Giới thiệu dự án

Nước thải y tế từ các cơ sở khám chữa bệnh là nguồn phát thải mang tính chất phức tạp và độc hại cao đối với hệ sinh thái thủy vực cũng như sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê của ngành tài nguyên môi trường, nước thải bệnh viện không chỉ chứa tải lượng hữu cơ cao mà còn tiềm ẩn mật độ vi sinh vật gây bệnh lên tới $10^5 - 10^7\text{ MPN/100ml}$, dư lượng kháng sinh, hóa chất xét nghiệm và các hợp chất hoạt động bề mặt khó phân hủy sinh học.

Đề tài "Thiết kế trạm xử lý nước thải cho Bệnh viện Đa khoa Châu Đức – Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu công suất $350\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" giải quyết trực tiếp bài toán xử lý triệt để nước thải phát sinh từ quy mô 350 giường bệnh, 12 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 275-280 cán bộ y bác sĩ. Nguồn nước thải chưa qua xử lý chuẩn mực nếu xả trực tiếp ra môi trường sẽ gây suy giảm nghiêm trọng oxy hòa tan ($\text{DO}$), bùng phát dịch bệnh tiêu hóa và lan truyền gen kháng thuốc.

Mục tiêu của dự án:

  1. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải y tế công suất trung bình $Q_{tb} = 350\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($14.58\text{ m}^3/\text{h}$), công suất cực đại $Q_{max} = 876\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($36.46\text{ m}^3/\text{h}$) với hệ số không điều hòa $K_{max} = 2.5$.
  2. Loại bỏ đồng thời các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng: Đưa nồng độ $\text{BOD}_5$ từ $300\text{ mg/L}$ xuống $\le 30\text{ mg/L}$, $\text{COD}$ từ $450\text{ mg/L}$ xuống $\le 50\text{ mg/L}$, $\text{TSS}$ từ $350\text{ mg/L}$ xuống $\le 50\text{ mg/L}$, Tổng Nitơ ($\text{NH}_4^+$ từ $24.8\text{ mg/L}$, $\text{NO}_3^-$ từ $65\text{ mg/L}$) và Photpho ($\text{PO}_4^{3-} = 15\text{ mg/L}$) về ngưỡng quy chuẩn.
  3. Tiệt trùng vi sinh vật triệt để: Giảm thiểu $\text{Coliform}$ từ $6.5 \times 10^6\text{ MPN/100ml}$ xuống dưới $3000\text{ MPN/100ml}$ (hiệu suất $> 99.95%$) mà không phụ thuộc quá mức vào hóa chất khử trùng Clo dư thừa gây độc.
  4. Tối ưu hóa diện tích mặt bằng và phát sinh bùn thải: Lựa chọn công nghệ màng lọc sinh học $\text{MBR}$ (Membrane Bioreactor) kết hợp quá trình thiếu khí - hiếu khí ($\text{AO}$), cắt giảm $60-70%$ lượng bùn dư so với quy trình bùn hoạt tính truyền thống.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa Châu Đức, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Thời gian thực hiện: Từ 01/10/2018 đến 31/01/2019.
  • Chất lượng nước đầu ra: Bắt buộc đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận loại hình bảo vệ nguồn cấp nước sinh hoạt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải bệnh viện Châu Đức có đặc thù hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao từ khu giặt là, hóa chất tẩy rửa khử trùng, dịch máu từ phòng phẫu thuật và cặn lơ lửng y tế.

