Khóa luận thiết kế chế tạo máy trộn thức ăn 2 dải xoắn 4T/h

Khóa luận thiết kế chế tạo máy trộn thức ăn gia súc hai dải băng xoắn trục ngang năng suất 4 tấn mỗi giờ. Tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí - Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2006

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thiết kế máy trộn thức ăn gia súc 4 tấn giờ hiệu quả

Thiết kế máy trộn thức ăn gia súc năng suất 4 tấn/giờ là một yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức cơ khí, nguyên lý trộn vật liệu rời và thực tiễn sản xuất chăn nuôi. Mục tiêu chính là đạt được độ trộn đều cao, tiết kiệm năng lượng và dễ tích hợp vào dây chuyền chế biến. Theo nghiên cứu của Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (2006), máy trộn thức ăn năng suất 4 tấn/giờ kiểu hai dải băng xoắn trục ngang đã được tính toán, thiết kế và chế tạo thành công, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật. Thiết kế này dựa trên nguyên lý trộn đối lưu và cắt – hai cơ chế chủ đạo giúp phân bố đồng đều các thành phần dinh dưỡng trong hỗn hợp thức ăn. Việc lựa chọn cấu trúc máy trộn dạng ngang thay vì dạng đứng giúp giảm hiện tượng phân lớp, tăng hiệu suất và cho phép tự động hóa khâu nạp – xả liệu. Các thông số như đường kính thùng, bước xoắn, tốc độ quay và công suất động cơ đều được tính toán chi tiết để đảm bảo hiệu suất trộn thức ăn tối ưu. Đặc biệt, toàn bộ thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi này có thể được chế tạo hoàn toàn trong nước, sử dụng vật liệu và công nghệ gia công phổ biến.

1.1. Cấu tạo máy trộn thức ăn gia súc năng suất cao

Cấu tạo máy trộn thức ăn gồm thùng trộn hình máng, hai dải băng xoắn ngược chiều, trục truyền động, hệ thống nạp/xả liệu và động cơ 15 kW. Thùng trộn có đường kính 1200 mm, chiều dài 3060 mm, làm từ thép dày 5 mm. Hai dải băng – một lớn (D=1170 mm) và một nhỏ (D=750 mm) – được bố trí đồng trục nhưng quay ngược hướng, tạo dòng chảy chéo giúp trộn đều hỗn hợp. Hệ thống điều khiển máy trộn cho phép vận hành tự động, giảm can thiệp thủ công.

1.2. Nguyên lý hoạt động máy trộn gia súc kiểu ngang

Nguyên lý hoạt động máy trộn gia súc dựa trên sự kết hợp giữa chuyển động đối lưu và cắt. Khi trục quay ở tốc độ 35 vòng/phút, các dải băng đẩy vật liệu theo hai hướng ngược nhau, tạo ra dòng xoáy mạnh mẽ. Quá trình này phá vỡ sự phân tầng do chênh lệch khối lượng riêng giữa các thành phần (bột cám, bột cá, khoáng...). Nhờ vậy, độ trộn đều đạt >90%, thỏa mãn yêu cầu với thức ăn cho lợn con và gia cầm. Thời gian trộn mỗi mẻ khoảng 15 phút, tương đương năng suất 1 tấn/mẻ, 4 tấn/giờ.

