CHƯƠNG 1. SỐ LIỆU ĐẦU VÀO. Loại công trình khai thác:. Điều kiện tự nhiên khu vực:.
Điều kiện địa chất:. Điều kiện thuỷ văn:. Thông số tàu sửa chữa:. QUY HOẠCH MẶT BẰNG NHÀ MÁY SỬA CHỮA TÀU THUỶ.
Các bước hình thành mặt bằng nhà máy:. Sơ đồ công nghệ sửa chữa tàu thuỷ:. TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA CÁC BỘ PHÂN CÔNG TRÌNH. Chức năng của bệ tàu:.
Số lượng bệ tàu:. Kích thước cơ bản của bệ tàu:. Bến trang trí:. Chức năng bến trang trí:.
Số lượng bến trang trí:. Kích thước cơ bản của bến trang trí:. Xe chở tàu:. Bề rộng xe chở tàu:.
Chiều dài xe chở tàu:. Chiều cao xe chở tàu:. Xe chở tàu có bánh xe quay 900:. Xe giá nghiêng:.
Độ dốc đường triền:. Bề rộng đường triền:. Mực nước hạ thuỷ:. Chiều dài hình chiếu đường trượt:.
Quá trình chuyển tàu:. Quy hoạch mặt bằng nhà máy:. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH. Phân tích điều kiện địa chất công trình:.
Sơ bộ tải trọng và phương pháp tính: .Tính toán tải trọng do tàu tác dụng lên xe:. Giải pháp kết cấu:. Phương án kết cấu đề xuất:. TÍNH TOÁN KIỂM TRA LẠI PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT.
Tính toán tải trọng do tàu tác dụng lên xe và áp lực bánh xe: .Trọng lượng bản thân mỗi mét dài xe:. Trọng lượng bản thân mỗi xe:. Áp lực bánh xe được tính theo công thức:. Áp lực bánh xe tính toán đươc đảm bảo không vượt quá chịu tải của bánh xe:.
Thay đổi tải trọng do tàu theo phương dọc đường trượt:. Tính toán đường trượt thi công đổ tại chỗ AC:. Tính toán phần thi công lắp ghép đoạn CD:. TÍNH TOÁN CỐT THÉP.
Tính toán BTCT theo TTGH1:. Tính toán BTCT theo TTGH2:. Tính toán khả năng chịu cắt của dầm:. Tính toán cốt đai cho dầm:.
SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 1. Loại công trình khai thác: Sử dụng xe giá nghiêng 2 tầng ở giai đoạn 1 kết hợp quay bánh xe 90 độ ở giai đoạn 2 để chuyển tàu từ khu vực dưới nước lên khu vực sửa chữa. Điều kiện tự nhiên khu vực: 1. Bình đồ: Nhà máy sửa chữa tàu được quy hoạch dựa theo bình đồ số 5.
Điều kiện địa chất: 1 1. Điều kiện thuỷ văn: Cao độ mực nước ứng với các tần suất P% P% 1 5 50 90 95 99 Đỉnh triều +4.30 triều MN giờ +3.40 Quan sát bảng số liệu trên thấy rằng số liệu chưa có giá trị mực nước thấp nhất năm Hmin. Vì vậy, ta có thể chọn mực nước thấp nhất của đường chân triều Hmin = +0.30m ứng với tần suất P = 99% để tính toán. Thông số tàu sửa chữa: Số lượng tàu sửa chữa nhà máy yêu cầu: 16 tàu.
Theo TCVN 11820-2:2017 trang 274, ta có thông số tàu 3000T như sau: Trọng Chiều Chiều Chiều Mớn Mớn Chiều Lượng tải dài max dài rộng nước nước cao mạn giãn đầy tải không tàu nước tải (DWT) Loa (m) Lpp (m) B (m) T (m) T0 (m) D (m) DT (T) 3000 90 82 14 7 2.5 4000 Loại công trình: Triền ngang. QUY HOẠCH MẶT BẰNG NHÀ MÁY SỬA CHỮA TÀU THUỶ 2. Các bước hình thành mặt bằng nhà máy: Bộ phận chính để triền hoạt động: Công trình: + Đường triền nghiêng kết hợp xe chở tàu có bánh xe quay 90 độ. + Bệ tời, bệ puly.
Thiết bị: + Xe giá nghiêng, xe chở tàu. + Hệ thống ray. Hệ thống phụ trợ: bến trang trí, cần trục, kho chứa. Sơ đồ công nghệ sửa chữa tàu thuỷ: 2.
