệ số nền $C_z = 2185{,}605\text{ kN/m}^3$ để giải nội lực trên SAP2000; mômen uốn lớn nhất xuất hiện trong dầm $M_{max} = 410{,}97\text{ kNm}$, lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 500{,}5\text{ kN}$.
    • Thép dọc chịu mômen âm (thớ dưới - tiết diện chữ T lật ngược): Bố trí $2\phi25 + 1\phi20$ ($A_s = 1296\text{ mm}^2$).
    • Thép dọc chịu mômen dương (thớ trên - gối cột): Bố trí $2\phi25 + 4\phi20$ ($A_s = 2238\text{ mm}^2$).
    • Cốt đai dầm móng: Bố trí đai $\phi8@100$ cho đoạn đầu dầm $L/4$ và $\phi8@250$ cho đoạn giữa nhịp.
    • Cốt thép cánh móng: Bố trí $5\phi12@200$ theo phương vuông góc với trục dầm; cốt cấu tạo $\phi12@200$ theo phương dọc; cốt giá thân dầm $2\phi12$. Chiều dài nối buộc cốt thép $\phi25$ là $800\text{ mm}$, thép $\phi12$ là $400\text{ mm}$.

Chương 3: Thiết kế móng cọc

Chương 3 trình bày giải pháp móng sâu sử dụng cọc ép bê tông cốt thép cho cụm chân cột có tải trọng lớn ($N^{tt} = 2221\text{ kN}$, $M_x^{tt} = 171\text{ kNm}$, $H_x^{tt} = 121\text{ kN}$):