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp với BV Châu Đức
Công nghệ Bùn hoạt tính truyền thống (CAS + Lắng 2 + Khử trùng Clo) Chi phí thiết bị ban đầu thấp; công nghệ phổ biến, dễ vận hành cấp độ cơ bản. Diện tích xây dựng lớn; phát sinh lượng bùn dư cao ($0.5-0.8\text{ kg TS/kg COD}$); hiệu suất loại bỏ Coliform phụ thuộc hoàn toàn vào Clo, dễ tạo phụ phẩm $\text{THMs}$. Không tối ưu diện tích khuôn viên bệnh viện ($S$ yêu cầu lớn).
Bể lọc sinh học nhỏ giọt / Cao tải Tiêu hao điện năng thấp; vận hành ổn định trước dao động lưu lượng nhỏ. Dễ tắc nghẽn vật liệu đệm; phát sinh mùi hôi và ruồi muỗi; hiệu suất khử Nitơ - Photpho kém. Không đạt tiêu chuẩn xả thải Cột A QCVN 28:2010.
Bể phản ứng sinh học theo mẻ (SBR) Tích hợp xử lý Nitơ trong một bể; giảm diện tích bể lắng riêng biệt. Quy trình điều khiển chu kỳ xả/nạp phức tạp; bơm màng decanter dễ gặp sự cố; lưu lượng xả gián đoạn. Khó kiểm soát ổn định khi lưu lượng đỉnh đột biến $K_{max} = 2.5$.
Công nghệ AO kết hợp Màng vi lọc MBR (Đề xuất) Hiệu quả xử lý $\text{BOD/COD} > 95%$; giữ lại toàn bộ vi khuẩn/bùn hoạt tính tại màng ($0.04-0.4,\mu\text{m}$); tiết kiệm $50%$ diện tích; bùn giảm $67%$. Vốn đầu tư màng ban đầu cao; yêu cầu quy trình rửa màng định kỳ ($\text{CIP}$). Phương án tối ưu toàn diện về kỹ thuật và môi trường.

Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đạt 100% chỉ tiêu Cột A QCVN 28:2010/BTNMT; module tách rác thô và tinh chống tắc bơm; bể điều hòa cân bằng lưu lượng.
  • Should have: Quy trình keo tụ tạo bông sơ bộ bằng $\text{PAC}$ để giảm tải photpho và chất hoạt động bề mặt trước khi vào màng $\text{MBR}$.
  • Could have: Tự động hóa chu kỳ rửa ngược màng $\text{MBR}$ bằng biến tần và cảm biến áp suất chân không ($\text{TMP}$).
  • Won't have: Bể khử trùng Clo dung tích lớn (do màng $\text{MBR}$ kích thước $\le 0.4,\mu\text{m}$ giữ lại hoàn toàn cặn và vi khuẩn).

Thiết kế hệ thống

Sơ đồ nguyên lý dây chuyền công nghệ lựa chọn:

                   [Hố thu gom + Bơm chìm DL Cutter]
                   [Lược rác tinh WRDS 60S (s=1.0mm)]
                   [Bể lắng cát - Tách dầu mỡ]
                   [Bể điều hòa (Sục khí chống phân hủy kỵ khí)]
                   [Bể Thiếu khí - Anoxic (Khuấy chìm + Giá thể vi sinh)]
                   [Bể Hiếu khí lơ lửng - Aerotank (Thổi khí mịn)]
                   [Bể Màng vi lọc MBR (Koch USA, 0.04 - 0.4 µm)]

Danh mục công nghệ và thiết bị tiêu chuẩn:

  • Song chắn rác thô cơ giới: Hãng ShinMayWa Model VS-2H, khe hở $s = 20\text{ mm}$, góc nghiêng $60^\circ$, vật liệu thép không gỉ SUS304.
  • Bơm chìm nước thải thô: Ebara Model DL CUTTER tích hợp cánh cắt rác, lưu lượng $Q = 18.5\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $H = 12\text{ m}$.
  • Thiết bị lược rác tinh: Trống quay WRDS 60S, khe hở lưới $s = 1.0\text{ mm}$.
  • Máy khuấy chìm bể Anoxic: Động cơ hiệu suất cao, cánh khuấy inox, công suất $1.5\text{ kW}$.
  • Hệ thống cấp khí: Máy thổi khí Tsurumi model RSR-125 kèm đĩa phân phối bọt khí mịn màng EPDM, hiệu suất hòa tan oxy cao.
  • Module màng MBR: Module màng sợi rỗng hoặc tấm phẳng màng sợi PVDF Koch Membrane Systems (USA), kích thước mao dẫn $0.04 - 0.4,\mu\text{m}$, áp suất hút vận hành $-10 \div -30\text{ kPa}$.
# Thuật toán tính toán lưu lượng và tải trọng thủy lực trạm XLNT
def calculate_hydraulic_parameters(Q_daily_mean_m3: float, K_max: float, K_min: float):
    """
    Tính toán các thông số lưu lượng dòng chảy thiết kế cho hệ thống XLNT bệnh viện
    """
    q_mean_hour = Q_daily_mean_m3 / 24.0  # m3/h
    q_max_hour = q_mean_hour * K_max      # m3/h
    q_min_hour = q_mean_hour * K_min      # m3/h
    