Sơ đồ kéo tàu: 3 4 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA CÁC BỘ PHÂN CÔNG TRÌNH 3. Chức năng của bệ tàu: Bệ tàu là vị trí trong nhà máy đóng tàu hoặc sửa chữa tàu có chức năng: + Đặt tàu cần sửa chữa để sữa chữa phần dưới nước của thân tàu hoặc sửa chữa một số thiết bị máy móc khác sau khi nâng tàu lên cạn. + Lắp ghép, định dạng thân tàu và hoàn thiện những công việc cần thiết trước khi hạ thuỷ trong quá trình đóng mới.
Số lượng bệ tàu: 𝑇𝑏 × 𝑘𝑏 𝑛𝑏 = 𝑇𝑛 Trong đó: 𝑛𝑏 ∶ Số lượng bệ tàu 𝑘𝑏 ∶ Hệ số không đều về công việc trong năm, 𝑘𝑏 = 1.2 𝑇𝑛 ∶ Tổng thời gian cần sử dụng bệ trong năm (ngày), 𝑇𝑛 = 300 (ngày) 𝑇𝑏 ∶ Tổng thời gian cần sử dụng bệ tàu trong năm, Tb = nt x tt Trong đó: nt : số lượng tàu cần khai thác bệ trong năm tt : thời gian trung bình tàu nằm tại bệ (ngày) Dự kiến công suất của nhà máy như sau: + Tàu sửa chữa: 3000T, số lượng 16 tàu/năm (8 tàu ở bệ và 8 tàu ở bến trang trí). + Tổng thời gian sửa chữa cho 1 con tàu trung bình là 120 ngày (100 ngày trên bệ và 20 ngày ở bến trang trí). Suy ra: Số lượng bệ cần sửa chữa: Tb = nt x tt = 8 x 100 = 800 (ngày) Tn kb Tb nb 300 1. Kết quả tính toán số lượng bệ tàu Vậy số lượng bệ cần thiết là 4 bệ.
Kích thước cơ bản của bệ tàu: 3. Chiều dài bệ tàu: Lbệ = Ltàu + 2Ldự trữ Trong đó: Ltàu (m) : Chiều dài tàu lớn nhất, Lt = 90m Ldự trữ (m) : Khoảng dự trữ chiều dài ở 2 đầu bệ, (Ldự trữ 3 ÷ 10m tuỳ cỡ tàu). Chọn Ldự trữ = 5m 3. Chiều rộng bệ tàu: Bbệ = Btàu +2Bdự trữ Trong đó: Btàu (m) : Chiều rộng tàu tính toán, Btàu = 14m Bdự trữ (m) : Bề rộng dự trữ 2 bên để làm việc, (Bdự trữ 2 ÷ 3m).
Chọn Bdự trữ = 3m Ltàu (m) Ldự trữ (m) Btàu (m) Bdự trữ (m) Lbệ (m) Bbệ (m) 90 5 14 3 100 20 Bảng 2. Kết quả tính toán kích thước bệ Vậy ta chọn kích thước bệ tàu: Lbệ × Bbệ = 100 × 20 (m). Khoảng cách giữa các bệ: Khoảng cách giữa mép 2 bệ cạnh nhau phải đảm bảo cho cần trục hoạt động. Sử dụng cần trục chạy trên ray với khoảng cách ray: 10.5m, nên lấy khoảng cách giữa các bệ lớn hớn khổ ray cần trục từ 3-5m.
Vậy chọn khoảng cách giữa các bệ 14m. Cao trình mặt bệ: Cao trình mặt bệ thường lấy bằng cao trình mặt xưởng, như vậy việc vận chuyển và liên hệ giữa các bộ phận trong xưởng được thuận tiện. Bến trang trí: 3. Chức năng bến trang trí: Trong sơ đồ công nghệ sửa chữa tàu, bến trang trí là điểm đầu và cũng là điểm cuối của quá trình công nghệ sửa chữa một con tàu.
Khi tàu vào sữa chữa, con tàu phải cập vào bến để được khảo sát và lên kế hoạch sửa chữa. Tại đây, máy tàu hoặc một số 6 bộ phận con tàu có thể được tháo ra để đưa vào khu vực sửa chữa. Phần vỏ tàu sẽ được kéo lên bờ sửa chữa. Bến trang trí phải được bố trí ở nói có khu nước yên tĩnh để đảm bảo vẫn có thể hoạt động bình thường trong điều kiện có gió cấp 5 trở xuống.
