Chương 1. Thiết Kế Phần Cứng. Yêu cầu thiết kế. Các phương pháp thiết kế Lựa chọn phương án thiết k IL.
Sơ đổ khối tổng quái 99 IH. Thiết kế chỉ tiết. Thiết kế mạch giao tiếp máy tính. So dé mach giao tiếp với máy tính 1⁄2.
Sod dé machin 101 2. Thiết kế mạch hiển thị 102 2. Sơ đổ mạch hiển thị 2. Sơ đồ mạchin lớp dưới 2.
Sơ đô mạch in lớp trên. Giới thiệu phương quết 3. Thiết kế khối nguồn 105 Chương2: Thiết Kế Chương Trình 107 1. Thiết kế chương trình điều khiển 1.
Lưu đồ chương trình con đò mã ký tự 109 1. Lưu đổ chương trình con dồ mã và chuyển sang Ram ngoại. Lưu đồ chương trình con xử lý trong thời gian delay. - Lưu đổ chương trình nhận từ máy tính 112 1.
Lưu đồ chương trình vừa quét vừa xử lý. Chương trinh điều khi: 114 TI. Thiết kế chương trinh diéu khién visual basic. Giao diện điều khiển 2.
Chương trình visual basic. 3, Hướng dẫn sử dụng 126 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 127 A U THAM KHẢO 128 Phan C: PHU LUC | SVTH : | Luin Van Tat Nehttpy Trang 2 CHUONG 1:. GIGI THIEU CAC PHUONG PHAP GIAO TIEP MÁY TÍNH Việc giao tiếp giữa máy tính và thiết bị ngoại vi có thể giao tiếp bằng 3 cách Œ Giao tiếp bằng Slot-Card. f1 Giao tiếp qua cổng song song (máy in) f1 Giao tiếp qua cổng nối tiếp (COM) I.
P BẰNG SLOT CARD: én ương máy tính, ngoài những khe cắm dùng cho card vào - ra, card màn hình, vẫn còn những rãnh cắm để trống. Để giao tiếp với máy tính, ta có thể thiết kế card mở rộng để gắn vao khe cắm mở rộng này. Ở máy tính PC/XT rãnh cắm chỉ có 1 loại với độ rộng 8 bit và tuân theo tiêu chuẩn ISA. Rãnh cấm theo tiêu chuẩn ISA có 62 đường tín hiệu, qua các đường tín hiệu này máy tính có thể giao tiếp dễ dàng với thiết bị bên ngoài thông qua card mở rộng.
Trên rãnh cắm mở rộng, ngoài 20 đường địa chỉ, 8 đường dữ liệu, còn có một số đường diéu khiến như: RESET, IOR, IOW, AEN, CLK,. Do đó card giao tiếp với máy tính qua slot card don giản, số bit có thể tăng dễ dàng, giảm được nhiều linh kiện, tốc độ truyền dữ liệu nhanh (truyén sonf song). Tuy nhiên, do khe cắm nằm bên trong máy tính nên khi muốn gắn card giao tiếp vào thì phải mở nắp ra, điều này gây bất tiện cho người sử dung. GIÁO TIẾP BẰNG CỔNG SONG SONG : Việc giao tiếp giữa KIT Vi điều khiển 8051 với máy tính được thực hiện qua ổ cắm 25 chân ở phía sau máy tính.
Qua cổng này dữ liệu được truyén đi song song, nên đôi khi còn được gọi là cổng ghép nối song song. * Các chân và đường dẫn được mô tâ như sau : | | 13 1 0000000000000 © \c00000000000/ O | : 25 14 | GVHD : Fuamg The Bich Nga SVTH : Duong Agpo Lam Ve Dinh Duag Luin Vin Fett Neghigp Faang 3 CHAN | KÝ HIỆU VAO/RA MÔ TẢ 1 STROBE Lối ra (Output) : Byte được in 2 D0 Lối ra Đường dữ liệu D0 3 DI Lối ra Đường dữ liệu DI 4 D2 Lối ra Đường dữ liệu D2 5 D3 Lối ra Đường dữ liệu D3 6 D4 Lối ra Đường dữ liệu D4 7 DS Lối ra Đường dữ liệu D5 8 D6 Lối ra Đường dữ liệu D6 9 D7 Lối ra Đường dữ liệu D7 10 ACK L6i vao (Input) Acknowledge (Xác nhận) II BUSY Lối vào 1: Máy in bận 12 PE Lối vào Hết giấy 13 SLCT Lối vào Select (Lua chon) 14 AF Lối ra Auto Feed (Tự nạp) 15 ERROR Lối vào Error (Lỗi) 16 INIT Lối ra 0: Đặt lại máy in 17 SLCTIN Lối ra Select in 18 GND Nối đất 19 |GND s 20. |GND # 21 GND “ 22 |GND 4 23 |GND “ 24 |GND ` 25 GND là Khi máy tính gởi dữ liệu ra cổng máy in muốn dữ liệu nay qua KIT Vi diéu khiển 8051 ta phải giao tiếp qua một vi mạch 8255. IC 8255 làm việc ở Model.