  • Thông số kỹ thuật của cọc:
    • Tiết diện cọc vuông $350 \times 350\text{ mm}$, cốt thép dọc $4\phi20$ (CB300-V), bê tông B25.
    • Chiều dài cọc $L = 21{,}0\text{ m}$ gồm 3 đoạn cọc dài $7{,}0\text{ m}$ nối bằng bản mã thép; mũi cọc cắm sâu vào lớp cát thô chặt vừa (Lớp 4/2B) ở cao độ $-20{,}3\text{ m}$ (hoặc $-22{,}3\text{ m}$ tính từ mặt đất); chiều sâu đặt đáy đài $D_f = 2{,}0\text{ m}$.
  • Xác định sức chịu tải cọc đơn ($R_c$):
    • Sức chịu tải theo vật liệu: Khi ép cọc đạt $R_{vl} = 1422{,}6\text{ kN}$; khi chịu tải công trình dài hạn có xét uốn dọc đạt $R_{vl} = 1588\text{ kN}$.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mục 7.1 TCVN 10304:2014): Tổng sức kháng mũi $q_b$ và ma sát bên $f_i$ đạt $R_{cu} = 886{,}4\text{ kN}$.
    • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G TCVN 10304:2014): Đạt $R_{cu} = 912\text{ kN}$.
    • Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm SPT ($N_{SPT}$): Đạt $R_{cu} = 952{,}8\text{ kN}$.
    • Sức chịu tải cho phép của cọc đơn được chọn thiên về an toàn: $[R_c] = 550\text{ kN} - 600\text{ kN}$.
  • Bố trí mặt bằng và kiểm tra móng cọc:
    • Số lượng cọc trong đài: 4 cọc bố trí đối xứng, khoảng cách giữa các cọc $s = 3d = 1100\text{ mm}$, khoảng cách từ tim cọc đến mép đài $450\text{ mm}$.
    • Kích thước đài móng: Mặt bằng $2{,}0\text{ m} \times 2{,}0\text{ m}$, chiều cao đài $h_d = 0{,}8\text{ m}$ ($h_0 = 0{,}7\text{ m}$).
    • Tải trọng tác dụng lên cọc: Tải trọng lớn nhất $P_{max} = 538{,}2\text{ kN} \le [R_c]$, tải trọng nhỏ nhất $P_{min} > 0$ (cọc không bị nhổ).
    • Kiểm tra điều kiện làm việc nhóm cọc theo hệ số hiệu giảm nhóm cọc $\eta$.
  • Kiểm tra móng khối quy ước:
    • Xác định góc mở quy ước $\varphi_{tb}/4$ qua các lớp đất, thiết lập kích thước đáy khối móng quy ước.
    • Áp lực tiêu chuẩn dưới đáy móng khối quy ước thỏa mãn $P_{tb}^{tc} \le R_{tc}$ và $P_{max}^{tc} \le 1{,}2 R_{tc}$.
    • Tính lún móng cọc theo phương pháp cộng lún từng lớp phân tố Oedometer dưới đáy móng quy ước, kết quả tổng độ lún thỏa mãn giới hạn cho phép.
  • Kiểm tra cọc trong các giai đoạn đặc biệt và chịu lực ngang:
    • Thi công cẩu lắp và vận chuyển: Cọc được kiểm tra khả năng chịu mômen uốn do trọng lượng bản thân tại các vị trí móc cẩu định sẵn; bố trí móc cẩu tròn trơn $\phi12$.
    • Tác dụng đồng thời của lực ngang và lực đứng: Phân tích theo Phụ lục A TCVN 10304:2014 và mô hình cọc trên nền lò xo đàn hồi trong SAP2000; kiểm tra độ võng ngang đầu cọc, khả năng chịu uốn của thân cọc bê tông cốt thép ($M_{max} \le [M_{gh}]$) và điều kiện chống phá hoại đất nền quanh thân cọc.
  • Tính toán kết cấu đài móng:
    • Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng và chống cắt của bản đáy đài theo TCVN 5574:2018.
    • Tính toán cốt thép đáy đài theo mô hình công xôn ngàm tại mép cột: Bố trí thép phương Y gồm $14\phi16$ ($\phi16a150$), phương X gồm $13\phi14$ (hoặc $\phi16a150$).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu kỹ thuật đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Xử lý số liệu địa chất chuẩn xác: Đã phân loại và xác định được hệ thống chỉ tiêu cơ lý hoàn chỉnh cho 4 lớp đất nền tại số 963-965-967 Trần Hưng Đạo; thực hiện thành công việc loại bỏ mẫu dị biệt (mẫu HK2-4 của Lớp 2) và thiết lập hàm tương quan sức chống cắt bằng hồi quy toán học.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh phương án móng băng: Đưa ra giải pháp móng băng kích thước $25{,}0\text{ m} \times 2{,}5\text{ m} \times 0{,}8\text{ m}$, phân tích thành công tương tác dầm móng mềm trên nền Winkler qua SAP2000, kiểm tra đầy đủ các trạng thái giới hạn về ổn định trượt ($FS = 36{,}5$), khả năng chịu tải và độ lún trong giới hạn quy định ($S \le 8\text{ cm}$).
  3. Thiết kế chi tiết phương án móng cọc: Xác định sức chịu tải của cọc $350 \times 350\text{ mm}$ dài $21\text{ m}$ theo 4 phương pháp độc lập; hoàn thiện tính toán đài 4 cọc ($2{,}0\text{ m} \times 2{,}0\text{ m} \times 0{,}8\text{ m}$); kiểm tra đầy đủ bài toán cọc chịu tải trọng ngang, mômen uốn dọc thân cọc và các giai đoạn cẩu lắp, chế tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số lượng mẫu thí nghiệm ở Lớp 1 ($n=2$) và Lớp 4 ($n=5$) tại hố khoan khảo sát còn ít ($n < 6$), do đó chưa thể áp dụng quy trình kiểm định và loại trừ sai số xác suất thống kê đầy đủ như Lớp 2 và Lớp 3 mà phải sử dụng trực tiếp giá trị trung bình làm giá trị tính toán.
    • Phân tích tương tác cọc - đất nền chủ yếu dựa trên mô hình lò xo Winkler đàn hồi tuyến tính một chiều, chưa xét đến tính phi tuyến phức tạp của đất nền khi chịu biến dạng lớn.
  • Hướng mở rộng:
    • Bổ sung số liệu thí nghiệm hiện trường như nén tĩnh cọc thực tế tại hiện trường để hiệu chỉnh chính xác sức chịu tải thiết kế của cọc so với các công thức lý thuyết.
    • Ứng dụng các mô hình phần tử hữu hạn không gian 3D (như Plaxis 3D, MIDAS GTS NX) để mô phỏng tương tác phi tuyến giữa đài - cọc - đất nền và nhóm cọc chịu tải trọng phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chi tiết cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Giao thông, Địa kỹ thuật Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Nền móng, đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng hoặc các kỹ sư thiết kế kết cấu:

