CHƯƠNG 1. CÁC S Ố LIỆU VÀ GIẢ THUYẾT BAN ĐẦU Sơ đồ hệ thống trạm biến áp 110/22kV đầu nguồn xuất tuyến được cho như hình: Hình 1.1 Sơ đồ Trạm biến áp 110/22 kV phía đầu nguồn Các thông số của hệ thống: Bảng 1.1 Thông số của hệ thống Hệ thống 1 Hệ thống 2 (3) Công suất 𝑆𝑁 (𝑀𝑉𝐴𝑠𝑐) 2390 2510 ngắn mạch 𝑆 (1) 2080 2330 𝑁 (𝑀𝑉𝐴𝑠𝑐) 𝑍1 (𝛺/𝑘𝑚) 1.45% 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Lộ ra bao gồm các phát tuyến chính được cung cấp từ phía hạ áp của trạm biến áp phân phối 110/22 kV và các đường dây nhánh lấy từ phát tuyến chính. Phụ tải được cung cấp qua máy biến áp phân phối hạ áp có điện áp 22/0. Phụ tải chọn là phụ tải loại 3 – loại phụ tải cho phép mất điện, tuy nhiên khi mất điện phải đảm bảo cung cấp điện lại chậm nhất là sau 1 ngày đêm (VD: các xưởng phụ trợ, các xưởng sản xuất không phải dây chuyền, các khu dân cư, …) với thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm là Tmax = 3000 h/năm.
Sơ đồ xuất tuyến trung áp 22 kV cần thiết kế như hình sau: Hình 1.2 Sơ đồ phân bố phụ tải của xuất tuyến 22 kV 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Tổng công suất các phụ tải trên xuất tuyến: Sbt ,max =0.8 Để thuận lợi cho việc tính toán, ta có bảng thống kê thông số phụ tải và chiều dài xuất tuyến như sau: Bảng 1.2 Thông số phụ tải xuất tuyến 22 kV Vị trí 2.3 Thông số chiều dài xuất tuyến trung áp Phát tuyến chính L = 1.7( Nhánh 2 3 Đoạn 2 – 2.2 1 1 Nhánh 4 5 Đoạn 4 – 4.8 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN CHO XUẤT TUYẾN TRUNG ÁP 2. TIÊU CHÍ CHỌN DÂY DẪN Đối với phát tuyến chính: lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế (Jkt), vì ở điều kiện vận hành bình thường trên phát tuyến chính công suất tiêu thụ là lớn nhất và thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm trên phát tuyến chính cũng là lớn nhất. Vì vậy chọn dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế sẽ đáp ứng giảm tổn thất công suất trên đường dây và mang lại hiệu quả kinh tế trong vận hành.
Đối với nhánh: lựa chọn theo sụt áp cho phép ∆Ucp% = 5%, vì các nhánh đóng vai trò cung cấp điện trực tiếp cho thiết bị nên cần chú ý đến độ sụt áp tại cuối thiết bị sử dụng điện nhằm đảm bảo thiết bị điện hoạt động ở điện áp định mức để duy trì tuổi thọ của các thiết bị điện cũng như đảm bảo hiệu suất làm việc của các thiết bị là tốt nhất. LỰA CHỌN DÂY DẪN CHO PHÁT TUYẾN CHÍNH Sbt ,max 8.8 10 6 Dòng bình thường cực đại: Ibt,max = = = 230.9401( A 3Udm 3 22 103 Mật độ dòng kinh tế (Jkt) phụ thuộc vào vật liệu dây dẫn và thời gian sử dụng công suất cực đại trong 1 năm Tmax như bảng sau: Bảng 2.1 Mật độ dòng kinh tế Mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2) Vật liệu dẫn điện Số giờ sử dụng phụ tải cực đại trong năm (h) 1000 – 3000 > 3000 – 5000 > 5000 Đồng 2.8 Thanh và dây trần Nhôm 1.0 Cáp cách điện giấy, Ruột đồng 3.0 dây bọc cao su, PVC Ruột nhôm 1.2 Cáp cách điện cao su Ruột đồng 3.7 hoặc nhựa tổng hợp Ruột nhôm 1.6 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Với Tmax = 3000 h/năm, chọn thiết kế xuất tuyến trung áp trên không sử dụng dây nhôm trần lõi thép (ACSR) để dẫn điện cho xuất tuyến với Jkt = 1.9401 Fkt = bt ,max = = 177.3 Tuy nhiên để đảm bảo vận hành và mở rộng phụ tải trong tương lai nên chọn giá trị gần nhất với giá trị tiết diện trên, có thể lựa chọn dây 185mm2 (ACSR – 185) cho xuất tuyến chính, với thông số như sau: Bảng 2.2 Thông số dây ACSR - 185 1 Tiết diện Tiết diện tính toán Điện trở Dòng Đường kính (mm) định mức (mm2) (Ω/km) ở điện cho (mm2) Nhôm Thép Dây dẫn Lõi thép 20 C phép (A) 185/24 187 24. Kiểm tra theo dòng cho phép lâu dài Dây được chọn dẫn phải thỏa mãn điều kiện: IcpK1K2K3 ≥ Icb,max, với: • K1: Hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (0. • K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc số dây song song (3 dây song song nên chọn là 0.
