Luận văn thạc sĩ vnu uet thiết kế mô phỏng bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng s dùng công nghệ cmos và phần mềm cadence

Luận văn thạc sĩ VNU UET trình bày thiết kế mô phỏng bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S bằng công nghệ CMOS và phần mềm Cadence.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: BỘ LỌC SỬ DỤNG TRONG VIỄN THÔNG

1.1. MỘT SỐ ỨNG DỤNG VIỄN THÔNG

1.1.1. Hệ thống di động 2G/3G/4G

1.1.2. Tiêu chuẩn LAN không dây (WLAN)

1.1.3. Tiêu chuẩn Bluetooth

1.1.4. Ứng dụng GPS

1.1.5. Ứng dụng WiMAX

1.2. HỆ THỐNG THU PHÁT CAO TẦN

1.3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ BÁN DẪN

2. CHƯƠNG 2: MẠCH LỌC THÔNG DẢI SỬ DỤNG CUỘN CẢM TÍCH CỰC

2.1. CẤU HÌNH MẠCH LỌC THÔNG DẢI VỚI CUỘN CẢM TÍCH CỰC

2.2. CÁC LOẠI BỘ LỌC TÍCH CỰC

2.2.1. Bộ lọc thông dải Wu

2.2.2. Mạch lọc thông dải Thanachayanont

2.2.3. Bộ lọc thông dải Xiao –schaumann

2.2.4. Bộ lọc thông dải Thanachayanont-Payne

2.2.5. Bộ lọc thông dải tích cực bậc cao

2.3. CUỘN CẢM TÍCH CỰC

2.3.1. Cuộn cảm tích cực gyrator-C một cực không tổn hao

2.3.2. Cuộn cảm tích cực gyrator-C hai đầu tự do không tổn hao (Lossless Floating Gyrator-C Active Inductors)

2.3.3. Cuộn cảm tích cực một đầu có tổn hao (Lossy Single Ended Gyrator C Active inductor)

2.3.4. Cuộn cảm tích cực 2 đầu tự do có tổn hao

2.4. MỘT SỐ LOẠI CUỘN CẢM TÍCH CỰC

2.4.1. Cuộn cảm tích cực Karsilaya-Schaumann

2.4.2. Cuộn cảm tích cực Thanachayanont-Payne mắc theo kiểu cascode

2.4.3. Cuộn cảm tích cực 2 đầu tự do Thanachayanont

2.5. ĐẶC TÍNH CỦA CUỘN CẢM TÍCH CỰC

2.5.1. Dải tần số

2.5.2. Điều chỉnh tần số cộng hưởng

2.5.3. Hệ số chất lượng

2.5.4. Phân tích tạp âm của cuộn cảm tích cực

2.5.5. Phương pháp tăng hệ số chất lượng cuộn cảm tích cực

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG TRÊN CADENCE

3.1. PHẦN MỀM CADENCE

3.2. MÔ PHỎNG MẠCH CỘNG HƯỞNG RLC

3.3. MÔ PHỎNG CUỘN CẢM TÍCH CỰC

3.4. MẠCH LỌC TÍCH CỰC DÙNG SỬ DỤNG CUỘN CẢM TÍCH CỰC

3.5. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S

Bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S là một phần quan trọng trong hệ thống viễn thông hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ CMOS, việc thiết kế và mô phỏng bộ lọc này đã trở nên khả thi hơn bao giờ hết. Bộ lọc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín hiệu mà còn giảm thiểu kích thước và chi phí sản xuất. Việc áp dụng công nghệ CMOS trong thiết kế bộ lọc thông dải tích cực mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng tích hợp cao và hiệu suất tốt hơn.

1.1. Ứng dụng của bộ lọc thông dải trong viễn thông

Bộ lọc thông dải tích cực được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống viễn thông như GSM, 3G, 4G và WiMAX. Chúng giúp loại bỏ các tần số không mong muốn, đảm bảo tín hiệu được truyền đi một cách rõ ràng và chính xác. Các ứng dụng này yêu cầu bộ lọc có khả năng hoạt động trong dải tần số cao, từ 2GHz đến 4GHz.