© _ PortA là nhập dữ liệu. ¢ Port B xuất dữ liệu. * Sơ đô kết nối giữa IC 8255 với cổng máy in : | GVHD : Tutmg Thi Bich Nga SVTH : Drang Nooo Lim Ve Dinh Quy Luin Van Fit Neh Trang 4 o ° 1025 TO INT 1 (8051) Vì 8255 được khởi tạo làm việc 6 Mode 1 : Port A nhập dữ liệu Port B xuất dữ liệu nén khi máy tính gỡi tín hiệu STROBE đến 8255, yêu cầu 8255 nhận dữ liệu do máy tính gởi đến và khí 8255 nhận dữ liệu thì nó tạo ra một tín hiệu ở PC5 đưa qua ACK báo cho máy dính biết là 8255 đã nhận dữ liệu do máy tính gởi đến, đồng thời lúc đó ở PC3 của 8255 tạo tín hiệu INTRA tác động đến chân ngắt INTI (pin 13) của 8051 làm cho 8051 chạy chương trình phục vụ ngắt và dữ liệu từ máy tính qua 8255 sẽ được gởi đến CPU để xử lý. GIÁO TIẾP BẰNG CỔNG NỐI TIẾP: Cổng nối tiếp RS-232 là một giao diện phổ biến rộng rãi nhất.
Người ta còn gọi cổng này là cổng COMI, còn cổng COM2 để tự do cho các ứng dụng khác. Giống như cổng máy in cổng COM cũng được sử dụng một cách thuận tiện cho việc giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Việc truyền dữ liệu qua cổng COM được tiến hành theo cách nối tiếp. Nghĩa là các bit dữ liệu được truyền đi nối tiếp nhau trên một đường dẫn.
Loại truyền này có khả năng dùng cho những ứng dụng có yêu cầu truyền khoảng cách lớn hơn, bởi vì các khả năng gây nhiễu là nhỏ đáng kể hơn khi dùng một cổng song song (cổng máy in). Cổng COM không phải là một hệ thống bus nó cho phép dễ dàng tạo ra liên kết dưới hình thức điểm với điểm giữa hai máy cần trao đổi thông tin với nhau, một thành viên thứ ba không thể tham gia vào cuộc trao đổi thông tin này. * Các chân và đường dẫn được mô tả như sau: GVHD : ưng Thy Bich Nga SVTH : Duong Ngoc Lag Vs Bink Dug Lain Vein Felt Nohips Trang 5 1 13 1 5 ©OOOOOOOOOOOOO O G6oeeeeessso O| |O(Goso 2O OOOOO 14 25 6 9 Loại 25 chân Loại @ chan CHAN CHÂN __ | KÝ HIỆU | VÀO/RA MÔ TẢ (Loại 9 (Loại 25 châu) chân) | 8 DCD Léivao | Data Carrier Detect 2 3 RXD Lối vào | Receive Data 3 2 TXD Lốira Transmit Data 4 20 DTR |Lốira Data Terminal Ready 5 7 GND Nối đất 6 6 DSR Léivao | Data Set Ready 7 4 RTS Lối ra Request to Send 8 5 CTS |Lốivào | Clear to Send g 22 RI Lối vào _ | Ring Indicator Phích cám COM có tổng cộng 8 đường dẫn, chưa kể đến đường nối đất. Trên thực tế có hai loại phích cắm, một loại 9 chân và một loại 25 chân.