II. Thách thức khi thiết kế máy trộn thức ăn năng suất 4 tấn giờ

Việc thiết kế máy trộn thức ăn chăn nuôi với năng suất 4 tấn/giờ đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật và vận hành. Một trong những khó khăn lớn nhất là đảm bảo độ trộn đều khi hỗn hợp chứa nhiều thành phần có khối lượng riêng khác biệt – từ bột cỏ nhẹ (~300 kg/m³) đến bột xương nặng (~1800 kg/m³). Nếu không được thiết kế đúng, hiện tượng phân lớp sẽ xảy ra, làm giảm giá trị dinh dưỡng từng khẩu phần. Ngoài ra, vật liệu chế tạo máy trộn phải chịu được mài mòn do ma sát liên tục với hạt cứng, đồng thời đảm bảo độ bền cơ học dưới tải trọng động. Hệ thống nạp liệu cũng là điểm nghẽn: nếu cấp liệu không đồng đều hoặc quá chậm, năng suất thực tế sẽ thấp hơn thiết kế. Theo luận văn của Nguyễn Thanh Bình và cộng sự (2006), các máy trộn dạng đứng trước đây thường gặp hiện tượng nóng vật liệu do ma sát, trong khi máy trộn dạng ngang lại đòi hỏi hệ thống cấp liệu trên cao phức tạp. Do đó, việc tối ưu hóa thiết kế kỹ thuật máy trộn cần cân bằng giữa hiệu suất, chi phí và khả năng tự động hóa.

2.1. Vấn đề phân lớp trong hỗn hợp thức ăn khô

Phân lớp xảy ra khi các hạt có kích thước và khối lượng riêng khác nhau tách rời trong quá trình trộn. Điều này đặc biệt nghiêm trọng với thức ăn hỗn hợp khô, nơi bột vitamin vi lượng dễ bị “chìm” hoặc “nổi” nếu hiệu suất trộn thức ăn không đủ. Giải pháp là sử dụng hệ thống trộn thức ăn tự động với hai dải băng ngược chiều, tạo dòng rối đa hướng, hạn chế hiện tượng này. Thí nghiệm tại Công ty AH (Đồng Nai) cho thấy độ đồng nhất đạt 92% – vượt yêu cầu kỹ thuật cho lợn con.

2.2. Lựa chọn vật liệu chế tạo máy trộn phù hợp

Vật liệu chế tạo máy trộn phải đáp ứng độ bền, chống mài mòn và an toàn thực phẩm. Thép CT3 hoặc thép 45 được dùng cho thùng và dải băng, dày 5–10 mm. Bề mặt tiếp xúc được mài nhẵn để giảm ma sát và tránh bám dính. Trục rỗng D=120 mm giúp giảm trọng lượng mà vẫn đảm bảo độ cứng. Việc chọn vật liệu chế tạo phù hợp giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí bảo trì định kỳ.

III. Phương pháp tính toán thiết kế máy trộn 4 tấn giờ

Tính toán thiết kế máy trộn thức ăn năng suất 4 tấn/giờ tuân theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ, bắt đầu từ xác định thông số vật liệu đến chọn động cơ và kiểm tra bền. Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp được lấy là 500 kg/m³, góc chảy tự nhiên 35–45°. Thể tích thùng trộn được tính từ năng suất yêu cầu: V = Q/(ρ·t) = 1000/(500·0.4) ≈ 2 m³/mẻ, suy ra thể tích thùng ~5 m³ (hệ số chứa 0.4). Đường kính thùng D=1200 mm, chiều dài L=3060 mm. Số vòng quay được chọn 35 vòng/phút dựa trên vận tốc đầu cánh ~1 m/s – tối ưu cho máy trộn dạng ngang. Công suất cần thiết tính được là 6.86 kW, chọn động cơ 15 kW (dư tải 1.5 lần). Toàn bộ quá trình dựa trên lý thuyết của GS.TS Nguyễn Minh Tuyến và tiêu chuẩn ngành chế biến nông sản.

3.1. Xác định kích thước hình học thùng trộn

Kích thước thùng trộn được tính toán dựa trên năng suất và đặc tính vật liệu. Với Q=4 tấn/giờ (1 tấn/mẻ), ρ=500 kg/m³, hệ số chứa φ=0.4, thể tích thùng cần là 5 m³. Chọn D=1.2 m → H=1.52 m, L=3.06 m. Kiểm tra lại: V = πD²/4·(H−D/2) + D(H−D/2)² ≈ 5.1 m³ – đạt yêu cầu. Kết cấu hình máng đáy cong giúp thoát liệu triệt để, tránh tồn đọng.

