Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế và thi công máy bơm tiêm điện sử dụng trong y tế

Đồ án tốt nghiệp chi tiết về thiết kế và thi công máy bơm tiêm điện y tế. Bao gồm nguyên lý, mạch điều khiển, lập trình động cơ bước và hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Y Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Lịch sử phát triển và các loại máy bơm tiêm điện y tế

Máy bơm tiêm điện là một thiết bị y tế quan trọng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển để đáp ứng nhu cầu điều trị hiện đại. Từ những năm 1960, các nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu và phát triển máy bơm tiêm tự động nhằm cải thiện độ chính xác và an toàn trong việc tiêm thuốc cho bệnh nhân. Qua các thập kỷ, công nghệ bơm tiêm điện đã có những bước tiến vượt bật, từ các mẫu cơ bản đến những thiết bị hiện đại tích hợp các tính năng điều khiển thông minh. Ngày nay, thiết kế máy bơm tiêm điện sử dụng trong y tế kết hợp động cơ bước, vi điều khiển và các cảm biến hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu sai sót trong lâm sàng.

1.1. Lịch sử phát triển máy bơm tiêm điện

Lịch sử máy bơm tiêm điện bắt đầu từ nhu cầu cấp thiết trong lĩnh vực y tế. Những thiết bị bơm tiêm sơ khai ban đầu chỉ có khả năng tiêm với tốc độ cố định. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ điểm, các máy bơm tiêm hiện đại đã được trang bị những tính năng điều khiển chính xác đến từng đơn vị li, giúp các bác sĩ kiểm soát liều lượng thuốc một cách an toàn và hiệu quả hơn bao giờ hết.

1.2. Các loại máy bơm tiêm điện hiện nay

Trên thị trường hiện nay, các loại máy bơm tiêm điện được phân loại theo dung tích và chức năng. Máy bơm tiêm 10ml phù hợp cho các ca tiêm với liều lượng nhỏ, trong khi máy bơm tiêm 20ml được ưa chuộng trong các ứng dụng cần tiêm liều lượng lớn hơn. Mỗi loại thiết bị bơm tiêm y tế đều được thiết kế với độ an toàn cao và khả năng phát hiện tắc nghẽn, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.

II. Nguyên lý hoạt động và cơ chế thiết kế máy bơm tiêm điện

Nguyên lý hoạt động của máy bơm tiêm điện dựa trên sự kết hợp của động cơ bước, vít me, và đai ốc để tạo ra chuyển động tuyến tính. Khi vi điều khiển nhận lệnh, nó sẽ gửi tín hiệu đến mạch điều khiển động cơ DRV8825 để kích hoạt động cơ bước NEMA17. Mỗi vòng quay của trục vít me sẽ di chuyển đai ốc 8mm, và với độ phân giải 1/32 cho động cơ bước, một vòng quay sẽ có 6400 bước. Cơ chế này đảm bảo độ chính xác tiêm cao, cho phép điều chỉnh liều lượng thuốc từ 0.0625ml trở lên. Thiết kế máy bơm tiêm cũng tích hợp các cảm biến phát hiện tắc nghẽn, giúp bảo vệ bệnh nhân khỏi những rủi ro tiềm ẩn.

2.1. Cơ chế hoạt động của động cơ bước trong thiết bị

Động cơ bước NEMA17 (JK42HS40-1704) là trung tâm của hệ thống máy bơm tiêm điện. Động cơ này hoạt động dựa trên nguyên lý từ trường, cung cấp mô-men xoắn đủ để điều khiển vít me và đai ốc. Với độ phân giải 1/32, mỗi xung điều khiển sẽ tạo ra một bước di chuyển nhỏ. Sự kết hợp của nhiều bước này cho phép thi công máy bơm tiêm đạt độ chính xác cực cao, phù hợp với các yêu cầu khắt khe của ngành y tế.

