Luận Văn Tốt Nghiệp: Thiết Kế và Thi Công Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế và thi công mạch quang báo dùng vi xử lý 8085, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh
116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN I: GIỚI THIỆU

1.1. TAM QUAN TRONG VA VI TRI CUA DE TAI TRONG THUC TE

1.2. LUA CHON PHƯƠNG AN TOI UU

2. PHẦN II: KHAO SAT CAC LINH KIỆN TRONG MẠCH QUANG BÁO

2. CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 8085A

2.1. LICH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI XỬ LÝ

2.2. KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 8085A

2.2.1. DAC TINH CO BAN CUA 8085A

2.2.2. CẤU TRÚC PHẦN CỨNG

2.2.2.1. SƠ ĐỒ CHÂN VÀ SƠ ĐỒ LOGIC
2.2.2.2. CHỨC NĂNG, DẠNG TÍN HIỆU, TRẠNG THÁI CÁC CHÂN CỦA VI XỬ LÍ 8085A

2.2.3. GIAN ĐỒ THỜI GIAN CỦA CHU KY BUS

3. CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VỀ BỘ NHỚ

3.1. GIỚI THIỆU VỀ BỘ NHỚ

3.1.1. CHỨC NĂNG

3.1.2. HOẠT ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA MỘT BỘ NHỚ

3.2. KHAO SAT EPROM 2764

3.2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ROM

3.3. KHAO SAT RAM 6264

3.3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RAM

3.3.2. KHAO SAT RAM 6264

4. CHƯƠNG III: KHẢO SÁT IC GIAO TIẾP 8255A

4.1. CẤU TRÚC PHẦN CỨNG

4.2. CẤU TRÚC PHẦN MỀM

5. CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT CÁC IC CÒN LẠI LIÊN QUAN ĐẾN MẠCH

5.1. KHẢO SÁT IC GIẢI MÃ 74LS138

5.2. KHẢO SÁT IC CHỐT 74LS373

5.3. KHAO SAT IC 74164

3. PHẦN III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO

3. CHƯƠNG I: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN CỨNG

3.1. THIẾT KẾ MAIN BOARD

3.1.1. THIẾT KẾ BỘ NHỚ

3.1.2. THIẾT KẾ KHỐI GIAO TIẾP XUẤT NHẬP

3.2. THIẾT KẾ BÀN PHÍM

3.2.1. THIẾT KẾ CỤ THỂ

3.3. THIẾT KẾ MÀN HÌNH QUANG BÁO

3.3.1. THIẾT KẾ

4. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

4.1. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH CỦA MẠCH QUANG BÁO

4. PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ PHỤ LỤC

4.1. KẾT LUẬN

4.2. HUỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Mạch quang báo là một phần quan trọng trong hệ thống thông tin hiện đại. Việc thiết kế và thi công mạch quang báo sử dụng vi xử lý 8085 mang lại nhiều lợi ích cho việc hiển thị thông tin một cách hiệu quả. Vi xử lý 8085, với khả năng xử lý nhanh và linh hoạt, đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng điều khiển mạch điện tử.

1.1. Khái Niệm Về Mạch Quang Báo

Mạch quang báo là thiết bị hiển thị thông tin dưới dạng ánh sáng. Nó thường được sử dụng trong các ứng dụng như bảng thông báo, biển quảng cáo, và hệ thống giao thông.

1.2. Vai Trò Của Vi Xử Lý 8085 Trong Mạch Quang

Vi xử lý 8085 đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu cho mạch quang báo. Với khả năng lập trình linh hoạt, nó cho phép thay đổi nội dung hiển thị một cách dễ dàng.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Thiết kế mạch quang báo không chỉ đơn thuần là việc lắp ráp linh kiện. Nhiều thách thức cần được giải quyết, từ việc lựa chọn linh kiện phù hợp đến việc lập trình vi xử lý để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

2.1. Lựa Chọn Linh Kiện Phù Hợp

Việc lựa chọn linh kiện như LED, vi xử lý, và các IC giao tiếp là rất quan trọng. Mỗi linh kiện cần phải tương thích và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của mạch.