  • Phần thống kê địa chất: Cung cấp mẫu tính toán tường minh các bước xử lý số liệu địa chất, công thức tra bảng hệ số và cách ứng dụng hàm hồi quy LINEST trong Excel theo đúng quy định của TCVN 9362:2012.
  • Phần thiết kế móng nông và móng sâu: Cung cấp quy trình mẫu về trình tự kiểm tra các điều kiện an toàn địa kỹ thuật (ổn định cường độ, trượt, tính lún phân tố Oedometer, móng khối quy ước) và kỹ năng mô hình hóa móng mềm trên nền đàn hồi bằng phần mềm SAP2000.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để tra hệ số biến động lớn nhất $[\nu]$ nhằm loại bỏ sai số thô của các chỉ tiêu đất?
Tác giả sử dụng bảng tra trong tiêu chuẩn TCVN 9362:2012 phụ thuộc vào từng loại đặc trưng của đất (ví dụ: tỷ trọng hạt $[\nu] = 0{,}01$; trọng lượng riêng $[\nu] = 0{,}05$; độ ẩm tự nhiên $[\nu] = 0{,}15$; giới hạn Atterberg $[\nu] = 0{,}15$; môđun biến dạng $[\nu] = 0{,}3$; chỉ tiêu sức chống cắt $[\nu] = 0{,}3$).

2. Đồ án xử lý như thế nào khi số lượng mẫu thử của một lớp đất nhỏ hơn 6 ($n < 6$)?
Khi số lượng mẫu thí nghiệm $n < 6$ (như ở Lớp 1 có 2 mẫu và Lớp 4 có 5 mẫu), tác giả không thực hiện phương pháp loại trừ sai số theo xác suất thống kê mà tính giá trị trung bình cộng của các mẫu thử, đồng thời lấy trực tiếp giá trị trung bình này làm giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán.

3. Đáy móng băng và mũi cọc được đặt vào những lớp đất nào trong địa tầng công trình?
Đáy móng băng được đặt ở độ sâu $D_f = 3{,}0\text{ m}$, nằm trong Lớp 2 (Á sét, xám xanh - vàng nâu, trạng thái dẻo cứng). Đối với phương án móng cọc, mũi cọc cắm sâu vào Lớp 4/2B (Cát thô, xám vàng - nâu đỏ, trạng thái chặt vừa) ở cao độ khoảng $-20{,}3\text{ m}$ đến $-22{,}3\text{ m}$.

4. Phương pháp nào được dùng để tính toán nội lực cho dầm móng băng và cọc chịu tải trọng ngang?
Đồ án sử dụng mô hình nền đàn hồi Winkler, trong đó đất nền được xem là hệ lò xo đàn hồi tuyến tính với hệ số nền $C_z$. Tác giả chia nhỏ chiều dài dầm móng và thân cọc thành từng đoạn $0{,}1\text{ m}$, gắn độ cứng lò xo tương ứng và phân tích nội lực bằng phần mềm SAP2000.

5. Cốt thép dọc chịu lực trong dầm móng băng được bố trí như thế nào cho từng vùng chịu mômen uốn?
Tại vùng mômen dương ở gối/chân cột (thớ trên chịu kéo), tiết diện tính toán là hình chữ nhật nhỏ ($0{,}4 \times 0{,}8\text{ m}$), bố trí $2\phi25 + 4\phi20$ ($A_s = 2238\text{ mm}^2$). Tại vùng mômen âm ở giữa nhịp (thớ dưới chịu kéo), tiết diện làm việc là hình chữ T lật ngược, bố trí $2\phi25 + 1\phi20$ ($A_s = 1296\text{ mm}^2$).

Kết luận

Đồ án môn học "Thiết kế Nền móng" của sinh viên Nguyễn Minh Huy đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán phân tích địa chất công trình và thiết kế hai giải pháp kết cấu móng băng, móng cọc cho tòa nhà văn phòng tại Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Các bước tính toán tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành (TCVN 9362:2012, TCVN 10304:2014, TCVN 5574:2018) và áp dụng hiệu quả công cụ phân tích kết cấu SAP2000 kết hợp bảng tính Excel. Toàn bộ nội dung thuyết minh và kết quả tính toán thể hiện sự mạch lạc, logic, là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích trong đào tạo và thực hành thiết kế nền móng công trình dân dụng.