2.2. Hệ thống truyền động và độ chính xác tiêm

Hệ thống truyền động của máy bơm tiêm điện y tế sử dụng vít me-đai ốc để chuyển đổi chuyển động quay thành chuyển động tuyến tính. Với mỗi vòng quay trục vít di chuyển đai ốc 8mm, và kết hợp với 6400 bước trên một vòng quay của động cơ, hệ thống có khả năng điều chỉnh vị trí với độ chính xác 1.25 micrometer. Điều này cho phép thiết kế bơm tiêm đạt được độ chính xác tiêm từ 0.0625ml, đáp ứng các tiêu chuẩn y tế quốc tế.

III. Thiết kế mạch điều khiển và các thành phần phần cứng chính

Thiết kế mạch điều khiển cho máy bơm tiêm điện là một công việc phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về điện tử công nghiệp. Mạch điều khiển DRV8825 là linh kiện then chốt, giúp điều khiển động cơ bước NEMA17 một cách chính xác. Ngoài ra, vi điều khiển (thường là ARM Cortex-M) đảm nhận vai trò điều phối toàn bộ hệ thống, xử lý các tín hiệu từ cảm biến và gửi lệnh điều khiển. Mạch nguồn cung cấp điện ổn định cho toàn bộ thiết bị, trong khi các cảm biến phát hiện tắc nghẽn bảo vệ bệnh nhân khỏi các tình huống nguy hiểm. Sự kết hợp hài hòa giữa thiết kế phần cứngphần mềm điều khiển là chìa khóa để tạo ra một máy bơm tiêm chất lượng cao.

3.1. Mạch điều khiển DRV8825 và các đặc điểm kỹ thuật

Mạch điều khiển DRV8825 là một solution tích hợp cao từ công ty Texas Instruments, được thiết kế đặc biệt để điều khiển động cơ bước. Mạch này hỗ trợ độ phân giải 1/32, cho phép máy bơm tiêm điện hoạt động với độ mịn tuyệt vời. DRV8825 có khả năng điều chỉnh dòng điện động cơ, cung cấp bảo vệ quá dòngquá nhiệt, đảm bảo an toàn toàn diện cho hệ thống thiết kế máy bơm tiêm.

3.2. Vi điều khiển cảm biến và giao diện người dùng

Vi điều khiển trong hệ thống máy bơm tiêm thường là các chip ARM Cortex-M có khả năng xử lý nhanh và tiết kiệm năng lượng. Cảm biến phát hiện tắc nghẽn được tích hợp để monitor áp lực tiêm, giúp thiết kế bơm tiêm y tế phát hiện kịp thời khi có sự cố. Giao diện người dùng bao gồm màn hình LCD/OLED hiển thị liều lượng, tốc độ tiêm, và các thông báo cảnh báo, cùng với bộ nút nhấn lập trình cho phép điều khiển linh hoạt.

IV. Quy trình thi công kiểm định và ứng dụng lâm sàng

Thi công máy bơm tiêm điện là một công trình kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác cao và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn y tế. Quá trình này bao gồm thiết kế PCB, lựa chọn linh kiện, lắp ráp mạch, và kiểm thử chức năng. Mỗi máy bơm tiêm điện được hoàn thành phải trải qua các bài kiểm định để xác minh độ chính xác tiêm, khả năng phát hiện tắc nghẽn, và độ an toàn điện. Ứng dụng lâm sàng của máy bơm tiêm y tế rất đa dạng, từ tiêm thuốc trong phòng mổ, tiêm lâu dài cho bệnh nhân ngoại trú, đến tiêm chemotherapy cho bệnh nhân ung thư. Thiết kế máy bơm tiêm hiện đại còn hỗ trợ kết nối với các hệ thống thông tin y tế, giúp y bác sĩ quản lý và theo dõi quá trình tiêm một cách toàn diện.

4.1. Quy trình thi công và lắp ráp thiết bị

Quy trình thi công máy bơm tiêm điện bắt đầu từ thiết kế sơ đồ mạch và PCB dựa trên yêu cầu kỹ thuật. Tiếp theo là lựa chọn linh kiện chất lượng cao từ các nhà cung cấp uy tín. Lắp ráp mạch điện được thực hiện với độ cẩn thận tối đa để tránh những sai sót. Sau đó, kiểm thử điện họchiệu chuẩn hệ thống đảm bảo mọi chức năng hoạt động đúng theo thiết kế của máy bơm tiêm.