2.2. Lập Trình Vi Xử Lý 8085

Lập trình vi xử lý 8085 để điều khiển mạch quang báo đòi hỏi kiến thức vững về ngôn ngữ lập trình và cấu trúc của vi xử lý. Điều này có thể gây khó khăn cho những người mới bắt đầu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Có nhiều phương pháp để thiết kế mạch quang báo. Việc sử dụng vi xử lý 8085 mang lại nhiều lợi ích về tính linh hoạt và khả năng mở rộng cho hệ thống.

3.1. Sử Dụng EPROM Trong Thiết Kế

EPROM cho phép lưu trữ chương trình và dữ liệu một cách hiệu quả. Việc thay đổi nội dung hiển thị trở nên dễ dàng hơn so với các phương pháp truyền thống.

3.2. Tích Hợp Các IC Giao Tiếp

Sử dụng các IC giao tiếp như 8255 giúp kết nối vi xử lý với các thiết bị ngoại vi, từ đó mở rộng khả năng của mạch quang báo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Mạch quang báo sử dụng vi xử lý 8085 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ bảng thông báo giao thông đến các biển quảng cáo điện tử, mạch quang báo đã chứng minh được tính hiệu quả và tiện lợi.

4.1. Bảng Thông Báo Giao Thông

Mạch quang báo có thể được sử dụng để hiển thị thông tin giao thông, giúp người tham gia giao thông nắm bắt thông tin nhanh chóng và chính xác.

4.2. Biển Quảng Cáo Điện Tử

Mạch quang báo cũng được ứng dụng trong quảng cáo, cho phép doanh nghiệp truyền tải thông điệp một cách sinh động và thu hút.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085

Thiết kế và thi công mạch quang báo dùng vi xử lý 8085 không chỉ mang lại hiệu quả cao trong việc hiển thị thông tin mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ sẽ tiếp tục thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực này.

5.1. Tương Lai Của Mạch Quang Báo

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mạch quang báo sẽ ngày càng trở nên thông minh hơn, tích hợp nhiều tính năng mới.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm

Cần khuyến khích nghiên cứu và phát triển thêm các giải pháp mới trong thiết kế mạch quang báo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VI XỬ LÝ 8085A __1. LICH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI XỬ LÝ. Tóm tắt lịch sử phát triển của vi xử lí: Sự phát triển của Vi xử lí có thể chia ra thành 5 thế hệ sau: Thế hệ thứ nhất (1971 - 1973): Năm 1971, trong khi phát triển các vi mạch cho máy tính cầm tay, INTEL đã cho ra đời máy tính đầu tiên là 4004 (4 bit số liệu) và 8008 (8 bit). đặc điểm chung của Vi xứ lí thế hệ này này là: Độ dài từ thường là 4 bit (có thể dài thêm).

Công nghệ chế tạo PMOS (tốc độ thấp, giá rẻ, khả năng đưa ra dòng tải nhỏ) Tốc đồ thực hiện lệnh là Í ~10 ñ9/lệnh vái tán số xung đồng hồ là 0,1 OW MMe Tập lệnh đứn giản, cần có nhiều vị mạch phụ trợ. Thể hệ thê 2 (1974 - 1977): Địi diện cho thế hệ này là các Vị xử lí 3050, 8085 của INTEL và 6800, 6809 của MOTOROLA và Z80 của ZILOG. Ở thế hệ này, các Vi xử lí có tập lệnh phong phú hơn, có khả năng phân biệt địa chí bộ nhớ với dung lượng 64 Kbyte. Một số Vi xử lí có khả năng phân biệt được 265 địa chỉ cho các thiết bị ngoại vi.

Tất cả các Vi xử lí thế hệ này là được sản xuất bằng công nghệ NMOS hoặc CMOS, tốc độ thực hiện lệnh là 1 — 8 us/lệnh với tân số xung đồng hồ là 1 - 5 MHz. Thế hệ thứ 3 (1978 - 1982): Đại diện cho thế hệ này là các bộ Vi xử lí 8086/80186/80286 của INTEL va 68000 /68010 cia MOTOROLA. Điểm ưu việt của các Vi xử lí thế hệ này so với các thế trước đó là chúng có tập lệnh đa dạng với các lệnh nhân, chia và lệnh thao tác với chuỗi kí tự. Khả năng phân biệt địa chỉ cho bộ nhớ hoặc các thiết bị ngoại vi từ 1 Mbyte đến 16 Mbyte.