3.2. Tính toán công suất và động cơ máy trộn

Công suất tổng N = N₁ (dải lớn) + N₂ (dải nhỏ) = 4.3 + 2.56 = 6.86 kW. Chọn động cơ máy trộn thức ăn 15 kW, 1460 vòng/phút, qua hộp giảm tốc tỷ số 1/30 để đạt 35 vòng/phút. Hệ số dự trữ kₙ=1.5 đảm bảo vận hành ổn định khi quá tải ngắn hạn. Mômen xoắn tính toán Mₓ = 9550·N/n ≈ 1874 Nm – làm cơ sở kiểm tra bền trục.

IV. Bí quyết tối ưu hiệu suất trộn thức ăn gia súc

Thiết kế tối ưu máy trộn không chỉ dừng ở kích thước và công suất, mà còn ở cách bố trí bộ phận trộn và điều khiển quá trình. Hai dải băng xoắn ngược chiều là yếu tố then chốt giúp đạt hiệu suất trộn thức ăn cao. Dải lớn (bước 1000 mm) vận chuyển vật liệu dọc trục, dải nhỏ (bước 600 mm) tạo dòng cắt ngang. Sự phối hợp này rút ngắn thời gian trộn xuống còn 10–15 phút/mẻ. Hệ thống điều khiển máy trộn tự động hóa khâu xả liệu bằng cơ cấu thanh răng – bánh răng, mở cửa đáy trong 10 giây. Ngoài ra, việc bố trí silo nạp liệu phía trên và bunke chứa phía dưới tạo thành dây chuyền khép kín, loại bỏ nhu cầu vận chuyển trung gian. Kết quả thực nghiệm tại Đồng Nai cho thấy máy đạt đúng 4 tấn/giờ, độ trộn đều >90%, tiêu thụ điện 15 kWh/tấn – thấp hơn 20% so với máy cũ.

4.1. So sánh máy trộn dạng ngang và dạng đứng

Máy trộn thức ăn dạng ngang ưu việt hơn dạng đứng ở độ trộn đều cao, ít phân lớp, tiêu hao năng lượng thấp hơn. Tuy nhiên, nó đòi hỏi hệ thống cấp liệu trên cao. Ngược lại, máy trộn dạng đứng dễ lắp đặt nhưng thời gian trộn lâu (20–30 phút), dễ nóng vật liệu. Với năng suất ≥2 tấn/giờ, kiểu ngang là lựa chọn tối ưu cho nhà máy thức ăn chăn nuôi hiện đại.

4.2. Vai trò của hệ thống điều khiển máy trộn tự động

Hệ thống điều khiển máy trộn tích hợp timer, cảm biến mức liệu và động cơ xả liệu 1.5 kW giúp vận hành không cần giám sát liên tục. Người vận hành chỉ cần cài thời gian trộn (15 phút), hệ thống tự dừng và mở cửa xả. Điều này nâng cao an toàn lao động và đảm bảo tính lặp lại của chất lượng sản phẩm – yếu tố sống còn trong sản xuất công nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn máy trộn 4 tấn giờ tại Đồng Nai

Mẫu máy trộn thức ăn năng suất 4 tấn/giờ đã được lắp đặt và vận hành ổn định tại Công ty TNHH AH, khu công nghiệp Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Đây là minh chứng rõ ràng cho khả năng chế tạo thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi trong nước. Máy hoạt động trong dây chuyền khép kín: nguyên liệu từ silo → máy trộn → bunke chứa → định lượng → đóng bao. Mỗi ngày, máy xử lý 32–40 tấn thức ăn hỗn hợp cho heo và gia cầm. Độ đồng nhất kiểm tra theo phương pháp Melnhicov đạt K=92.5%, vượt tiêu chuẩn cho lợn con (90%). Chi phí đầu tư thấp hơn 30% so với nhập khẩu, thời gian hoàn vốn dưới 18 tháng. Thành công này mở ra hướng nhân rộng mô hình cho các nhà máy vừa và nhỏ trên cả nước.

