CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 1. Nguồn điện (Tỷ lệ bản vẽ 1 ô = 10*10 km) Hình 1.1 : Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ tải 1 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. Phụ tải Số liệu 1 2 3 4 5 Công suất cực đại Pmax 27 28 21 22 26 (MW) Pmin (MW) 104.16 Hệ số công suất 0.89 Loại hộ phụ tải III II III II II Điện áp thứ cấp(kV) 22 22 22 22 22 Tmax (h) 5011 Nội dung thực hiện Phân tích nguồn và phụ tải Cân bằng nguồn và phụ tải.Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn Đề xuất các phương án nối dây và các chỉ tiêu kỹ thuật Tính chỉ tiêu kinh tế Chọn máy biến áp và sơ đồ nối dây Tính toán chính xác cân bằng công suất trong các chế độ Tính điện áp tại các nút phụ tải và lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp Tính các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của mạng điện -Nguồn có công suất vô cùng lớn có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về công suất của phụ tải và đảm bảo chất lượng của điện áp. -Nguồn có công suất vô cùng lớn đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải dù xảy ra ngắn mạch -Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn ,hệ số cosφ=0,85 2 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG.1 Khoảng cách từ nguồn đến các phụ tải Phụ tải Khoảng cách ( km) 1 44,72 2 36,06 3 60 4 31,62 5 50 1.2 Phân tích phụ tải Bảng 1.2 Số liệu của các phụ tải Phụ tải Số liệu 1 2 3 4 5 Công suất cực đại Pmax (MW) 27 28 21 22 26 Pmin (MW) 104,16 Hệ số công suất 0,89 Loại hộ phụ tải III II III II II Điện áp thứ cấp(kV) 22 22 22 22 22 Tmax (h) 5011 -Hệ thống điện thiết kế có 5 phụ tải : Các hộ phụ tải lọai 1 là những hộ quan trọng, vì vậy phải dự phòng chắc chắn.
Mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng một lộ đường dây kép và hai máy biến áp làm việc song song để đảm bảo cấp điện liên tục cũng như đảm bảo chất lượng điện năng ở một chế độ vận 3 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. Khi ngừng cấp điện có thể làm hoảng sản phẩm, hư hại thiết bị gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của phụ tải. - Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp : + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường(KT): -Chế độ phụ tải cực đại: dUcp max % = +5 % -Chế độ phụ tải cực tiểu: dUcp min % = 0 % -Chế độ sau sự cố : dUcp sc % = 0 ÷ 5 % Trong đó : P P max S min = min S max = cos φ cos φ Q max = S max. Sinφ Q min = S min .3 Số liệu tính toán của các phụ tải Kết luận: Sau khi phân tích nguồn và phụ tải ta khái quát được : - Nguồn có thể đáp ứng ứng được mọi yêu cầu về công suất của phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp và đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải dù xảy ra ngắn mạch.
- 5 phụ tải nằm ở các vị trí khác nhau xung quanh Nguồn, các phụ tải có công suất tiêu thụ khác nhau. + Các phụ tải 2, 4, 5 thuộc loại II, phụ tải 1, 3 thuộc loại III 4 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. CHƯƠNG II : CÂN BẰNG NGUỒN VÀ PHỤ TẢI. XÁC ĐINH SƠ BỘ CHẾ ĐỌ LÀM VIỆC CỦA NGUỒN 2.
Cân bằng công suất tác dụng. Trong đồ án ta giả thiết: + Nguồn điện đủ cung cấp cho nhu cầu công suất tác dụng + Tổng công suất tự dùng và công suất dự trữ trong hệ thống bằng không Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức: ΣPF = ΣPyc = m.ΣPpt+ΣΔP mđ +∑P td+∑Pdt Trong đó: ΣPF : Tổng công suất phát ΣPyc : Tổng công suất yêu cầu m: Hệ số đồng thời (trong đồ án môn học lấy m = 1) ∑Ptd : Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống ∑Pdt:Tổng công suất dự trữ trong hệ thống (Trong phạm vi đồ án. lấy ∑Ptd = 0, ∑Pdt = 0) ΣΔPmđ: Tổng tổn thất công suất trong mạng điện, ΣΔPmđ = 5%*ΣPpt ΣPpt :Tổng công suất các nút phụ tải ΣPpt= P1 + P2 + P3 + P4 + P5 =27,00+28,00+21,00+22,00+26,00=124,00(MW) ΣΔPmđ = 5%*ΣPpt=5%*124,00=6,2(MW) ΣPF = Σpyc=124,00+6,2= 130,2 (MW) 2. Cân bằng công suất phản kháng.
-Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định. Còn để giữ điện áp ổn định cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống. - Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định. Còn để giữ điện áp ổn định cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống - Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức : ∑QF=∑Qyc -Trong đó : ∑QF : Tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới ∑Qyc : Tổng công suất phản kháng yêu cầu 5 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG.
tanφ cosφ=0,85 suy ra tanφ=0.∑Qpt + ∑QL - ∑QC + ∑Qdt + ∑Qtd + ∑Qba -Trong đó : ∑QL : Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây ∑QC : Tổng tổn thất công suất do điện dung của các đường dây sinh ra ( trong khi tính sơ bộ ta giả thiết ∑QL = ∑QC ) ∑Qdt : Tổng công suất phản kháng dự trữ ( lấy = 0) ∑Qtd : Tổng công suất phản kháng tự dùng (lấy =0 ) ∑Qpt : Tổng công suất phản kháng phụ tải ∑Qba : Tổng tổn thất công suất phản kháng trên máy biến áp Suy ra : ∑Qyc = m.∑Qpt + ∑Qba ∑Qpt = Q1+Q2+Q3 + Q4 + Q5 = 13,83 + 14,34 + 10,76+ 11,27 + 13,32 =63,53 ( MVAr) ∑Qba = 15%. 63,53 =9,53 ( MVAr) ∑Qyc = 63,53 + 9,53 = 73,06 (MVAr) Ta thấy : ∑Qyc = 73,06 < ∑QF =80,724 nên ta không phải bù công suất phản kháng. Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn. Chế độ làm việc cực đại Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp : + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường(KT): -Chế độ phụ tải cực đại: dUcp max % = +5 % 6 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG.
P max S max = Q max = S max. Sinφ cos φ Tải Loại S max P max Q max Cosφ T max (h) U đm (kV) Tải 1 3 30. Chế độ làm việc cực tiểu - Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp : + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường(KT): -Chế độ phụ tải cực tiểu: dUcp min % = 0 % Tải Loại S min P min Q min Cosφ T max (h) U đm (kV) Tải 1 3 25. Chế độ sự cố Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp : + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường(KT): -Chế độ sau sự cố : dUcp sc % = 0 ÷ 5 % Trong trường hợp xảy ra sự cố trên lưới điện, hệ thống sẽ chuyển sang chế độ sự cố để bảo vệ nguồn điện và giới hạn tác động của sự cố đến hệ thống.
7 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. CHƯƠNG III : ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 3. Đề xuất các phương án nối dây. -Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục,nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế.Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra phương án hợp lí nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật.
-Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao của điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ.Khi dự kiến sơ đồ của mạng thiết kế,trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên. Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 2,cần đảm bảo dự phòng là 100% trong mạng điện,đồng thời dự phòng đóng tự động.Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại 1 có thể dùng đường dây hai mạch hay mạch vòng.Các hộ tiêu thụ loại 3 cung cấp bằng đường dây một mạch. -Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta đề ra phương án nối dây,dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật ta chọn được phương án nối dây tối ưu nhất. -Một phương án nối dây hợp lí phải đảm bảo các yêu cầu sau: +Đảm bảo cung cấp điện liên tục.
+Đảm bảo chất lượng điện. +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. +Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và phải có tính linh hoạt cao. +Đảm bảo tính kinh tế +Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai.
-Khi dự kiến các phương án nối dây phải dựa trên các ưu khuyết điểm của một số sơ đồ mạng điện cũng như phạm vi sử dụng của chúng: -Mạng hình tia: +Ưu điểm:Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản,rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ role đơn giản,thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo mạng điện hiện có,khi xảy ra sự cố không gây ảnh hưởng đến các đường dây khác.Tổn thất nhỏ hơn lưới liên thông +Nhược điểm:Chi phí đầu tư dây cao,khảo sát thiết kế thi công mất nhiều thời gian,lãng phí khả năng tải -Mạng liên thông: 8 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. +Ưu điểm:Việc tổ chức thi công sẽ thuận lợi vì hoạt động trên cùng một đường dây +Nhược điểm: Cần có thêm trạm trung gian ,thiết kế bố trí đòi hỏi phải bảo vệ bằng role.Thiết kế cắt tự động khi gặp sự cố phức tạp hơn.Độ tin cậy cung cấp điện thấp hơn so với lưới hình tia. -Mạch điện vòng: +Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao,khả năng vận hành lưới linh hoạt. +Nhược điểm: Số lượng máy cắt cao áp nhiều hơn,bảo vệ role phức tạp hơn,tổn thất điện áp lúc sự cố lớn.
Ta có phương án như sau 3. 9 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG. Phương án 3 ( mạch vòng) 10 ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN- SV : ĐỖ VĂN CƯỜNG.