chương 1, bao gồm các công đoạn thực hiện, các lý thuyết, giải thuật cụ thể sẽ áp dụng vào hiện trạng thực tế mặt băng cùng các nghiên cứu liên quan đã tham khảo khi thực hiện dé tài. Chương 3: Phân tích đối tượng nghiên cứu Trong chương này giới thiệu chung về công ty lắp ráp linh kiện điện tử và các chủng loại sản phâm liên quan đền quá trình nghiên cứu. 2 Chương 4: Tái thiết kế mặt băng Trong chương này trình bảy các kết quả thông tin dữ liệu đầu vào đã thu thập được, gôm các thông tin sản phẩm, quy trình, dòng di chuyển. Qua đó phân tích các hạn chế của mặt băng hiện tại, đưa ra các phương án thiết kế mặt băng để đánh giá và chọn ra phương án khả thi áp dung.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này sẽ tong kết lại các nội dung thực hiện trong dé tai và đưa ra đề xuất áp dụng các phương án khả thi vào thực tế để giải quyết van đề hiện tại về hệ thống san xuất của công ty lắp ráp linh kiện điện tử. PHAM VI GIỚI HAN: Phan thuc hién chi giới hạn trong khu vựa san xuất bo mạch điện tử Phía sau, bao gom cac quy trinh: - Nap chuong trinh. - Kiểm tra chức năng. - Kiểm tra ngoại quan.
- Kiểm tra ngoài bao bì. Và chọn các sản phẩm đóng góp khoảng 80% số lượng sản phẩm sản xuất, không xét đến các trường hợp ngẫu nhiên và bất định. Đồng thời phần thực hiện chỉ giới hạn trong việc tính nguồn lực, các bước tiếp cận mặt băng theo 6, không xét đến các chi phí đầu tư va di chuyển phục vụ cho việc thay đổi mặt bằng. Nguồn lực yêu cau là máy sẽ có chung cấu trúc hiện tại, thời gian máy gia công giống hiện tại, không tính đến trường hợp cải tiễn thêm.
KET QUA DỰ KIÊN: - Xây dựng các phương án bố trí mặt bằng sản xuất. - Cách thức triển khai phương án bồ trí mặt bang theo 6. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. TONG QUAN VE THIET KE MAT BANG: 2.
Dinh nghia bai toan thiét ké mat bang: Là bài toán thiết kế, bao gồm sự kết hop vi trí của nhiều hoạt động ( bộ phận, phòng sản xuất, xưởng.) cũng như kích cỡ, cấu hình của những phan này. Phụ thuộc vào việc tong hợp và tuân theo việc sử dụng quá trình thiết kế kỹ thuật. Một số mục tiêu nghiên cứu mặt bằng: - Cực tiêu vốn đầu tư thiết bị. - Cực tiểu thời gian sản xuất chung.
- Tan dụng hiệu quả không gian hiện có. - Hễ trợ cho nhân viên thuận lợi, an toàn và thoải mái. - Giữ tính linh hoạt trong bồ trí vận hành. - Cực tiểu chỉ phí lưu hàng.
- Cực tiểu những sai biệt trong các loại thiết bị xử lý vật liệu. - Hỗễ trợ cho quá trình sản xuất. - Hồ trợ cho câu trúc tô chức. Các loại mặt băng: -Mặt băng theo sản phẩm cô định: được dùng khi sản phẩm quá lớn, khó di chuyển qua từng bước xử lý.
Vì vậy, thay vì di chuyển sản phẩm cho từng quá trình, quá trình được di chuyển theo sản phẩm. Ví dụ như: ngành đóng tau, hang không, xây dung. -Mặt bằng theo sản phẩm: hay còn gọi là mặt bang dây chuyên sản xuất dùng khi các quá trình được tự xử lý sản phẩm. Nguyên vật liệu được di chuyển trực tiếp từ tram làm việc này đến trạm làm việc bên cạnh.