5.1. Kết quả đo lường độ trộn đều thực tế

Độ trộn đều được kiểm tra bằng cách lấy 10 mẫu ngẫu nhiên sau mỗi mẻ, phân tích hàm lượng Ca hoặc Fe. Áp dụng công thức K = 100 – (σ/x̄)·100, kết quả K=92.5%. Điều này chứng minh hiệu suất trộn thức ăn của máy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất trong chăn nuôi công nghiệp.

5.2. Khả năng nội địa hóa thiết bị chế biến

Toàn bộ thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi được chế tạo từ vật tư và máy móc trong nước: thép cán nóng, máy hàn CO₂, máy cuốn tôn, tiện phay CNC. Không cần nhập khẩu linh kiện chính. Điều này khẳng định ngành cơ khí Việt Nam đủ năng lực sản xuất máy trộn thức ăn gia súc quy mô công nghiệp.

VI. Tương lai của thiết kế máy trộn thức ăn 4 tấn giờ

Xu hướng phát triển máy trộn thức ăn chăn nuôi trong tương lai tập trung vào tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng và tích hợp IoT. Mẫu máy trộn năng suất 4 tấn/giờ hiện tại có thể được nâng cấp bằng cảm biến độ ẩm, cân định lượng tự động và phần mềm điều khiển từ xa. Ngoài ra, việc áp dụng vật liệu composite nhẹ – bền cho dải băng sẽ giảm công suất tiêu thụ thêm 10–15%. Thiết kế tối ưu máy trộn cũng hướng đến mô-đun hóa: cùng một khung máy có thể thay đổi dung tích từ 2–6 tấn/giờ chỉ bằng việc đổi dải băng. Với nhu cầu thức ăn chăn nuôi trong nước tăng 8–10%/năm, các giải pháp nội địa như trên sẽ đóng vai trò then chốt trong việc chủ động nguồn cung thiết bị, giảm phụ thuộc nhập khẩu và thúc đẩy ngành chăn nuôi bền vững.

6.1. Hướng nâng cấp máy trộn thông minh

Tích hợp PLC, cảm biến tải trọng và màn hình HMI sẽ biến máy trộn thức ăn gia súc thành thiết bị thông minh. Người vận hành có thể điều chỉnh thời gian trộn theo công thức, lưu trữ dữ liệu từng mẻ và cảnh báo lỗi qua điện thoại. Đây là bước tiến cần thiết để hội nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.

6.2. Tiềm năng mở rộng quy mô sản xuất

Mô hình máy trộn 4 tấn/giờ có thể nhân bản cho các hợp tác xã chăn nuôi lớn hoặc nhà máy thức ăn vùng sâu. Với chi phí ~300 triệu đồng/máy, thời gian hoàn vốn ngắn, đây là giải pháp khả thi để hiện đại hóa ngành chăn nuôi Việt Nam, hướng tới mục tiêu tự chủ 100% thức ăn hỗn hợp vào năm 2030.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

-4- __ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HÒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ t22Ic4c4 NGUYÊN THANH BÌNH NGUYEN TÂN TIEN TINH TOAN - THIET KE - CHE TAO MAY TRON THUC AN GIA SUC HAI DAI BANG XOAN TRUC NGANG NANG SUAT 4 TAN/GIO Tp. Hồ Chi Minh 06/2006 __ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HÒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ t22EElc4c4 Đề tài TÍNH TOÁN - THIET KE - CHE TAO MAY TRON THUC AN GIA SUC HAI DAI BANG XOAN TRUC NGANG NANG SUAT 4 TAN/GIO _ _Chuyén ngành: Co Khí Chê Biên & Bao Quan Nông Sản Thực Pham Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: TS.

Nguyễn Như Nam Nguyễn Thanh Bình Nguyễn Tân Tiến Khóa: 28 Tp. Hồ Chí Minh 06/2006 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING UNIVERSITY OF AGRICULTURE AND FORESTRY, HCMC FACULTY OF ENGINEERING - TECHNOLOGY t22EElc4c4 Thesis CALCULATING - DESIGNING - MANUFACTURING HORIZONTAL MIXER WITH TWO TWISTED BANDS, PRODUCTIVITY 4 TONS PER HOUR Major: Mechanics for agricultural product processing and preservation Adviser: Students: Dr. Nguyen Nhu Nam Nguyen Thanh Binh Nguyen Tan Tien Course: 2002 - 2006 Ho Chi Minh City 06/2006 LỜI CẢM TẠ wllea Xin chan thanh cam on: - Thầy Tiến sĩ Nguyễn Như Nam đã tan tinh chỉ bao va hướng dẫn chúng tôi hoàn tất đề tài. - Quí thầy cô khoa Cơ khí - Công nghệ đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học.

- Gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực hiện đề tài. TÓM TÁT Dé tai: “Tính toán, thiết kế, chế tao máy trộn thức ăn gia suc kiểu hai dai băng xoắn trục ngang năng suat 4 tan/gio” s* Thực hiện: - Tìm hiểu các máy trộn thức ăn gia súc đang sử dụng ở Việt Nam để lựa chọn nguyên lý làm việc cho máy thiết kế. - Tính toán thiết kế máy trộn. - Chế tạo máy trộn.

- Lắp đặt máy vào dây chuyền sản xuất. “+ Kết qua: - May trộn đã được chế tạo và lắp ráp trong dây chuyền công nghệ san xuất thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH. AH thuộc khu công nghiệp Định Quán tỉnh Đồng Nai: năng suất 4 tắn/giờ (1 tan/mé), động cơ truyền động 15kW, độ trộn đều thỏa mãn yêu cầu đặt ra. - Mẫu máy trộn kiểu 2 dải băng nằm ngang có khả năng chế tạo hoàn toàn trong nước, có thể đạt được năng suất cao và tự động hóa trong các công đoạn nạp và xả liệu một cách nhanh chóng.

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Bình Ts. Nguyễn Như Nam Nguyễn Tân Tiến SUMMARY Thesis: “Calculating - Designing - Manufacturing horizontal mixer with two twisted bands, productivity 4 tons per hour” s*» Materialization: - Investigating some kinds of mixer using in Vietnam, to choose principle for the machine. - Calculating, designing mixer. - Installing mixer to system.

s» Conclusion: - The mixer was manufactured and installed to the processing animal feed system at AH Co. in Dinhquan Industrial Zone, Dongnai Province: productivity 4 T/hr (1 T/batch), 15 kW electric motor, the uniformity of mixing satisfies requirement. - This type of mixer could be manufactured domestically. It could reach high capacity.

easily automate loading and unloading material. Students: Adviser Nguyen Thanh Binh Dr.Nguyen Nhu Nam Nguyen Tan Tien 1. MỤC LỤC Dee: a a a 10 3. MỤC DICH LUẬN VAN oo.

TRA CỨU TAI LIEU PHUC VU ĐÈ TÀI. Thức ăn hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật về độ trộn đều hỗn hợp thức ăn trong chăn nuôi. Thu ẫn hỮN | ee 13 4. Yêu cầu kỹ thuật về độ trộn đều hỗn hợp thức ăn trong chăn nuôi.

Tính chất cơ lý thức ăn hỗn hợp làm thức ăn gia súc. Cơ chế quá trình trộn vật liệu rời.---- +2 2 +2 +2E+E+zEzE+zEzEz£zEzxezees 15 4. Khái niệm quá trình trộn. Cơ chế quá trình trộnn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trộn. THO Glan ON ancanccamasennmamaneene Rae eA 16 4. Số vòng quay của MAY trộn. HỆ HỆ HÀ TÍN .0a8rg040778iAo310ag:708608404 18 eg eke hs) | ee 18 4.

Đường kính tương đương của hạt. IAM GANG HẬĂccaccngnbogiensotnoGSECHGSIOHERENGVHEESSERESEOISSEDSEIRNSHIMSSUĐBESESUGQUHỹgh 19 á. Độ khuốch TÂN se eeiseenidkiiiriikiinbrovtioEEiSg0x00197018000400015100808600606 20 4. Một vài phương pháp xác định độ trộn đều.

Phương pháp xác định của Kaparov. Phương pháp của Lapsin. Phương pháp của Melnhicov. Phương pháp của GS.

