chương igh 2 I 1 trình Monitor, chương tinh cho ché d6 STEP, CYCLE, BURST, PATTERN và các phím chức năng khác của thiết bị. s* Phương tiện: Sử dụng máy vi tính PC để quan sát, sử dụng máy phát từ 16 bit trong phân mềm EWB 5. Ngoài kiL vi xử lý mở rộng 8085A người thực hiện còn phải sử dụng thêm các Textboard, bộ thực tập vi mạch để viết thử nghiệm các chương trình có liên quan đến 8255A, 8253, 825A, chương trình quét bàn phím và hiển thị cho 8279, thứ nghiệm các ví mạch 74221, 74244, MC 1488, MC 1489, 4017,. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
thời gián phân bố thực hiền đéi tái trong 6 tuần lễ như sau: tuần L: Lập để cương tổng quát. “Tuân 2: Thư tháp tải liệu. "Tuần 3: Lập để cương chỉ tiết. Tuan 4, 5, : Khai triển đẻ cương và đánh máy (viết xong phan nào gởi đi đánh máy phân đó).
'Tuần 6 : Chỉnh sửa, định dạng, ín ấn , đóng bìa và nộp để tài. Do thời gian thực biện để tài tương đối ngắn, nên phải chờ đến ngày nộp để tài,và trong thời gian chờ bảo vệ luận văn tốt nghiệp, người thực hiện để tài mới bắt tay vào thực hiện công việc thi công máy thu phát ký tự 8 bit. CHƯƠNG3 LÝ THUYẾT CƠ SỞ THIẾT KẾ hư.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY PHÁT TỪ 16 BIT (WORD GENARATOR). Máy phát từ là tên gọi của một trong những thiết bị (Insruments) mô phỏng phục vụ cấp phát nguồn mã nhị phân 16 bit cho các mạch điện mô phỏng trong phần mém EWB 5.
Đây là phần mềm hổ trợ cho giải tích mạch trên máy tính, giống như các phần mềm khác như Circuit Maker, Pspice.phue vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên ngành kỹ thuật Điện tử, S COCOOOS Hình 3.Hình dạng máy phát từ 3. Máy phát từ có chức năng phát ký tự mã nhị phân 16 bit và mã ASCII. Ý nghĩa các chú thích trên mặt máy phát từ: — INITIAL: hién thi địa chỉ đầu vùng dữ liệu soạn thảo (mã Hexa). — FINAL :hiển thị địa chỉ cuối vùng dữ liệu soạn thảo(mã Hexa).
— EDIT: hién thị địa chỉ dữ liệu hiện hành(mã Hexa). - CURRENT: bién thị dữ liệu dưới dạng mã hexa. — BINARY : hién thi giá trị các bit mã nhị phân phân 16 bit. —_ ASCH: hiển thị dữ liệu dang ASCII.
— FREQUENCY : hién thi tần số làm việc từ 1HZ đến 999MHZ. Máy phát từ có các chức năng hoạt động cơ bản thông qua các hộp thoại Sau: + Các chế độ hoạt động : 3 ñ_ CYCLE: máy sẽ phát lần lượt mã nhị phân từ địa chỉ đầu vùng dữ liệu soạn thảo đến địa chỉ cuối rồi quay trở về địa chỉ đầu tiếp tục vòng lập. i n ighi i Má Me Ky O STEP: mét ky ty ma nhi phan 16 bit sé duge phat ra mé: khi kích hoạt vào hộp thoại STEP. 1 BREAK POINT: cho phép đặt các điểm dừng tại các địa chỉ soạn thảo.
Khi đó máy phát sẽ phát mã ký tự từ địa chỉ đầu vùng soạn thảo đến điểm dừng đầu tiên nếu tiếp tục tác động BREAK POINT thì máy sẽ tiếp tục phát mã ký tự cho đến điểm dừng tiếp theo. L1 BURST:máy sẽ phát mã ký tự từ địa chỉ đầu vùng dữ liệu soạn thảo đến địa chỉ cuối và sau đó quay trở về dừng lại tại địa chỉ dâu vùng dữ liệu soạn thảo, PARTERN: khí kích hoạt vào hộp thoại này sẽ xuất hiện một danh sách các hộp thoại khác như SHIẾT LEEE: dịch trái vùng dữ liệu. SHIẾT RIGHT: dịch phải vụng dữ liệu. —_UP COUNTER: đếm lên.