• K3: Hệ số phụ thuộc cách đặt dây dẫn (dây dẫn trên không là 1).9401 A Kết luận: Vậy dây dẫn ACSR – 185 thỏa mãn điều kiện dòng cho phép. Kiểm tra theo điều kiện sụt áp cho phép Dây được chọn dẫn phải thỏa mãn điều kiện: Độ sụt áp trên dây dẫn tính đến cuối đường dây phải bé hơn độ sụt áp cho phép ∆U% < ∆Ucp% (5%). 1 Ngô Hồng Quang (2002). Sổ tay lựa ch ọn và tra cứu thiết bị điện từ 0.
Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Dữ liệu tính toán: • Điện trở r0 = 0. • Dtb là khoảng cách trung bình hình học giữa các pha (cách bố trí dây dẫn xuất tuyến 22kV, xem hình bên dưới: Hình 2.1 Cách bố trí dây dẫn trên cột Dtb =3 D abDac Dbc =3 0.1996( m Cảm kháng x0 trên 1 km của đường dây: D 1.3189( r 10 2 Độ sụt áp trên từng đoạn: P R+ Q X S l ( 0r cos + x0 sin ) • U% = 100%= 100% U 2dm U 2dm • Chọn 𝑐𝑜𝑠 𝜑 = 0. Dựa vào sơ đồ xuất tuyến, xác định được công suất tải trên phát tuyến chính kết hợp với thông số dây ta tính được độ sụt áp trên các đoạn của phát tuyến chính theo công thức bên trên.
VD: tính toán cho đoạn 1 – 2.4575% (22 103 2) Tương tự cho các đoạn còn lại. 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Bảng 2.3 Độ sụt áp trên các đoạn của phát tuyến chính (nút 1 – nút 6) Đoạn 1–2 2–3 3–4 4–5 5–6 Công suất (MVA) 8.2301% < 5% Kết luận: Vậy dây dẫn ACSR – 185 thỏa mãn điều kiện sụt áp cho phép. LỰA CHỌN DÂY DẪN CHO NHÁNH 2. Tính toán độ sụt áp cho phép các nhánh Ucp ,nhaùnh % = Ucp %− Uthanhcaùi −nhaùnh % Sụt áp cho phép trên các nhánh: Ucp, nhaùnh2 % = 5 − 0.7774% Tính toán đẳng trị cho các nhánh: • Để d dàng chọn tiết diện cho một đường dây thỏa mãn sụt áp cho phép đến phụ tải ở cuối đường dây, cần quy đổi tất cả các phụ tải tập trung hay phân bố về cuối đường dây được thể hiện ở các nhánh như bên dưới.2 Quy đổi phụ tải về cuối đường dây 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC VD: tính toán cho nhánh 2 0.4 Kết quả đẳng trị tại các nút chính Nút 2 3 4 5 Công suất (MVA) 1.