1.2. Lợi ích của công nghệ CMOS trong thiết kế bộ lọc

Công nghệ CMOS mang lại nhiều lợi ích cho việc thiết kế bộ lọc thông dải tích cực. Đầu tiên, nó cho phép tích hợp nhiều thành phần trên một chip, giảm thiểu kích thước và chi phí sản xuất. Thứ hai, công nghệ này giúp cải thiện hiệu suất của bộ lọc, với hệ số chất lượng cao hơn và tổn hao thấp hơn.

II. Thách thức trong thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tạo ra cuộn cảm có hệ số chất lượng cao trên nền tảng CMOS. Điều này ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ lọc và khả năng hoạt động trong các ứng dụng thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tạo cuộn cảm chất lượng cao

Cuộn cảm trên nền tảng CMOS thường có hệ số chất lượng thấp, điều này dẫn đến tổn hao lớn và ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ lọc. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để cải thiện chất lượng cuộn cảm là rất cần thiết.

2.2. Ảnh hưởng của tạp âm đến hiệu suất bộ lọc

Tạp âm là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ lọc thông dải. Việc giảm thiểu tạp âm trong thiết kế mạch là một thách thức lớn, đặc biệt là trong các ứng dụng siêu cao tần.

III. Phương pháp thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần

Để thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng như Cadence giúp tối ưu hóa thiết kế và kiểm tra hiệu suất trước khi sản xuất thực tế.

3.1. Sử dụng phần mềm Cadence trong mô phỏng

Phần mềm Cadence cho phép mô phỏng các mạch điện phức tạp, giúp kỹ sư kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế bộ lọc. Việc mô phỏng giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều chỉnh thiết kế trước khi sản xuất.

3.2. Các bước thiết kế bộ lọc thông dải

Quá trình thiết kế bộ lọc thông dải tích cực bao gồm các bước như xác định yêu cầu, thiết kế sơ bộ, mô phỏng và tối ưu hóa. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu suất của bộ lọc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S có thể đạt được hiệu suất cao trong các ứng dụng viễn thông. Việc áp dụng công nghệ CMOS đã giúp cải thiện đáng kể chất lượng tín hiệu và giảm thiểu kích thước của bộ lọc.

4.1. Hiệu suất của bộ lọc trong các ứng dụng thực tế

Bộ lọc thông dải tích cực đã được thử nghiệm trong các ứng dụng thực tế và cho thấy khả năng hoạt động ổn định trong dải tần số cao. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các thiết bị viễn thông mới.

4.2. Tương lai của bộ lọc thông dải tích cực

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần sẽ tiếp tục được cải tiến. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc nâng cao hiệu suất và giảm thiểu kích thước, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

V. Kết luận về thiết kế bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần

Thiết kế và mô phỏng bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S bằng công nghệ CMOS là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Những thách thức hiện tại có thể được giải quyết thông qua nghiên cứu và phát triển liên tục. Tương lai của bộ lọc này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến cho ngành viễn thông.

5.1. Tóm tắt các điểm chính

Bộ lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S có vai trò quan trọng trong viễn thông. Công nghệ CMOS mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải thách thức trong việc tạo ra cuộn cảm chất lượng cao.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và giảm thiểu kích thước của bộ lọc, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường viễn thông.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Khi xem xét hệ thống thu phát cao tần, ta thấy bộ lọc đóng vai trò hết sức quan trọng trong đƣờng truyền tín hiệu từ anten cho tới bộ xử lý tín hiệu. Bao gồm : bộ lọc thông dải, bộ lọc chống chồng phổ, bộ lọc chọn kênh. Có nhiều cách để phân loại bộ lọc nhƣ: dựa theo hàm truyền, theo các thành phần cấu thành nên bộ lọc, bộ lọc tích cực, bộ lọc thụ động, bộ lọc thông dải, bộ lọc chặn dải, bộ lọc thông thấp, bộ lọc thông cao. Bộ lọc xử lý thời gian liên tục, thời gian rời rạc, bộ lọc tƣơng tự, bộ lọc số.