— DOWN CO! R: đếm xuống. — CLEAR BUFFER: x6a vùng đệm dữ liệu. — OPEN: cho phép mở mót phản mềm khác trong cùng môi trường làm việc. — SAVE: luu wi tài liệu vào đĩa.
INTERNAL :hệ thống hoạt động vơi xung Clock bên trong nmnø_= EXTERNAL :hệ thống hoạt động với xung Clock bên ngoài ft :cho phép xung clock tác động theo cạnh lên hoặc cạnh xuống DATA READY : bao gồm l6 ngõ song song ra để kết nối với mạch điện mô phỏng và các đèn trạng thái của các bit nhị phân tương ứng.ĐÊ NGHỊ MỘT MÁY PHÁT TỪ 8 BIT BẰNG LINH KIÊN ĐIỆN TỬ, .1 Lý do để nghị : Để nghị ở đây đồng nghĩa với thay thế tương đương, có nghĩa là người thực hiện muốn thay thế Máy Phát Từ trong phần mềm EWB 5.0 bằng một Máy Phát Từ tương đương nhưng được thiết kế và lắp ráp từ linh kiện điện tử chuyên dụng. Thay thế để làm gì ?. Trở lại yêu cầu thực tế đặt ra ở phòng thực tập Vi Mạch đã được nêu ra trước đây. Để đáp ứng được yêu cầu trên thì không có giải pháp nào khác hơn là thực hiện giải pháp trên.
Lý do để nghị Máy Phát Từ 8 biL thay vì 16 bit là nhằm mục đích dé dang cho việc chọn lựa các linh kiện xử lý dữ liệu 8 bit. Bởi vì người thực hiện có ý định ứng dụng kỹ thuật Vi xử lý để thiết kế. ‘ot : _ Thiết Kế Máy Thị Đồng thời những gì được để nghị, chọn lựa trong phi này sẽ được sử dung làm nên tản cơ sở cho các thiết kế sau này. Nhưng trước hết là xây dựng sơ đồ khối tương thích, xác định linh kiện tương ứng cho các khối 3.2 Để nghị Máy Phát Từ 8 bit bằng sơ đồ khối: Khối tạo FT sung Clocki na a —] [- Kuáxử Ƒ zi pmvà KẾ 2Í lý gpliệu L Hiển tha ne [Data 8 bit chối giao tiếp| Lt goat Ẻ Hinh 3.80 a6 khii may phat ti đề nghị 8 bít = Kh6i nguén: cung cap nang lượng cho hệ thống hoạt động.
* Khoi xủ lý dữ liệu: thực hiện việc xứ lý thông tin va điều khiển các hoạt động của thiết bị do đó người thực hiện đặt tên cho nó là khối vi xử lý cho các thiết kế sau này. * Khối bàn phím và biển thị: là khối xuất nhập cơ bản trong các hệ vi xử lý, có chức năng nhận các giá trị nhập vào từ bàn phím và hiển thị các giá trị thông tin lên màn hình. *_ Khối tạo xung Clock: cung cấp các giá trị tần số theo yêu cầu, * _ Khốigiao tiếp ngoại vi:trao đổithông tỉnvới thiết bị bên ngoài. Để nghị Máy Phát Từ 8 bit bằng linh kiện điện tử.
'Việc để nghị Máy Phát Từ 8 bit bằng linh kiện điện tử phải đảm bảo các chức năng của nó. Đồng thời dễ dàng cho người sử dụng thao tác dễ dàng trong khi soạn thảo dữ liệu. Trong phần mềm EWB 5.0 thì việc cấp nguồn cho Máy Phát Từ được thực hiện bằng cách click chuộc vào biểu tượng công tắc đóng mở nguồn điện POWER / PAUSE. Còn ở đây, cần có nguồn cung cấp cụ thể và phải thỏa các yêu cầu về: — Điện áp cung cấp ngõ ra phải ổn định.
Nel — Khả năng kháng nhiéu cao. ~— Đáp ứng dòng tải cho toàn thiết bi. — Có nguồn dự phòng (Back up) nếu trong hệ thống có sử dụng bộ nhớ RAM, 3.Giải pháp để nghị cho khối xử lý dữ liệu. 'Trong khối xử lý dử liệu thông thường bao gồm các thành phần chủ yếu sau: * Dan vị xứ lý dử liệu, *_ Bộ nhớ hệ thống ® Mạch giải mã địa chỉ.