4.2. Kiểm định chuẩn độ và ứng dụng trong lâm sàng

Kiểm định máy bơm tiêm điện tuân theo các tiêu chuẩn ISO và các quy định y tế quốc tế. Chuẩn độ hệ thống liên quan đến việc xác minh độ chính xác liều lượng tiêm, tốc độ tiêm, và độ tin cậy của cảm biến phát hiện tắc. Ứng dụng lâm sàng của thiết bị bơm tiêm y tế bao gồm tiêm insulin cho bệnh nhân tiểu đường, tiêm hóa chất trong điều trị ung thư, tiêm kháng sinh liều cao, và nhiều ứng dụng y tế khác, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này tìm hiểu về thiết bị bơm tiêm điện được đã được sử dụng rút ra được cơ chết hoạt động, trình bày về lý thuyết, nguyên lý hoạt động của động cơ, vi điều khiển, mạch điều khiển, cảm biến và module sử dụng trong đề tài. Chương 3: Thiết kế và tính toán Chương 3 thiết kế mạch có sử dụng vi điều khiển cho máy bơm tiêm điện, cách sắp xếp linh kiện và các lý thuyết tính toán cho các chức năng của thiết bị. Chương 4: Thi công hệ thống Chương 4 trình bày về kết quả thi công phần cứng và phần mềm của hệ thống, quy trình thực hiện các bước thiết kế mạch cũng như mô hình.

Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Chương 5 trình bày về kết quả của quá trình thực hiện Đồ án , so sánh kết quả với mục tiêu đề ra đã đạt hay chưa và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. Chương 6: kết luận và hướng phát triển Đúc kết ra các điều đã học được sau quá trình thực hiện và đưa ra các hướng phát triển đề tài về sau được hoàn thiện hơn. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC LOẠI MÁY BƠM TIÊM ĐIỆN 2.1 Lịch sử phát triển Máy bơm tiêm buổi sơ khai được phát minh bởi nhà khoa học Christopher Wren năm 1658.

Nhưng tại thời điểm đó, vì gặp phải các hạn chế về kỹ thuật, cho nên bơm tiêm truyền máu sai nên đã bị chính phủ phát lệnh cấm sản xuất và sử dụng, vì vậy mà sự phát triển của bơm tiêm bị trì hoãn [6]. Đến tận thế kỷ 19, nguyên mẫu máy bơm tiêm mới được xuất hiện. Năm 1950 bơm tiêm truyền đã được sử dụng lần đầu tiên cho lĩnh vực hóa trị liệu. Bơm tiêm điện cứu thương nhỏ có thể di động và đeo được xuất hiện vào những năm 1970.

Điều này đã tạo điều kiện sử dụng dành cho các bệnh nhân ngoại trú, thậm chí là cả các nghiên cứu trên động vật và nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác [6]. Năm 2001, Dean Kamen đã cho ra sản phẩm bơm tiêm điện mang tên Segway. Thiết bị này được sử dụng trong việc cứu thương, bơm tiêm insulin cho bệnh tiểu đường. Nhờ sự phát triển của công nghệ thì các máy bơm tiêm điện đã được nghiên cứu một cách rộng rãi và được kết hợp công nghệ với hệ thống thông tin truyền thông [6].2 Các loại máy bơm tiêm điện Bơm tiêm điện nghiên cứu: Đó là thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu các ứng dụng đòi hỏi lượng hóa chất cung cấp rất nhỏ.

Bơm tiêm điện nghiên cứu thường xử lý khối lượng rất nhỏ và bao gồm nhiều chức năng có lợi cho nghiên cứu, nhưng không đáp ứng những yêu cầu sử dụng thực tế trong nghiên cứu cơ thể sống [6]. Bơm tiêm truyền y tế: Là thiết bị sử dụng để cung cấp lượng chất lỏng được kiểm soát như chất dinh dưỡng, thuốc và máu cho bệnh nhân. Bơm tiêm còn có thể sử dụng để chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống. Bơm tiêm truyền y tế phải đảm bảo đủ an toàn để ngăn ngừa thương tích hoặc thậm chí là tử vong do bọt khí và các mối nguy hiểm khác.