    q_mean_sec = (q_mean_hour * 1000) / 3600.0  # L/s
    q_max_sec = (q_max_hour * 1000) / 3600.0    # L/s
    
    return {
        "Q_tb_ngay": Q_daily_mean_m3,
        "Q_tb_gio": round(q_mean_hour, 2),
        "Q_max_gio": round(q_max_hour, 2),
        "Q_min_gio": round(q_min_hour, 2),
        "q_tb_giay": round(q_mean_sec, 2),
        "q_max_giay": round(q_max_sec, 2)
    }

# Thực thi với thông số BV Đa khoa Châu Đức: Q = 350 m3/ngđ, Kmax = 2.5, Kmin = 0.38
params = calculate_hydraulic_parameters(350.0, 2.5, 0.38)
# Kết quả: Q_tb = 14.58 m3/h (4.05 L/s); Q_max = 36.46 m3/h (10.13 L/s)

Methodology

Phương pháp thiết kế và triển khai trạm xử lý nước thải tuân theo quy trình công nghệ chuẩn của ngành Kỹ thuật Môi trường:

Đánh giá rủi ro kỹ thuật và biện pháp kiểm soát:

  1. Rủi ro tắc nghẽn màng do mỡ và chất hoạt động bề mặt:
    • Biện pháp: Bố trí bể lắng cát kết hợp gạt dầu mỡ ở giai đoạn tiền xử lý; kết hợp châm hóa chất keo tụ PAC để tạo bông cặn lắng loại bỏ dầu mỡ khoáng trước khi vào Anoxic.
  2. Rủi ro sốc tải hữu cơ và hóa chất tẩy rửa (Chlorine dư):
    • Biện pháp: Thiết kế bể điều hòa với thời gian lưu nước $HRT = 6-8\text{ h}$, trang bị hệ thống sục khí khuấy trộn liên tục với tốc độ $G \approx 10 - 15\text{ W/m}^3$ giúp giải phóng Clo tự do và ổn định pH.
  3. Rủi ro suy giảm hoạt tính bùn sinh học:
    • Biện pháp: Duy trì tỷ lệ hồi lưu bùn từ bể $\text{MBR}$ về $\text{Anoxic}$ từ $150% - 200%$, kiểm soát nồng độ $\text{MLSS}$ trong khoảng $6000 - 8000\text{ mg/L}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán chi tiết từng công trình đơn vị được thực hiện theo các phương trình động học vi sinh và cân bằng vật chất:

Thuật toán điều khiển chu kỳ vận hành và rửa màng MBR:

ALGORITHM: Chu_Trinh_Van_Hanh_MBR
INPUT: Ap_Suat_Hut_P (kPa), Thoi_Gian_Chay_t (phut)
OUTPUT: Che_Do_Bom_Hut, Che_Do_Suc_Rua

BEGIN
    SET Thoi_Gian_Loc = 10 phut
    SET Thoi_Gian_Nghi = 1 phut
    
    WHILE HeThong_DangChay == TRUE DO
        START Bom_Hut_Chan_Khong()
        WAIT(Thoi_Gian_Loc)
        
        STOP Bom_Hut_Chan_Khong()
        WAIT(Thoi_Gian_Nghi)
        
        READ Ap_Suat_Hut_P
        IF Ap_Suat_Hut_P > 50.0 kPa THEN
            // Áp suất chênh lệch qua màng (TMP) vượt ngưỡng giới hạn
            CALL Quy_Trinh_Rua_Nguoc_Khi_Nuoc(Thoi_Gian = 2 phut)
            IF Ap_Suat_Hut_P_Sau_Rua > 35.0 kPa THEN
                // Bám bẩn sâu không phục hồi bằng rửa thủy lực
                ALERT("Yêu cầu rửa hóa chất CIP: Ngâm NaOCl 0.05% + Acid Citric 0.2%")
            END IF
        END IF
    END WHILE
END

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của trạm được thẩm định qua đối chiếu giữa nồng độ dòng vào thực tế của Bệnh viện Đa khoa Châu Đức và dòng ra sau màng MBR:

Hiệu suất loại bỏ:  BOD5 [93.3%]  COD [91.1%]  TSS [97.1%]  Amoni [83.9%]  Coliform [99.99%]
Thông số ô nhiễm Đơn vị Nước thải đầu vào (Influent) Nước thải sau xử lý (Effluent) QCVN 28:2010/BTNMT (Cột A) Hiệu suất xử lý (%)
pH - 6.8 7.2 6.5 – 8.5 Đạt chuẩn
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 300 20.0 30 93.3%
$\text{COD}$ mg/L 450 40.0 50 91.1%
$\text{TSS}$ mg/L 350 10.0 50 97.1%
Sunfua ($\text{H}_2\text{S}$) mg/L 2.8 0.3 1.0 89.3%
Amoni ($\text{NH}_4^+ - \text{N}$) mg/L 24.8 4.0 5.0 83.9%
Nitrat ($\text{NO}_3^- - \text{N}$) mg/L 65.0 22.0 30.0 66.2%
Phosphat ($\text{PO}_4^{3-} - \text{P}$) mg/L 15.0 4.5 6.0 70.0%
Dầu mỡ ĐTV mg/L 18.8 3.2 10.0 83.0%
Tổng Coliform MPN/100mL $6.5 \times 10^6$ $< 500$ 3000 > 99.99%

Kết quả đạt được

  1. Thông số kích thước các công trình đơn vị cốt lõi:

    • Hố thu gom kết hợp song chắn rác: Thể tích hữu dụng $V = 12.5\text{ m}^3$, kích thước $L \times W \times H = 2.5\text{ m} \times 2.0\text{ m} \times 2.5\text{ m}$.
    • Bể lắng cát tách dầu: $V = 8.0\text{ m}^3$, $HRT = 0.5\text{ h}$.
    • Bể điều hòa: $V = 110.0\text{ m}^3$, $HRT = 7.5\text{ h}$, công suất thổi khí xáo trộn $q_{khi} = 1.2\text{ m}^3/\text{m}^3.\text{h}$.
    • Cụm keo tụ - tạo bông: Thời gian phản ứng keo tụ $t = 3\text{ phút}$ (Gradient khuấy $G = 300\text{ s}^{-1}$); tạo bông $t = 15\text{ phút}$ ($G = 50\text{ s}^{-1}$).
    • Bể thiếu khí (Anoxic): $V = 45.0\text{ m}^3$, $HRT = 3.1\text{ h}$, bố trí giá thể vi sinh dính bám mật độ $40%$.
    • Bể hiếu khí (Aerotank): $V = 85.0\text{ m}^3$, $HRT = 5.8\text{ h}$, nồng độ bùn hoạt tính $\text{MLSS} = 6500\text{ mg/L}$.
    • Bể màng MBR: $V = 25.0\text{ m}^3$, $HRT = 1.7\text{ h}$, tích hợp 04 cassette màng Koch USA.
  2. Tiết kiệm mặt bằng: Tổng diện tích xây dựng trạm xử lý giảm từ $320\text{ m}^2$ (phương án truyền thống) xuống còn $165\text{ m}^2$ (giảm $48.4%$).


Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới công nghệ màng sinh học tích hợp: Khắc phục triệt để nhược điểm lắng kém của bùn y tế nhiễm hóa chất sát trùng bằng cách thay thế hoàn toàn bể lắng đợt 2 và bể lọc áp lực truyền thống bằng màng siêu lọc MBR Koch USA.
  • Tối ưu hóa phản ứng sinh hóa đồng thời: Quá trình Nitrat hóa - Khử Nitrat diễn ra liên tục nhờ hệ thống tuần hoàn nội bộ từ Aerotank về Anoxic với tỷ số $R = 200%$, tận dụng tối đa nguồn cacbon hữu cơ trong nước thải làm cơ chất khử nitrate, giảm thiểu nhu cầu bổ sung methanol từ bên ngoài.
  • Hiệu suất khử trùng vật lý không dùng hóa chất: Kích thước mao quản màng $0.04 - 0.4,\mu\text{m}$ tạo ra hàng rào vật lý tuyệt đối giữ lại vi khuẩn $\text{E.coli}$, $\text{Coliform}$, trực khuẩn lao và virus mầm bệnh. Giảm $100%$ chi phí mua hóa chất khử trùng $\text{CaOCl}_2/\text{NaOCl}$ trong vận hành thường nhật.
  • Cắt giảm phát sinh bùn thải: Nhờ vận hành ở chỉ số tuổi bùn ($\text{SRT}$) dài ($20 - 30\text{ ngày}$), lượng bùn sinh học dư sinh ra chỉ bằng $33%$ so với phương pháp bùn hoạt tính thông thường, giảm thiểu chi phí hút và xử lý bùn nguy hại y tế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại bệnh viện:

  • Chế độ tải thấp (Ban đêm $22\text{h}00 - 05\text{h}00$): Lưu lượng giảm về $Q_{min} = 5.54\text{ m}^3/\text{h}$, hệ thống tự động chuyển đổi sang chu kỳ sục khí ngắt quãng tại bể điều hòa và giảm tần số bơm hút MBR để tiết kiệm điện năng.
  • Chế độ tải đỉnh (Giờ khám bệnh $07\text{h}30 - 11\text{h}30$): Lưu lượng đạt $Q_{max} = 36.46\text{ m}^3/\text{h}$, bể điều hòa kích hoạt chế độ đệm nước, bơm điều hòa tự động định lượng cấp nước ổn định $14.58\text{ m}^3/\text{h}$ vào cụm xử lý sinh học.
[Bệnh viện phát thải 350 m³/d]

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):

Khoản mục chi phí Phương án 1: AO - MBR Phương án 2: AO truyền thống Chênh lệch / Đánh giá
Chi phí xây dựng dân dụng $850.000.000\text{ VNĐ}$ $1.350.000.000\text{ VNĐ}$ Tiết kiệm $37.0%$ chi phí xây bể
Chi phí máy móc, thiết bị $1.420.000.000\text{ VNĐ}$ $890.000.000\text{ VNĐ}$ Thiết bị MBR có chi phí cao hơn
Tổng vốn đầu tư ban đầu (CapEx) $2.270.000.000\text{ VNĐ}$ $2.240.000.000\text{ VNĐ}$ Tương đương ($\Delta \approx +1.3%$)
Chi phí điện năng vận hành/tháng $18.500.000\text{ VNĐ}$ $16.200.000\text{ VNĐ}$ MBR tiêu hao thêm áp lực hút chân không
Chi phí hóa chất khử trùng/tháng $1.200.000\text{ VNĐ}$ (chủ yếu rửa màng) $6.800.000\text{ VNĐ}$ (Clo liên tục) MBR tiết kiệm $82.3%$ hóa chất
Chi phí xử lý bùn thải/tháng $3.500.000\text{ VNĐ}$ $9.500.000\text{ VNĐ}$ MBR tiết kiệm $63.1%$ bùn thải
Tổng chi phí vận hành (OpEx/tháng) $23.200.000\text{ VNĐ}$ $32.500.000\text{ VNĐ}$ MBR tiết kiệm $28.6%$ chi phí/tháng

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật:

  1. Hiện tượng tắc nghẽn màng vi lọc (Membrane Fouling): Các polymer ngoại bào do vi sinh vật tiết ra ($\text{EPS}$) kết hợp với cặn mịn bám sâu vào cấu trúc lỗ xốp đòi hỏi phải rửa hóa chất định kỳ 3-6 tháng/lần bằng dung dịch $\text{NaOCl}$ và $\text{Acid Citric}$.
  2. Tuổi thọ màng lọc hữu hạn: Màng MBR cần được bảo dưỡng nghiêm ngặt và thay thế module sau chu kỳ 5 – 8 năm tùy thuộc vào mức độ kiểm soát hóa chất đầu vào.

Hướng phát triển công nghệ:

  • Tích hợp hệ thống giám sát điều khiển tự động SCADA/IoT: Lắp đặt cảm biến đo online các chỉ số $\text{DO}$, $\text{ORP}$, $\text{pH}$, $\text{TMP}$ để tự động điều chỉnh tốc độ máy thổi khí theo tải lượng thực tế.
  • Bổ sung công đoạn oxy hóa nâng cao ($\text{Fenton/Ozone}$): Ứng dụng cho nguồn phát sinh cục bộ tại phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh để phá hủy hoàn toàn dư lượng kháng sinh phổ rộng và thuốc cản quang trước khi hòa dòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường / Hóa học: Nắm bắt phương pháp tính toán thực tế từng công trình đơn vị từ song chắn rác, bể keo tụ đến màng MBR; làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế và Tư vấn môi trường: Sở hữu bộ thông số công nghệ chuẩn ($HRT$, $MLSS$, $F/M$, $K_{max}$, kích thước hình học) đã qua nghiệm thu tính toán để áp dụng ngay vào các dự án bệnh viện tuyến quận/huyện từ 200 - 500 giường.
  • Ban Quản trị & Ban Giám đốc Bệnh viện: Có cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật rõ ràng để phê duyệt dự án cải tạo trạm xử lý nước thải đạt chuẩn quốc gia, tối ưu hóa $28.6%$ chi phí vận hành hàng tháng.
  • Cơ quan quản lý và Cộng đồng dân cư: Bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm và nước mặt tại huyện Châu Đức, triệt tiêu nguy cơ lây lan dịch bệnh y tế ra môi trường sống xung quanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống AO-MBR $350\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ là gì?

Cần diện tích mặt bằng tối thiểu $165\text{ m}^2$, nguồn điện 3 pha ổn định ($380\text{V}/50\text{Hz}$) với công suất tiêu thụ đỉnh khoảng $22 - 30\text{ kW}$, cùng hệ thống tách rác tinh hiệu quả ($\le 1.0\text{ mm}$) để bảo vệ màng MBR.

2. Màng MBR có khả năng mở rộng công suất khi bệnh viện nâng quy mô giường bệnh không?

Rất thuận tiện. Bể MBR được thiết kế dạng module cassette rỗng. Khi bệnh viện nâng quy mô lên 500 giường ($500\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$), chỉ cần lắp thêm các khung module màng MBR vào không gian dự phòng trong bể sinh học mà không cần đập phá mở rộng diện tích xây dựng.

3. Nước thải sau xử lý bằng màng MBR có cần qua bể khử trùng bằng Chlorine không?

Về nguyên lý cơ học, màng MBR với kích thước lỗ rỗng $0.04 - 0.4,\mu\text{m}$ đã lọc sạch $> 99.99%$ vi khuẩn $\text{Coliform}$ và nấm bệnh, nước đạt trực tiếp Cột A QCVN 28:2010/BTNMT. Tuy nhiên, có thể bố trí một ngăn châm định lượng $\text{NaOCl}$ liều thấp ($1-2\text{ mg/L}$) dự phòng khi cần tái sử dụng nước để tưới cây khuôn viên.

4. Quy trình bảo trì và làm sạch màng lọc MBR được thực hiện như thế nào?

Vận hành rửa ngược tự động bằng khí và nước sạch 10 phút/lần (thời gian nghỉ 1 phút). Rửa hóa chất tại chỗ ($\text{CIP}$) định kỳ 3-6 tháng/lần bằng cách ngâm trực tiếp màng trong dung dịch $\text{NaOCl } 0.05%$ (loại bỏ màng sinh học hữu cơ) và $\text{Acid Citric } 0.2%$ (loại bỏ cặn vô cơ).

5. Thời gian hoàn vốn và tính khả thi tài chính của dự án như thế nào?

Dù chi phí đầu tư thiết bị màng MBR ban đầu cao hơn khoảng $1.3%$ tổng mức đầu tư, nhưng nhờ tiết kiệm $28.6%$ chi phí hóa chất khử trùng và chi phí xử lý bùn thải hàng tháng, hệ thống giúp chủ đầu tư cân đối dòng tiền vận hành tối ưu ngay từ năm đầu tiên hoạt động.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trạm xử lý nước thải cho Bệnh viện Đa khoa Châu Đức – Bà Rịa Vũng Tàu công suất $350\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" của tác giả Huỳnh Thị Hiền dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Ngọc Thiệp đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ đặt ra.

Bằng việc kết hợp sáng tạo giữa công đoạn tiền xử lý hóa lý (Keo tụ PAC + Lắng) và quy trình sinh học tiên tiến $\text{Anoxic} - \text{Aerotank} - \text{MBR}$, công trình giải quyết triệt để các bài toán hóc búa về khử nitơ, photpho, cặn lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh trong môi trường y tế. Dây chuyền công nghệ không chỉ đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, Cột A, mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao nhờ thiết kế gọn gàng, giảm thiểu diện tích xây dựng và thân thiện tuyệt đối với môi trường sinh thái khu vực huyện Châu Đức.