Trong lĩnh vực siêu cao tần thƣờng sử dụng bộ lọc LC, hoặc mạch dải. Các thiết bị thu phát di động cầm tay thƣờng sử dụng mạch lọc SAW (Surface Acoustic Filter) tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị ngày một nhỏ hơn thì việc tích hợp tất cả các khối/các mạch điện trong một IC đơn nhất (RF IC) đã đƣợc thực hiện. Chỉ có duy nhất bộ lọc siêu cao tần chƣa đƣợc tích hợp trên công nghệ CMOS. Luận văn với tiêu đề “thiết kế mô phỏng mạch lọc thông dải tích cực siêu cao tần băng S sử dụng công nghệ CMOS bằng phần mềm Cadence” trình bày cách thực hiện mạch lọc tích hợp trên công nghệ CMOS, và các kết quả mô phỏng thu đƣợc.

Bộ lọc thông dải tích cực đƣợc thiết kế và mô phỏng chip siêu cao tần trên công nghệ TSMC 0. Bộ lọc có tần số trung tâm có thể điều chỉnh đƣợc để đáp ứng cho các ứng dụng đa tiêu chuẩn (Multi Standard). Trƣớc khi xuất hiện mạch lọc tích cực thì các loại mạch lọc thụ động đƣợc thiết kế và ứng dụng rộng rãi: bộ lọc LC, bộ lọc mạch dải tập trung, bộ lọc tích cực sử dụng khuếch đại thuật toán (chỉ sử dụng đƣợc với tần số thấp hơn 100MHz), bộ lọc SAW trong đó bộ lọc SAW đƣợc sử dụng nhiều hơn cả trong các thiết bị thu phát bởi: chất lƣợng tốt, độ triệt cao tại vùng chặn dải, vùng chuyển tiếp có độ dốc lớn. Mach lọc thông dải tích cực đƣợc nghiên cứu trong luận văn bao gồm 2 bộ truyền dẫn (transconductor) mắc theo chiều ngƣợc nhau.

Với các ứng dụng khác, tụ điện kí sinh là nguy hiểm và góp phần làm giảm chất lƣợng của mạch điện. Tuy nhiên với cuộn cảm tích cực sử dụng transitor thì tụ điện kí sinh trên linh kiện đƣợc sử dụng để thay thế tụ cộng hƣởng. Lợi dụng tính chất cộng hƣởng này, tín hiệu điện áp lối vào qua một bộ chuyển đổi từ điện áp sang dòng điện, dòng điện này đi vào cuộn cảm tích, nhƣ vậy mạch điện có tính chất chọn lọc tần số. Vì vậy đƣợc sử dụng nhƣ là bộ lọc.

Các phần trình bày trong luận văn bao gồm: Chƣơng 1. “Bộ lọc sử dụng trong viễn thông”, phần 1.1 trình bày về các ứng dụng viễn thông nhƣ : GSM, Bluetooth, WLAN, GPS, WiMax trong đó sử dụng các bộ lọc với đặc tính thế nào để đáp ứng yêu cầu cho từng ứng dụng. Trong đó bộ lọc SAW đƣợc sử dụng một cách rộng rãi.2 trình bày về hệ thống thu phát cao tần, trong đó nhấn mạnh vai trò và sự xuất hiện của bộ lọc nhƣ : bộ lọc thông dải, bộ lọc chống chồng phổ, bộ lọc triệt ảnh tần số, bộ lọc chọn dải. Các tiêu chuẩn phân loại bộ lọc khác nhau, các tham số đặc trƣng nhƣ hệ số tạp âm (NF), điểm nén 1dB, và các yêu cầu đối với bộ lọc nhƣ chặn tín hiệu trong dải, chặn tín hiệu ngoài dải.3 trình bày về công nghệ bán dẫn CMOS và các kiến thức liên quan.

Để thiết kế đƣợc mạch tƣơng tự CMOS cần hiểu về đặc tính I-V, tụ điện kí sinh .luận văn mô phỏng sử dụng công nghệ TSMC 0. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chƣơng 2. Trình bày nguyên lý các mô hình mạch lọc tích cực, các cấu hình cuộn cảm tích cực. Các phƣơng trình tính giá trị cảm, tụ điện, và điện trở.