Chỉ có nhân viên y tế hoặc các kỹ sư mới đủ thẩm quyền để vận hành và giám sát việc sử dụng [6]. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2.2 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BƠM TIÊM ĐIỆN 2.1 Mô tả bơm tiêm điện được sử dụng trong y tế Thiết bị bơm tiêm điện được thiết kế để tiêm thuốc vào tĩnh mạch ở tốc độ không đổi, với phương pháp tiêm truyền kiểm soát tốc độ, thể tích và thời gian bằng cách cài đặt thể tích dung dịch và thời gian tiêm truyền theo ý muốn [7]. Khi có bất thường thiết bị có thể tạo ra các cảnh báo và báo động như loa báo động, đèn tín hiệu, ngừng hoạt động thiết bị. Có rất nhiều hãng sản xuất bơm tiêm điện hay được gọi là bơm tiêm truyền phục vụ trong ngành y tế như bơm tiêm điện B.

Braun Perfusor compact của hãng B. Braun, máy bơm tiệm điện Terumo TE-SS700 hãng sản xuất Terumo, máy bơm tiêm điện Ampall SP-8800 của hãng Ampall. Các thiết bị này được sản xuất bởi các hãng khác nhau nhưng đều hướng tới một điểm chung là điểu khiển thời gian, tốc độ và thể tích truyền thuốc cho bệnh nhân người sử dụng [8]. Dưới đây mô tả cơ bản một thiết bị bơm tiêm điện cụ thể là thiết bị bơm tiêm điện B.Braun Perfusor compact của hãng B.

Braun Perfusor compact Bơm tiêm điện tự động thiết kế nhỏ gọn, dễ vận hành, sử dụng xilanh 20ml, 50ml, tự nhận biết kích cỡ xilanh. Độ chính xác cao, chính xác ±2,5% bao gồm cả ống tiêm và máy. Tốc độ truyền ổn định, ngay cả khi truyền với tốc độ rất thấp với tốc độ truyền 0.9ml/giờ, bước điều chỉnh 0.1ml/giờ, thể tích truyền chọn bước 0.9ml với bước điều chỉnh 0.1ml và tốc độ bơm nhanh 800ml/giờ thích hợp cho những ca cần truyền dịch nhanh. Bộ cảm biến áp lực thông minh với giới hạn áp lực nghẽn có thể điều chỉnh được cho phép giảm thời gian đáp ứng với báo động nghẽn và giảm thể tích nghẽn trong hệ thống khi xảy ra gia tăng áp lực ngoài ý muốn.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chức năng an toàn của thiết bị [8]: - Giới hạn cảnh báo áp lực nghẽn có thể cài đặt ở 3 mức cài đặt sẵn. - Mức áp lực nghẽn tối đa 1. - Tự động tắt máy khi sai số thể tích tiêm lớn hơn 0.015ml do lỗi hệ thống.