Các Vi xử lí thế hệ này được.sản xuất bằng công nghệ HMOS và cho phép đạt được tốc độ từ 0,1 us/lệnh - 1us/lệnh với tần số đồng hồ là 5 - 10 MHz. Thế hệ thứ4 (1983 - 1989): Các bộ Vi xử lí đại diện cho thế hệ này là các vi xử lí 32 bit 80386/80486 va 64 Bit Pentium của INTEL, các vi xử li 32 Bit 68020/68030/68040/68060 của MOTOROLA. Đặc điểm của các Vi xử lí thế hệ này là Bus địa chỉ đều là 32 Bit và có khả năng làm việc với bộ nhớ ảo. SYTH : NGUYEN YAN CHUONG 4 LUAN YAN TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYÊÁÑ PHƯƠNG QUANG ————ễễễễễễễỄễễễễễ Các bộ vi xử lí này đều có bộ quản lí bộ nhớ (MMU) và nhiều khi có cả các bộ đồng xử lí toán học ở bên trong.

Các Vi xử lí thế hện này đều được sản xuất bằng công nghệ HCMO. Thế hệ thứ 5 (1990 - 2001): Các bộ xử lý đại diện cho thế hệ này là pentium của intel Như: pentuim II,pentium PRO,pentuim MMX,pentium III,ptIV bus địa chỉ là 64 có thể xử lý được hầu hết các phép toán và có khả năng lập trình trí tuệ nhân tạo. KHAO SAT VI _8085A 1. DAC TINH CO BẢN CỦA 8085A Ví xử lí RORSA.

có các đặc tính sau: Nguồn nuôi Šv £ 10% ; bingy = [70 mA, Vấn số xung đồng hồ 6 MhZ Mách tạo xung đồng hồ được tích hợp, có thể dùng thạch anh, RC hoặc LC rất) thế bến nguặt Chive nang điều Khiến hệ thống được tích hợp trên mạch. Có 4 veectf ngắt Trong đó có một yếu cấu ngất không che được (Non- markable int rupU và một tích hợp với 800A. Có cong VO noi tip Phần mềm tương thích 100% với 8080A. 6 Thực hiện được các phép tính số học: Thập phán, nhị phán và số 16 bit.

E Định địa chỉ trực tiếp 64 Kbyte ô nhớ. b Họ 8085 của hãng Intel là một sản phẩm mới có tập lệnh tương thích 100% với họ 8080A và được thiết kế nhằm tăng tốc độ làm việc của hệ thống dùng 8080 trước đây, nhờ mật độ tích hợp cao của vi mạch cho phép giảm tới mức tối thiểu số lượng linh kiện. Trong mạch còn 3 IC cơ bản: 8085(CPU); 8155(RAM) va 8355/8755 (ROM/PROM), 8085 còn kết hợp tất cả các tính năng của vi mạch tạo xung đông hồ 8224 và vi mạch điều khiển hệ thống 8228. Vi xử lí 8085 có cấu tao Bus dif liéu da 16, địa chỉ được tách ra từ 8 bit chung địa chỉ/dữ liệu, chốt địa chỉ bên trong của vi mạch nhớ 8155/8355/8755 cho phép ghép trực tiếp với 8085.

* “————————_———ễễễ--— SYTH : NGUYEN YAN CHUONG 5 LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG ' »2; CẤU TRÚC PHẦN CỨNG A. SƠ ĐÔ CHÂN VÀ SƠ ĐỒ LOGIC: - As— A x di VT 40h ve Read: eS AS X b HOLD 7 —> Resetout LÌ h HULDA Hold _—y sop ¢ I Clock out sip T J Renetin Int > ADo- AD7 Trap E 1 READY RST 7.5 | RSTTS À 1 10M\ pergs i > oe RST OS I 1S i —* —> So RNTSS | 1 RIP RST 5.5 > }—» S; INTR [ ý 1 WRK RD\ INTAL I BOSSA 1 AU Trap | BORSA > WR\ AD 1 : Resetin _ HLDA AD } nx ¬ a AG —> Ly INTA AD í H A: ? ——* |——> Reset out A sgod EB a " SID —Y | An, H Ai Voc ——p} —> SOD A7 Ay Nà ——> Clock out » Wv d20 21h Ay ° > B. CHỨC NĂNG, DẠNG TÍN HIỆU, TRẠNG THÁI CÁC CHÂN CỦA VI XỬ LÍ 8085A ĐƯỢC LIỆT KÊ 6 BANG SAU: Chân Ký hiệu In/Out- | Ý nghĩa 3 state, ‘ 1,2 X,, X2 I Xị, X¿: là hai ngõ vào đặt thạch anh, mạch RC, LC để xác định tần số xung đồng hồ, có thể đưa xung dao động ngoài vào X;, thay cho thach anh. 3 RESET Oo Tín hiệu đồng bộ xung đồng hồ cho biết.