*— Các ngoại vi phối ghép. Như đã giới thiệu ở phản đầu, để hoạt động được các chế độ như: STEP, CYCLE, BURST, PATTERN, BREAK PIONT hay chuyển đổi số Hex , ASCH thành mã nhị phân 16 bit, hiến thị giá trị dữ liệu, địa chỉ soạn thảo lên màn hình làm việc, dịch trái, dịch phải vùng dữ liệu .Đây là một chức năng thuộc về xử lý dữ liệu và thi hành chức năng, Có nhiều loại linh kiện xử lý dữ liệu 8 bit chuyên dụng có khả năng được các chức năng trên như: Z80, #085A, các họ MC 6800. các họ vi điều khiển như: 8031, 8951, 8051. Ø đây, do bản chất để tài là xử lý dữ liệu 8 bit do đó người thực hiện quyết định chọn linh kiện 8085A làm đơn vị xư' lý trung tâm, hơn nữa đây là linh kiện đã được tìm hiểu qua và bởi tính phổ dụng của nó.
Bộ nhớ hệ thống bao gồm cả bộ nhớ ROM và RAM, ở hệ thống này tùy thuộc vào dung lượng chương trình MONITOR và cấu hình của thiết bị mà chọn dung lượng bộ nhớ cho phù hợp. Phần mạch giải mã địa chỉ có nhiều phương pháp để thực hiện như dùng vi mạch chuyên dụng, dùng EPROM, dùng cổng logic. Giải pháp để nghị cho khối bàn phím và hiển thị. Trong các hệ thống vi xử lý, bàn phím và màn hình hiển thị là thiết bị xuất nhập chủ yếu phục vụ cho việc thông tin giữa người sử dụng và thiết bị.
Đảm bảo cho việc thay thế tương ứng với các tính năng hiện hành, đông thời đảm bảo cho người sử dụng nhận biết được điều đang thực hiện là màn hình hiển thị (Monitor) của máy và bàn phím (Keyboard) cho phép đưa dữ liệu soạn thảo vào máy, ** Màn hình hiển thị (Monitor).Chương 3: Lý Thuyết Cơ Sở Thiết Kế t Nghi¢p. lyT át Ký BỊ HE Màn hình hiển thi cho bic trạng thái, chế độ hoạt động hiện hành của thiết bị. Để đáp ứng cho việc hiển thị địa chỉ soạn thảo (Address), dữ liệu (Data), tần số hoạt động (Frequeney). có nhiều phương pháp thực hiện: — Dang man ảnh tỉnh thể lồng (LCD) (Lyquid Crystal Display).
- Ding LED 7 doan (Seven Segmen LED). — Dùng bóng đèn hình CRT (Cathod Ray Tube). — Ding ma tran LED (Matrix LED). Trong dic điểm hiển thị của thiết bị này, thì việc hiển thị là các con số thập phân (ecemal) hay các số thập lục (Hexa) cho địa chỉ, dữ liệu và tân số.
Do đó giái pháp lựa chon hiển thị là dùng LED 7 đoạn và các LED đơn xác để đáp ứng cho phần hiển thị Ban phim (Keyboard), Có nhiều dạng bán phím được sử dụng khá phổ dụng nhằm đáp ứng cho việc nhập các giá trị soạn thảo trong thực tế như: — Ding loai phim mang (Mem brane). — Dùng loại phím điện dung (Capacitive). —_ Dùng loại phím điện trở. — Dùng loại phím hiệu ứng Hall.
Đối với thiết bị này để dễ dàng cho việc thao tác ấn phím khi soạn thảo và tính phổ biến ở thị trường, nén ngưới thực hiện chọn giải pháp dùng bàn phím điện dung (Loại bàn phím của máy vi tính). Sơ đổ bố trí màn hình hiển thị (Monitor) và bàn phim (Keyboard)(hình3. INITIAL EDIT FINAL Hình 3.Sơ đồ bố trí màn hình hiển thị và bàn phím cho máy phát từ đề nghị Ngoài các phím soạn tháo phục vụ cho việc nhập dữ liệu như: từ phím số 0. Hay các phím chức năng, hệ thống còn có thêm các phím mở rộng khác.