- Báo hiệu trước 3 phút trước khi đạt thể tích truyền. Máy giao tiếp với người sử dụng thông qua thao tác với các nút nhấn và màn hình LCD, hình 2.2 các nút nhấn chức năng của thiết bị.2: Phím chức năng của bơm tiêm điện Trên hình 2.2 các nút nhấn của thiết bị bao gồm các chức năng tắt mở hoạt động thiết bị, phím chức năng bắt đầu truyền thuốc và dừng việc truyền thuốc vào người bệnh nhân, chọn tốc độ truyền, thời gian truyền và thể tích thuốc của bơm tiêm tự động, thay đổi tốc độ, thời gian và thể tích thuốc ta nhấn nút, cài đặt thông số mới cho quá trình truyền và phím dùng để tắt báo động cho thiết bị [8]. Các thông số cài đặt, cảnh báo cho thiết bị và thông tin của quá trình hoạt động của bơm tiêm điện được hiển thị trên màn hình LCD như hình 2.3: Màn hình hiển thị thông số LCD Màn hình LCD ngoài việc hiện thị thông số cài đặt trước ngoài ra còn có các kí hiệu cảnh báo của thiết bị khi có bất thường xảy ra cho người sử dụng. Mô tả cơ chế hoạt động của bơm tiêm điện BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bơm tiêm điện được sử dụng để kiểm soát được thời gian, tốc độ và thể tích thuốc truyền vào cơ thể người bệnh, các thiết bị khác nhau trên thị trường chúng có cách sử dụng riêng cho từng loại nhưng đều có một quy trình hoạt động chung như sơ đồ 2. Thao tác trên Xử lý phần Kiểm tra lỗi phần cứng mềm trước khi bơm Báo hiệu kết Phát hiện và thúc quá khắc phục lỗi Bắt đầu quá trình trong quá trình trình bơm bơm Hình 2.4: Sơ đồ hoạt động của bơm tiêm điện Thao tác trên phần cứng bao gồm thao tác với nút nhấn và lắp bơm tiêm vào thiết bị. Đối với nút nhấn bao gồm các chức năng như khởi động thiết bị, cài đặt các thông số liều lượng thuốc, thời gian bơm từ đó sẽ tính ra được tốc độ bơm cho loại thuốc đang sử dụng. Bơm tiêm điện còn có chế độ nhận diện sự hiện diện của xilanh, có các khớp cố định phần thân ống chống trượt trong lúc động cơ thực hiện đẩy ống bơm tiêm.

Xử lí phần mềm là xử lí các thông số về liều lượng, thời gian bơm, được phần mềm xử lí và tính toán để điều khiển động cơ có thể bơm chính xác lượng thuốc cho bệnh nhân trong thời gian cho phép. Khi có sự cố về phần cứng như lắp sai ống bơm tiêm, chưa đúng về thông số cài đặt hay chưa gắn ống tiêm mà tiến hành khởi động bơm thì phần mềm sẽ phát hiện và cảnh báo cho người sử dụng khắc phục tình trạng lỗi trước khi bắt đầu quá trình bơm. Nhận diện lỗi trong quá trình bơm là phát hiện lỗi phát sinh sau đó gửi thông tin đến bộ xử lí, lúc này bộ xử lí sẽ ngừng hoạt động của bơm tiêm điện và cảnh báo cho người sử dụng hoặc người giám sát biết và tiến hành khắc phục lỗi. Sau khi quá trình bơm kết thúc, thiết bị sẽ báo hiệu kết thúc quá trình thông qua loa hoặc đèn báo hiệu.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2.3 Một số tiêu chuẩn cho thiết kế thiết bị y tế TCVN 8023 (ISO 14971): Tiêu chuẩn này yêu cầu thiết bị phải áp dụng biện pháp bảo hộ gồm cả các báo động nếu cần thiết, đối với những rủi ro không thể loại bỏ được. thông báo cho người sử dụng về các rủi ro tồn dư do lỗi của các phương pháp bảo vệ đã được chấp nhận [9]. TCVN ISO 13485: 2004: Các thiết bị phải đạt được tính năng mong muốn của nhà sản xuất và được thiết kế, sản xuất với một hoặc nhiều chức năng trong phạm vi khái niệm thiết bị y tế được áp dụng trong mỗi quyền hạn [9]. IEC 60601-1-4: Thiết bị kết hợp với hệ thống lập trình điện tử cần được thiết kế để đảm bảo độ lặp lại, độ tin cậy và hiệu suất của những hệ thống này phù hợp với mục đích sử dụng.

Trong trường hợp trạng thái lỗi đơn, cần phải dùng đến các phương tiện thích hợp để loại bỏ hoặc giảm tối đa các rủi ro sau đó [9]. ISO 70000 - IEC 60417: Mỗi trang thiết bị cần có thông tin kèm theo để nhận diện nhà sản xuất, để sử dụng an toàn và đảm bảo tính năng dự kiến, kể cả việc đào tạo và cung cấp kiến thức cho người sẽ sử dụng. Những thông tin này bao gồm những chi tiết trên nhãn hiệu và các dữ kiện trong phần hướng dẫn sử dụng, và phải dễ hiểu [9].3 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.5: PIC 16F887 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 CHƯƠNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