Chọn dây dẫn Dây dẫn được chọn phải thỏa mãn 2 điều kiện: • r0 < r0,tt để đảm bảo có sụt áp không quá cho phép. • Icp > Ilv,max_nhánh để đảm bảo khả năng chịu dòng với: 1 Sbt,max I lv,max_ nhaùnh = 3 U dm Điều kiện thứ nhất: Lựa chọn bán kính dây Việc lựa chọn tiết diện dây sẽ được xác định dựa vào công thức tính độ sụt áp trên dây 2 Ucp ,nhaùnh %U dm − x 0 sin 100 Snhaùnh lnhaùnh dẫn: r0,tt = , với giá trị x0 được chọn trong khoảng 0.4 Ω/km, ở đây lấy x0 = 0. VD: tính toán cho nhánh 2 4.8 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC 1 1.1375 106 I lv,max_ nhaùnh = = 29.8516(A ) 3 22 103 Tương tự cho các nhánh còn lại.5 Dòng làm việc cực đại và điện trở tính toán của các nhánh Nhánh 2 3 4 5 r0,tt (Ω/km) 9.0515 Ilv,max_nhánh (A) 29.6073 (Ω/km) để đảm bảo có sụt áp không quá cho phép trên tất cả các nhánh. Do đó chọn dây ACSR - 16 cho tất cả các nhánh vừa đảm bảo sụt áp cho phép vừa cho phép khả năng mở rộng tải sau này.6 Thông số dây ACSR - 16 2 Loại dây r0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm) ACSR 1.8 Điều kiện thứ hai: Kiểm tra khả năng chịu dòng • Kiểm tra khả năng chịu dòng: Icp = 105 (A) > Ilv,max = 43.
• Tính điện kháng dây dẫn với dây ACSR - 16 và cách bố trí dây đã chọn (Dtb = 1.8 10 Kiểm tra sụt áp khi dùng dây ACSR – 16: • Unhaùnh % = U pb % + Utt % 2 Ngô Hồng Quang (2002). Sổ tay lựa ch ọn và tra cứu thiết bị điện từ 0. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC • Trong đó: PR+ QX S l ( r cos + x0 sin ) o U pb% = 100%= pb pb 0 100% Udm 2 U 2dm PR+ QX S l ( r cos + x0 sin ) o Utt % = 100%= tt tt 0 100% U 2dm U 2dm • Kiểm tra: Unhaùnh% = Upb% + Utt % Ucp ,nhaùnh% • Kiểm tra sụt áp đến cuối nhánh: Ucuoái nhaùnh % = Uthanhcaùi− nhaùnh % + Unhaùnh % Ucp % = 5% VD: tính toán cho nhánh 2 0.5425% Kiểm tra sụt áp đến cuối nhánh: Ucuoái nhaùnh2 % = Uthanhcaùi −nhaùnh2 % + Unhaùnh2 % = 0.3952% Ucuoái nhaùnh2 % Ucp% = 5% Tương tự cho các nhánh còn lại.
10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Bảng 2.7 Kết quả sụt áp trên các nhánh khi dùng ACSR – 16 Nhánh 2 3 4 5 ∆Ucp,nhánh% 4.0785 Sụt áp nhánh (%) 0.0785 Sụt áp đến cuối nhánh (%) 1.3011 Sụt áp cuối nhánh trên các nhánh đều có ∆Ucuối nhánh% < ∆Ucp% (5%).8 Tổng kết kết quả chọn dây dẫn cho xuất tuyến Đoạn Loại dây r0 (Ω/km) x0 (Ω/km) Icp (A) r (mm) Pháp tuyến ACSR - 185 0.45 chính Tất cả các phát tuyến ACSR - 16 1. KIỂM TRA KẾT QUẢ TRÊN PHẦN MỀM ETAP Sơ đồ xuất tuyến thiết kế được xây dựng trên phần mềm ETAP. Thực hiện bài toán phân bố theo phương pháp Newton - Raphson trên phần mềm, kết quả thể hiện như hình dưới đây: 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM ĐỒ ÁN MÔN HỌC Hình 2.3 Phân bố công suất xuất tuyến thiết kế trên phần mềm ETAP Kết quả so sánh: Bảng 2.