Cả hai loại này đều có chung một đặc điểm. Việc truyền dữ liệu xảy ra ở trên hai đường dẫn. Qua chân cắm ra TXD máy tính gởi dữ liệu của nó đến KIT Vi điều khiển. Trong khi đó các dữ liệu mà máy tính nhận được, lại được dẫn đến chân RXD các tín hiệu khác đóng vai trò như là tín hiệu hổ trợ khi trao đổi thông tin, và vì thế không phải trong mọi trường hợp ứng dụng đều dùng hết.
Vì tín hiệu cổng COM thường ở mức +12V, -12V nên không tương thích với điện áp TTL nên để giao tiếp KIT Vi điều khiển 8051 với máy tính qua cổng COM ta phải qua một vi mạch biến đổi điện áp cho phù hợp với mức TTL, ta chọn vi mạch MAX232 để thực hiện việc tương thích điện áp. * Sơ đô kết nối giữa cổng COM với KIT Vi điều khiển 8051 : GVHD: Gutmg Thi Bich Nga SVTH : Duamg Nove Lum _ Ve Bink Dug Lugn Vien Tet Nghiife Trang 6 T— 8 II TXDj| max 2 3 5 =]t¬ 3 cq 2 1 TU Vì mạch MA X232 dùng để tương thích tín hiệu ở mức (+12V, -12V) trên giao diện RS232. Vi mach nay nhgn méc RS-232 đã được gởi tới từ máy tính và biến đổi tín hiệu náy thành tín hiệu TTL để cho tương thích với IC 8051 và nó cũng thực hiện ngược lại là biến đối ứn hiệu TTL từ Vi điều khiển thành mức +12V, -12V để cho phù hợp hoạt động của máy tính. Giao tiếp theo cách này, khoảng cách từ máy tính đến thiết bị ngoại ví có thể đạt tới trên 20 mét.
Đối với đề tài chỉ yêu cầu truyền dữ liệu từ máy tính qua KIT chứ không truyền dữ liệu từ KỊT qua máy tính vì vậy chúng em chọn vi mạch MAX-232 để thực hiện biến đổi tương thích mức tín hiệu. Uu điểm của giao diện này là có khả năng thiết lập tốc độ Baud. Khi dữ liệu từ máy tính được gởi đến KIT Vi điều khiển 8051 qua cổng COM thì dữ liệu này sẽ được đưa vào từng bit (nối tiếp) vào thanh ghi SBUF (thanh ghi đệm), đến khi thanh ghi đệm đây thì cờ RI trong thanh ghỉ điều khiển sẽ tự động Set lên 1 và lúc này CPU sẽ gọi chương trình con phục vụ ngắt và dữ liệu sẽ được đưa vào để xử lý. TRUYEN DU LIEU: 1.
Thông tin số liêu : Hệ thống thông tin số liệu dùng để xử lý và truyền các chuỗi mã nhị phân. Các mã này được tạo ra, lưu trữ và xử lý bởi máy tính và các thiết bị ngoại vi, bao gồm các loại như: các tin tức đã mã hóa, tập tin văn bản, hình ảnh, dữ liệu số và các thông tin khác. Đường truyền là đường truyền dẫn tín hiệu số và các ký tự truyển phổ biến là ma ASCII. GVHD : #ưang 2 Bich Nga SVTH : Dumg Nyce Ligm _ Ve Bink Duy Luin Vien Felt Nohisf Trang 7 2.
Phương thức truyền : a. Truyên nối tiếp/ Song song (Serial/ Parallel): Truyền song song: ruyễn tất cả các bit của một ký tự cùng một lúc. b7 bố bŠ b4 b3 b2 bl b0 Hình 4.1 Truyền song song Truyén nối tiếp: Truyền tuần tự từng bit của 1 ký tự. b7 | b6 | b5 | b4 | b3 | b2 | b1 | b0 Ƒ—>| Tx Shift Reg Rx Shift Reg Hinh 4,2 Truyén ndi tiép Truyền song song nhanh hơn truyền nối tiếp ( thường dùng ở cự ly thông tin gần).
Truyền nối tiếp ít tốn đường truyền hơn song song (thường dùng ở cự ly xa).