Cuộn cảm tích cực đƣợc mô hình hóa là mạch R,L,C song song. Các tiêu chuẩn và đặc tính của cuộn cảm tích cực. Trình bày thiết kế mạch lọc tích cực trên phần mềm cadence. Phƣơng pháp điều chỉnh tần số trung tâm, và kết quả mô phỏng trên miền tần số và miền thời gian.Điều chỉnh tần số bao gồm chỉnh thô và tinh chỉnh, chỉnh thô bằng cách thay đổi nguồn dòng cấp cho cuộn cảm, chỉnh tinh sẽ thay đổi điện áp nối với đế của tụ MOS, giá trị điện dung thay đổi theo điện áp dẫn đến tần số trung tâm thay đổi.

Băng tần S định nghĩa bởi tiêu chuẩn IEEE cho sóng cao tần trong dải từ 2GHz tới 4GHz. Băng tần S đƣợc sử dụng bởi các radar thời tiết, radar thuyền bề mặt và một vài vệ tinh truyền thông, đặc biệt sử dụng bởi NASA để trao đổi thông tin giữa tàu con thoi và trạ vũ trụ quốc tế (ISS). Tại Mỹ, FCC chứng nhận DARS ( Digital Audio Radio Satelite) trong băng S dải tần từ 2.36GHz, đang đƣợc sử dụng bởi Sirius XM Radio. Dải tần số 2.6GHz còn đƣợc sử dụng tại Trung Quốc để phát dịch vụ di động đa phƣơng tiện, đài vệ tinh và truyền hình di động.

Tại một số nƣớc băng tần S đƣợc sử dụng cho dịch vụ DTH ( Direct to Home satellite), không giống nhƣ dịch vụ tại hầu hết các nƣớc là dùng băng tần Ku. Dải tần cho dịch vụ này nằm trong vùng từ 2. Các thiết bị mạng không dây tƣơng thích với tiêu chuẩn IEEE 802.11g sử dụng phần 2.4GHz của băng tần S. Lò vi sóng hoạt động từ tần số 2495 hoặc 2450 MHz.16a sử dụng dải tần tại 3.

Tại Bắc Mỹ, 2.483Ghz là dải ISM sử dụng các thiết bị không đăng kí dải tần ví dụ nhƣ tai nghe không dây, bộ gửi video và các thiết bị điện tử gia dụng bao gồm Bluetooth dải tần từ 2. Cuộn cảm tích cực và mạch lọc tích cực thể hiện nhiều ƣu điểm so với cách thiết kế cuộn cảm thụ động truyền thống ( đó là các vòng dây kim loại), nghiên cứu và tối ƣu cuộn cảm tích cực sẽ mở ra khả năng thay thế cuộn cảm ví nhƣ trong bộ khuếch đại tạp âm thấp (LNA), bộ tạo dao động, bộ VCO, bộ trộn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1.BỘ LỌC SỬ DỤNG TRONG VIỄN THÔNG 1.1 MỘT SỐ ỨNG DỤNG VIỄN THÔNG 1.1 Hệ thống di động 2G/3G/4G Hệ thống thông tin di động đóng vai trò quan trọng trong thị trƣờng viễn thông với hàng tỉ ngƣời sử dụng trên toàn thế giới ( 3 tỉ năm 2008 và 4 tỉ năm 2009). Bắt đầu với thế hệ thông tƣơng tự thứ nhất 1G, tiếp theo là thế hệ số 2G, 3G ngày nay 4G đang đƣợc triển khai thử nghiệm.

Trong khi hệ thống 2G chỉ tập trung vào việc truyền tín hiệu thoại, hệ thống 3G truyền cả thoại và dữ liệu với giá thành thấp và dịch vụ internet tốc độ cao thông qua kết nối di động. Dịch vụ bổ sung chủ yếu cho mạng 3G bao gồm : truyền hình di động (Mobile TV) , hội nghị từ xa (tele conference) , truyền hình theo yêu cầu (VOD). Cuộc cách mạng trong công nghệ di động từ pha thứ hai sang pha thứ 3 đƣợc minh họa trên hình 1.1 trong khi phân bổ tần số. Bảng 1 Tổng quan về tiêu chuẩn không dây 3G Với các dải tần số 3G khác nhau ( 8 dải tần số) trên toàn thế giới làm cho việc chế tạo các thiết bị đầu cuối trở nên khó khăn hơn.