Phương pháp xác định K theo thành phần dinh dưỡng. Cac loại MAY tlON sessssaeeeiniiibiiititaebioidgitsSg551055E981109015161496140/885885988EE74 22 4. Nhiém vu va yéu cau W000 baaeearenerbesnorvororrragtondnvipspinieBigotrtipsstitErirtiorrsroiZtisse 22 4. Phan loai MAY trOn 22.

Máy trộn thùng QUay. Máy trộn có bộ phận trộn quay. Máy trộn thùng quay có bộ phận trộn quay. Cơ sở lý thuyết tinh toán thiết kế.

Xác định các thông số hình học và động hoc của máy trộn. Xác định năng suất và công suất cần thiết của máy trộn. 29 AF Bis ROS GINM W/GSFÏoosecesecgrscntitiosoirdbstgitBEHEECEEHEERUHEEEEEEHHEASENAGEGA8EE-S-SGEGSERESESNtghng 31 4. Xác kích thước phôi khai triển vít.

PHƯƠNG PHAP VÀ PHƯƠNG TIỆN. Phương pháp thiết K6. Phương phán chế HO ¡occeeeinkekiodieoodELikoBiooiaroidiosrixodbpciki d2 dtnssoee " 5. Phương pháp đo đạc các số liệu thực nghiệm.

THỰC HIỆN DE TÀI. Tìm hiểu các máy trộn sử dụng ở Việt Nam. Lựa chọn sơ đồ thiết kế .-- --- 11s 1231231151111 111 1111511151111 E11 11111111 Ee 37 BS, Nhuyễn te Fb G0 sai eeingingioddihdhggia gia gioasiobsgoSigailxggi6gip1udirtggossae 37 6. Các số liệu thiết kế ban đầu.

Tính toán các thông số máy trộn. Tính toán kích thước thùng trộn. Tính toán các thông số hình hoc và động học của dải băng. Tĩnh 1640 Bhỗi Cal Hoa seeaeaaenisnnboasgrottidittsatibsiBitudyasgiidigpstiqggtiniodeik 40 6.

Công suất dải DANG. Công suất của dải băng lớn. Công suất dải băng nhỏ. Xác định lực cản tac dụng lên dải băng.

Xác định lực cản tác dụng lên dải băng lớn. Xác định lực cản tác dụng lên dải băng nhỏ. Kiểm tra bên trục cho trục dãi băng.1 Tính đường KiAN EfisssesesaoaaeasnotrdtirdiitiiitivktS304SL0385/0L401898551488% k2 46 §. Niệm ira BỀN ————— ee 47 6.

Tinh toAn Va si a. Tính toán bộ truyền dai thang. Tinh toán và chọn khớp nỗi vòng đân hỗi. Công nghệ chế tạo.-- + - 222 SE25 1211323151 2315121 1512115121 21111 21111211 x52 53 SO Re beech | ee ã 6.

Chế ta0 tFỤC. Chế tạo dải băng. Chọn kết cấu nạp và tháo liệu phù hợp với mô hình máy. KET LUẬN - DE NGHỊ.

TÀI LIEU THAM KHAO. MỞ ĐÀU Nước ta là một nước nông nghiệp, trong đó sản xuất chăn nuôi chiếm vị trí hết sức quan trọng. Sự phát triển của ngành chăn nuôi đã tạo đầu ra cho việc tiêu thụ nông sản phẩm, nâng cao thu nhập, tạo ra nguồn thực phẩm quan trọng trong đời sống người dan. Dé phát triển tốt ngành chăn nuôi, đòi hỏi phải giải quyết tốt các khâu chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm,.Bởi vì, cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh là một trong những yêu cầu thiết thực dé tăng năng suất trong chăn nuôi, tăng chất lượng và đồng thời hạ giá thành sản phẩm.