Mô hình này dùng khi sản lượng sản xuất lớn. Trong mặt bằng sản phẩm không dùng chung máy móc cho các loại sản phẩm khác, sản lượng sản xuất phải đủ lớn để tận dụng máy móc. -Mặt băng theo nhóm: được dùng khi sản lượng sản xuất từng sản phẩm riêng rẽ không đủ dé điều chỉnh mặt băng sản xuất, nhưng bằng cách nhóm các sản phẩm lại theo họ sản phẩm, mặt bằng sản phẩm có thể điều chỉnh theo họ sản phẩm. Các nhóm, các quá trình được gọi là các phòng nhỏ, bởi vậy mô hình này còn được gọi là mặt băng phòng.
Đây là mô hình trung dung giữa mặt bằng sản phẩm và mặt bằng quá trình. -Mặt bang theo quá trình: gồm tập hợp các phòng ban xử lý. Tat cả các máy thực hiện những quá trình đặc biệt sẽ được nhóm vào một mặt băng quá trình. Mô hình này được dùng khi sản xuất với sản lượng nhỏ, sản phẩm không giống nhau.
Trong đó xây dựng bài toán thiết kế mặt bằng theo sản phẩm được áp dụng. Theo lý thuyết, dòng di chuyển của sản phẩm có thé là một đường thắng, đường gap khúc hoặc dạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá. Chọn bồ trí mặt băng như thế nào phụ thuộc vào diện tích và không gian của nhà xưởng, tính chất của thiết bị, quy trình công nghệ, mức độ dễ dàng giám sát hoặc các hoạt động tác nghiệp khác. Ưu điểm: -Dong di chuyén nhip nhang, don gian, theo trinh tu va truc tiép.
-Nang suat cao. -Chi phi trén don vi thap. -Độ hữu dung của máy móc hay nhân lực cao. -Chi phí nâng chuyển vật liệu thấp.
-Yêu câu về tay nghề công nhân thấp. -Tén kho bán phẩm thấp. Hạn chế: -Độ hữu dụng của thiết bị cao đồng nghĩa với rủi ro. -Năng suất hệ thống quyết định bởi điểm nghẽn.
-Không đáp ứng tính linh hoạt khi thay đổi số lượng và thiết kế sản phẩm. -Su hứng khởi của công nhân giảm. -Đòi hỏi mức đầu tư lớn. Các biểu đồ và giản đồ: -Biéu đồ lắp ráp: là một mô hình tương tự các thao tác hoạt động và kiểm tra cần thiết trong dây chuyên lắp ráp sản phẩm.
Vòng tròn thể hiện thao tác dây chuyên, hình vuông thể hiện thao tác kiểm tra, thứ tự hoạt động theo thời gian được thể hiện bang các mối quan hệ doc giữa các thao tác và kiểm tra. Biểu đồ lắp ráp cũng thường là co sở cho việc bố trí mặt bằng của bộ phận sản xuất. Biéu đỗ này cũng ảnh hưởng đến việc bố tri trong quan các phòng ban và các công tác. Bởi vậy đó cũng là các lợi điểm cần quan tâm đối với người thiết kế.
-Giản đồ quan hệ: mục đích của giản đồ quan hệ công việc là để mô tả không gian mối tương quan giữa các công việc. Giản đồ quan hệ còn được gọi là giản đỗ REL (Relationship Diagram). Tiền dé của việc xây dựng giản đồ này là dùng khoảng cách địa lý để đáp ứng yêu cầu quan hệ. Ví dụ như mối quan hệ thể hiện tầm quan trọng của dòng vật liệu, cặp công việc có dòng vật liệu luân chuyển qua lại lớn nhất sẽ đặt gan nhau, vị tri tương đối của các công việc có dòng luân chuyên vật liệu ít nhất thì ít quan trọng hơn.