Tại Châu Âu, tần số 2100 MHz (W- CDMA) đƣợc thiết lập với tên gọi dải UMTS, 1920-1980 MHz cho đƣờng lên (up link) và 2110-2170 MHz cho đƣờng xuống (down link). Kiến thức về phân bổ tần số này rất quan trọng trong thiết kế bộ thu phát cao tần trong các thiết bị đầu cuối phục vụ cho 2G, 2. Do một số lƣợng lớn các bộ lọc SAW đƣợc sử dụng, dẫn đến nhƣợc điểm là giá thiết bị đầu cuối cao. Hơn nữa yêu cầu về độ triệt ngoài dải là nghiêm ngặt đối với các tiêu chuẩn không dây khác.

Sau đây là ví dụ đáp ứng tần số của bộ lọc SAW thoản mãn yêu cầu phổ EGSM với dải tần từ 925-960MHz ( tần số trung tâm 942. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Hình 1 Đáp ứng tần số của bộ lọc SAW EGSM Bộ lọc SAW thỏa mãn yêu cầu phổ W-CDMA với dải tần từ 2110-2170 MHz ( f0=2140MHz). Hình 2 Đáp ứng tần số của bộ lọc SAW WCDMA 1.2 Tiêu chuẩn LAN không dây (WLAN) Một mạng LAN không dây là hệ thống viễn thông cung cấp dịch vụ truy cập tới các thiết bị không dây cẩm tay sử dụng sóng vô tuyến bao gồm : máy tính để bàn, laptop, PDAs, điện thoại di động, camere, máy in.Công nghệ WLAN đƣợc qui định bởi họ tiêu chuẩn IEEE 802. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Bảng 2 Tiêu chuẩn IEEE 802.11 Đáp ứng tần số của bộ lọc SAW thỏa mãn phổ tần WLAN ( IEEE 802.11 b/g) với dải tần 2400-2483.75 MHz) Hình 3 Đáp ứng tần số của bộ lọc SAW WLAN Hình 4 Đáp ứng tần số bộ lọc SAW, f0=5775 MHz 1.3 Tiêu chuẩn Bluetooth Bluetooth là hệ thống viễn thông cho phép giao tiếp giữa các thiết bị trong khoảng cách ngắn ( nhỏ hơn 10m) làm việc trong dải tần số (2.

Thiết bị thu phát bluetooth làm việc trong môi trƣờng nhiễu. Bảng 3 Tiêu chuẩn Bluetooth LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Ứng dụng GPS Một trong những cột mốc quan trọng trong lịch sử loài ngƣời sau khi thực hiện hệ thống viễn thông là hệ thống vệ tính định vị toàn cầu (GNSS – Global Navigation Satellite Systems) cho phép bất kì ngƣời dùng nào có thể biết vị trí của họ trên trái đất nhờ vào hệ thống vệ tinh. Hệ thống đầu tiên đầy đủ định vị vị trí là hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ (GPS) đƣợc phát triển bởi bộ quốc phòng. Hệ thống thứ 2, GLONASS, phát triển bởi Xô Viết đƣợc sử dụng nhƣ là hệ thống back up cho GPS của Mỹ.

Cả 2 hệ thống đƣợc phát triển cho mục đích quân sự nhƣng họ vẫn cho phép truy cập phục vụ mục đích dân sự. Tần số vệ tinh đƣợc chọn trong dải tần từ 1GHz tới 2GHz để lỗi truyền qua tầng ion là nhỏ nhất. Hệ thống GPS làm việc trong dải tần số L2(1215-1240MHz) và L1(1559-1610 MHz).5 Ứng dụng WiMAX Mục đích của WiMAX dựa trên tiêu chuẩn là cho phép internet di động từ lớp vật lý sang lớp mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