OUT CPU dang trong trạng thái Reset, có thể s * 4 dùng để đặt lại hệ thống. 4` SOD oO Serial output data: Dif liéu ra néi tiếp được b điều khiển bởi lệnh SIM. 5%: SID I Serial input data: Ngõ vào nối tiếp được “————=—ễỄễễễ SYTH : NGUYEN YAN CHUONG 6 LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG _— đặt vào bit 7 của bộ tích lũy khi thi hành chỉ thị RIM. 6 TRAP Tín hiệu yêu cầu ngắt không ngăn được, nó được nhận dạng cùng lúc như INTR_và | có mức ưu tiên cao nhất trong các yêu cầu ngắt.

7,8,9 INTR Interrupt request: Được dùng như một ngắt công dụng chung, ngắt chỉ được lấy mẫu trong suốt chu kì xung đồng hồ cuối cùng của chỉ thị. Khi ngắt tác động đến bộ đếm chương trình sẽ không tăng nội dung và tín hiệu INTA\ sẽ được tạo ra trong suốt chu kì lệnh Restart hoặc CALL có thể được chèn vao đế nhảy đến chương trình phục vụ ngất, INIER được cho phép và ngăn bằng phấn mém. Ngất này mất hiệu lực khi reset và được chấp nhận tức thời sau một ngắt khác. INTA\ Interrupt acknowledge: Duge ding thay cho RD\ trong chu kì lệnh sau khi một INTR chấp nhận, tín hiệu này có thể được dùng để tác động vi xử lí ngắt 8259 hoặc các cổng ngất khác.

AD7-AD0 0-3 Address/Data: Bus đa lộ địa chỉ byte thấp địa chỉ của bộ nhớ hoặc cổng LO trong khoảng thời gian chu kì xung đồng hồ đầu tiên và là 8 bit dữ liệu trong khoảng chu kì đồng hồ thứ hai và thứ ba, các chân này ở trạng thái Z cao trong chế độ HOLD và HALT. A15-A8 0-3 Byte cao địa chỉ của bộ nhớ 8 bit, các chân này ở trạng thái Z cao trong các chế độ HOLD và HALT. 0-3 Address latch enable : Ngõ ra chốt địa chỉ ở mức cao trong khoảng thời gian chu kì đông hổ đầu tiên (lúc này các chân AD0- “——ễễễễễễễễễễễễ SYTH : NGUYEN YAN CHUGNG 7 | LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GYHD: NGUYEN PHUONG QUANG ——— EễE AD7 là byte thấp địa chỉ), cho phép địa chỉ được đưa vào chốt địa chỉ trên mạch | ngoại vi, các chân này được treo lên trạng thái Z cao trong chế độ HOLD và HALT. 31 WR\ 0-3 Write :Dữ liệu trên bus dữ liệu đang được ghi vào bộ nhớ hoặc cổng LO, dữ liệu được thiết lập lại tại cạnh xuống của xung WR\, chân này treo lên trạng thái Z.

cao ở ché d6 HOLD va HALT | RDA 0-3 Read: Dữ liệu được đọc từ bộ nhớ hoặc cổng HO và truyền trên bus dữ liệu, ở trạng thái Z. cao trong chế độ HOLD và HALT 39,111 SON TTO/MA bit cho biết trạng thái chu kì máy. Ws READY chân #eady ở mức cao trong suốt chu kì đọc hoặc ghi có nghĩa là bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi đã sấn sàng để gởi hoặc nhận dữ liệu. Khi Ready ở mức thấp CPU sẽ chờ trước khi hoàn tất chu kì đọc/ghi.