-Biêu đô From-To: còn được gọi là biêu đô di chuyên hay biêu đô dọc là một dạng của biêu đô hướng dân trên bản đô. Biêu đô này thường bao gôm các con sô thê hiện một sô đơn vị đo của dòng vật liệu luân chuyên giữa hai máy, phòng ban, nhà hay công trường. Biêu đồ From-To cung cap những thong tin liên quan vê sô nguyên vật liệu luân chuyển qua hai máy hay hai trung tâm làm việc, là công cụ giúp làm giảm lượng dữ liệu vào các biểu mẫu công tác. Băng cách kiểm tra dữ liệu trên biéu đồ From-To thiết kế mặt băng có thể xác định bộ phận, phòng ban nào có một lượng thông tin lớn và nguyên vật liệu vận chuyền qua lại lớn và có thể thiết kế mặt bang dựa trên những bộ phận đó.
Biểu đồ From-To được dùng kết hợp với mặt bang quá trình. Có thé ứng dụng trong: -Định hướng mặt bằng. -Phân tích dòng luân chuyền vật liệu. -Thiết kế sơ đồ khối cho các phòng ban.
-Thiết kế mặt bằng chỉ tiết. -Đánh giá các phương án mặt bằng. -M6 tả sự liên quan giữa các hoạt động. -Cải tiền không gian mặt băng.
-Thé hiện mối tương quan giữa các chủng loại sản phẩm. Quá trình thiết kế mặt bằng Gồm 6 bước sau: -Xác định vẫn dé. -Phân tích vấn đẻ. -Tìm kiếm những giải pháp thay thế.
-Đánh gia những phương án. -Lựa chọn những phương án thích hợp. Sau đây ta tìm hiểu từng bước theo khái niệm tong quát: -Xác định van đề: Xác định vẫn đề một cách có hệ thống dựa trên quá trình “Black kêu Box A | y BLACK BOX B Vv Hình 2.1 Thé hiện quá trình Black box Trong đó gọi A là trạng thái gốc, B là trạng thái mong muốn. Quá trình này làm dễ dàng hơn với sự đồng nhất và nhận diện trạng thai A và B trong suôt giai đoạn đặt van đê.
-Phân tích van dé: Xem xét từng bước một cách chi tiết tương đối những đặc tính của van dé cũng như những hạn chế của nó. Quá trình này bao gồm cả việc tập hợp những sự kiện, cần phân biệt những hạn chế thật và những hạn chế hư cau. Ngoài ra bước này còn góp phần vào việc xác định những giải pháp thay thế cho mặt bằng hiện có. -Tìm kiếm những giải pháp thay thế: Một số cách để triển khai khả năng trong việc đề ra nhiều hơn va tốt hơn cho các giải pháp: + Sử dụng những nỗ lực chung.
+Tránh sa lầy quá sớm vào việc chỉ tiết hóa. + Đặt nhiều nghi van. + Tìm kiếm kha năng thay thé. + Tránh sự loại bỏ hay hài lòng thiếu cân nhắc.
+ Quan tâm những van dé tương tự. + Tư vẫn từ những người khác. + C6 găng tách những ý tưởng và ý nghĩ khỏi giải pháp hiện tại. + Thử nhóm những cách tiêp cận van đê.
-Đánh giá những phương án: Một số kỹ thuật được sử dụng trong việc đánh giá: + Liệt kê ưu-khuyết điểm: là cách dễ dàng nhất nhưng độ chính xác là kém nhất, nguyên nhân cơ bản là kỹ thuật này cho phép gạn lọc ngay từ đầu những phương án có thiếu sót cơ bản (tuy nhiên chúng vẫn có thể được sử dụng). + Xếp hang: Các phương án đều được so sánh theo những nhân tố giống nhau theo từng hạng bậc. Khuyết điểm của kỹ thuật này là một số nhân tố được xem xét quá kỹ lưỡng làm khó đưa ra sự lựa chọn sau cùng. Sau khi dùng ta vẫn phải tiến hành thêm một số việc xếp hạng khác dé chọn lựa (ví dụ như lây cực tiểu chỉ phí làm hang 1.) + So sánh chi phí: Liên quan đến việc đầu tư, quá trình hoạt động và chi phí bảo dưỡng.
Khi thực hiện việc so sánh can giới hạn khoảng thời gian mà các mặt bang thay thế được so sánh. Việc phân tích kinh tế có thể dựa trên giá trị thời gian của tiền tệ và giá trị thu nhập.