Hiện nay phần lớn thức ăn sử dụng trong chăn nuôi là thức ăn hỗn hợp ở dạng khô, rời, chế biến bằng cách trộn các thành phần đã được nghiền nhỏ như bột ngũ cốc, các phụ phẩm trong ngành sản xuất lương thực như cám gạo, cám mỳ, bột cá, bột thịt, khoáng, các vitamin,v.theo tỉ lệ, công thức nào đó đã được định trước phù hợp với từng loại gia súc, gia cầm theo từng giai đoạn phát triển của chúng. Cùng với sự phát triển của đất nước, của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng, các nhà máy chế biến thức ăn gia súc được xây dựng ngày càng nhiều kéo theo nhu cầu chế tạo các máy trộn năng suất lớn lắp đặt trong dây chuyền chế biến. Từ nhu cầu của nhà sản xuất và được sự đồng ý của Khoa Cơ khí - Công nghệ, Trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của thầy Tiến sĩ Nguyễn Như Nam chúng tôi thực hiện đề tài: “Tính toán, thiết kế, chế tạo máy trộn thức ăn gia súc kiểu hai dải băng xoắn trục ngang năng suat 4 tắn/giờ”. -11- Do lần đầu nghiên cứu và kiến thức còn han hep, thiếu kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quí thầy cô và các bạn góp ý xây dựng để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

MUC DICH LUAN VAN Thiết kế - chế tạo máy trộn kiểu hai dải băng xoắn trục ngang năng suất 4 tấn/giờ nằm trong dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc. Đề tài thực hiện với các nội dung cụ thể: - Tìm hiéu các máy trộn thức ăn gia súc đang sử dụng ở Việt Nam dé lựa chọn nguyên ly làm việc cho máy thiết kế. - Tính toán thiết kế máy trộn. - Chế tạo máy trộn.

- Lắp đặt máy vào dây chuyền sản xuất. TRA CUU TAI LIEU PHUC VU DE TAI 4. Thức ăn hỗn hop - Yêu cầu kỹ thuật về độ trộn đều hỗn hop thức ăn trong chăn nuôi 4. Thức ăn hỗn hợp Thức ăn hỗn hợp được phân chia làm ba loại: thức ăn tinh, thức an hỗn hợp hoàn chỉnh (còn gọi là thức ăn hỗn hợp) và thức ăn bổ sung protit, khoáng, vitamin.

- Thức ăn tinh hỗn hợp gồm các thức ăn tinh và khoáng bổ sung. Trong thành phần thức ăn tinh loại này có thể trộn thêm phế phẩm vitamin, nguyên tố vi lượng, các chất kháng sinh và các chất khác. Thức ăn tinh hỗn hợp kết hợp cho ăn với thức ăn nhiều nước và thức ăn thô theo qui định khẩu phần thức ăn hằng ngày phù hợp với từng đối tượng trong chăn nuôi. Loại thức ăn hỗn hợp này sản xuất dưới dạng bột rời, bánh hoặc viên.

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp gồm có thức ăn tinh, thức ăn thô (cỏ, rau, rom.) cùng với muối khoáng bé sung hoặc các chất khác với tỉ lệ phù hợp, nhằm tiết kiệm thức ăn và nâng cao năng suất gia súc, gia cầm. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà gia súc, gia cầm cần thiết, và chất độn phù hợp để cho bộ máy tiêu hóa hoạt động bình thường. - Thức ăn bé sung protit - khoáng - vitamin là hỗn hợp các thức ăn giàu protit, các loại vitamin, muối khoáng, các nguyên tố vi lượng và các chất kháng sinh. Loại thức ăn này dùng để phối trộn với các dạng thức ăn khác nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo sinh lý từng loại, từng lứa tuổi và từng chức năng riêng (loại sinh sản, loại cho sữa, loại cho thịt.

- 14 - Công thức chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc cần phải phù hợp với sinh lý từng loại và từng lứa tuổi, nhưng nói chung thức ăn hỗn hợp đều được sản xuất từ các loại nguyên liệu như: các loại hạt thực vật giàu tinh bột (lúa, ngô, lúa mạch, kê, cao lương,.), các loại hạt giàu protit (đậu tương, đậu ve, đậu Hà Lan, lạc,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