Số lượng bến trang trí: 𝑇 ×𝑘𝑏 𝑁𝑏 = 𝑏 𝑇𝑛 Trong đó: 𝑇𝑛 : Số ngày khai thác trong 1 năm của bến, 𝑇𝑛 = 300 (ngày) 𝑘𝑏 ∶ Hệ số không đều về công việc trong năm, 𝑘𝑏 = 1.2 𝑇𝑏 : Thời gian cần thiết để tiến hành trang trí tàu trên bến Dự kiến thời gian tàu đậu trên bến trang trí: + Tàu sửa chữa: 3000T, số lượng 8 tàu/năm. + Tổng thời gian sửa chữa cho 1 con tàu trung bình là 20 ngày. Suy ra: Số lượng tàu cần sửa chữa: Tb = nt x tt = 8 x 20 = 160 (ngày) Tn kb Tb nb 300 1. Kết quả tính toán số lượng bến trang trí Vậy chọn 1 bến trang trí.
Kích thước cơ bản của bến trang trí: 3. Chiều dài bến: Vì thiết kế cho một bến độc lập do vậy công trình bến giảm so với chiều dài tính toán, tham khảo sách Công trình thuỷ công Ts. Phạm Văn Thứ: Lb = (0.8) x Lt Suy ra: Lb = (0.8) x 90 = (54 ÷ 72) (m) Vậy chọn chiều dài bến trang trí là 60m. Chiều rộng bến: Sử dụng cần trục Gotwald HSK300, khoảng cách ray Br = 10.
7 Bb = Bt +Br + Bs Trong đó: Bt (m) : Khoảng cách từ ray trước cần trục đến mép trước bến, Bt = 2.75m Bs (m) : Khoảng cách từ ray sau đến mép sau bến, phụ thuộc vào việc để các thiết bị trên tàu xuống bến, Bs = 6. Kết quả tính toán chiều rộng bến Vậy ta chọn kích thước bến trang trí: Lb × Bb = 60 × 20 (m). Cao trình đỉnh bến: Cao trình đỉnh bệ lấy bằng cao trình nhà máy: ∇ Đ𝐵 = +5. Cao trình đáy bến: Tính toán cao trình đáy bến trang trí không được đề cập đến, tuy nhiên để biết được chính xác chiều sâu nạo vét ta cần tính toán cao trình đáy dựa theo TCVN 11820- 5:2021: ∇𝐶ĐĐ𝐵 = 𝑀𝑁𝑇𝑇𝐾 − Đ𝑆𝑇𝐵 a.
Chức năng sửa chữa tàu không hàng: Độ sâu trước bến (ĐSTB) được xác định theo công thức: 5 Đ𝑆𝑇𝐵 = 𝑇 + ∑ 𝑍𝑖 𝑖=1 Trong đó: T (m) : Mớn nước đầy tải của tàu chở vật liệu T = 0.21m Z2 (m) : Dự phòng do sóng (Khu vực bể cảng không có sóng) Z2 = 0 Z3 (m) : Độ sâu dự trữ do tăng lượng mớn nước khi tàu chạy Z3 = 0 (TH sử dụng tàu lai dắt) 8 Z4 (m) : Dự phòng do vấn đề sa bồi Z4 = 0.39m Cao trình đáy bến đối với tàu chở vật liệu: ∇𝐶ĐĐ𝐵 = +0. Chức năng nhập vật liệu vào đối với tàu đầy tải: 5 Đ𝑆𝑇𝐵 = 𝑇 + ∑ 𝑍𝑖 𝑖=1 Trong đó: T (m) : Mớn nước tính toán của tàu T = 2.21m Z2 (m) : Dự phòng do sóng (Khu vực bể cảng không có sóng) Z2 = 0 Z3 (m) : Độ sâu dự trữ do tăng lượng mớn nước khi tàu chạy Z3 = 0 (TH sử dụng tàu lai dắt) Z4 (m) : Dự phòng do vấn đề sa bồi Z4 = 0.11m Cao trình đáy bến đối với tàu chở vật liệu: ∇𝐶ĐĐ𝐵 = +0.81𝑚 Kết luận : Vậy cao độ của bến trang trí: min (-2. Chiều cao bến: Chiều cao tự do của bến được xác định: 𝐻 = ∇𝐶Đ𝑀𝐵 − ∇𝐶ĐĐ𝐵 = +5.1 TCVN 11820-1:2017 kết luận công trình nhà máy sửa chữa tàu là công trình cấp IV. Xe chở tàu: Xe chở tàu là xe phân đoạn (con tàu được đặt trên nhiều xe), trong trường hợp không dùng đường hào thì xe chở tàu phải cấu tạo bánh xe có thể quay được 900 để đưa tàu vào bệ.