ìo RESETIN Tín hiệu vào đát bộ đếm chương trình về không, xóa cờ cho phép ngắt và FFE HOLDA, các cờ và các thanh ghi khác không ảnh hưởng (ngoại trừ thanh ghi chỉ th), CPU sẽ duy trì trạng thái reset khi chân này ở mức thấp. 37 CLK Ngõ ra đồng hồ có tần số bằng phân nửa tần số dao động tại Xị 39 HOLD Một linh kiện tác động nào đó ding tin hiệu này để yêu cầu CPU nhường quyển sử dụng bus địa chỉ và dữ liệu , khi nhận được yêu cầu này CPU sẽ nhường bus ngay sau khi hoàn tất chu kì máy hiện hành. CPU chỉ có thể chiếm lại bus khi không còn tín hiệu HOLD, khi chấp nhận lệnh HOLD của các đường địa chi , dữ liệu, RD\, WR\, IO/M\ và ALE được treo lên trạng thái Z, cao.-~-—- SÝTH : NGUYỄN YÄN CHUONG. 8 LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP GHD: NGUYEN PHUONG QUANG eS 38 HLDA oO Hold acknowledge : Tin hiéu ra cho biét CPU đã chấp nhận yêu cầu HOLD va nó sẽ nhường bus trong chu kì đồng hồ kế tiếp , HOLDA về mức thấp khi không còn yêu cầu HOLD , CPU chiếm lại bus trong vòng nữa chu kì đồng hổ sau khi HOLDA ở mức thấp 40 Vee Power : Nguén cung cap +5V 3.

GIAN ĐỒ THỜI GIAN CỦA CHU KY BUS: 1" sun oc | T2 — T2 ADDRESS A15 - AB RO F TS = nh. Giản đồ của chu kì đọc Mỗi chu kì bus tương đương với chu kì máy. Mối liên hệ thời gian của các tín hiệu luôn khác nhau đối với mỗi loại chu kì máy. 8085 có 4 loại chu kì máy: chu kì READ, chu kì WRITE, chu kì INTERRUPT ACKNOWLEDGE và chu kì DMA.

Đối với chu kì đọc, có 3 sự thay đổi: đọc bộ nhớ, đọc IO và đón giải mã lệnh. Sơ đồ thời gian đọc bộ nhớ hoặc đọc IO không có trạng thái chờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tuyệt vời! Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu theo yêu cầu của bạn, được tối ưu hóa để thu hút người đọc và khuyến khích họ khám phá các tài liệu liên quan.


Tài liệu Thiết Kế và Thi Công Mạch Quang Báo Dùng Vi Xử Lý 8085 là một cẩm nang chi tiết và thực tiễn, hướng dẫn người đọc từng bước để xây dựng một bảng quảng cáo điện tử (LED matrix) từ con số không. Lợi ích cốt lõi mà tài liệu này mang lại là việc biến kiến thức lý thuyết về vi xử lý 8085 thành một sản phẩm ứng dụng thực tế. Người đọc sẽ nắm vững cách thiết kế phần cứng, kết nối vi xử lý với bộ nhớ và các cổng xuất nhập, đồng thời học được kỹ năng lập trình Assembly để điều khiển và tạo hiệu ứng hiển thị, một kỹ năng nền tảng vô giá cho bất kỳ ai theo đuổi lĩnh vực hệ thống nhúng.

Để có cái nhìn toàn diện hơn và làm chủ công nghệ này, việc khám phá các tài liệu liên quan là bước đi không thể thiếu. Nếu bạn muốn xây dựng một nền tảng vững chắc trước khi bắt tay vào các ứng dụng cụ thể, hãy tìm hiểu sâu hơn về Thiết kế thiết bị thực tập vi xử lý 8085, tài liệu này sẽ giúp bạn tự tạo ra một bộ kit học tập chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, để thấy được khả năng ứng dụng đa dạng của vi điều khiển trong đời sống, bạn có thể tham khảo thêm dự án Thiết kế và thi công mạch điều khiển đèn tín hiệu giao thông, một ví dụ kinh điển khác về hệ thống điều khiển tự động. Mỗi tài liệu mở ra một hướng tiếp cận mới, giúp bạn đào sâu kiến thức và mở rộng kỹ năng của mình trong lĩnh vực điện tử.