Giới thiệu dự án
Trong ngành dịch vụ khách sạn và du lịch nghỉ dưỡng, nhu cầu sử dụng năng lượng nhiệt cho hệ thống giặt ủi công nghiệp, cung cấp nước nóng sinh hoạt và xông hơi chiếm từ 30% đến 45% tổng chi phí vận hành năng lượng của toàn cơ sở. Đối với các khu vực bảo tồn di sản như Thành phố Hội An, việc lựa chọn nguồn phát sinh hơi không chỉ đòi hỏi độ tin cậy vận hành liên tục mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường về khói thải, tiếng ồn và tính nhỏ gọn trong diện tích lắp đặt.
Thực tế tại Khách sạn Hội An (quy mô 7 tầng, 35 phòng cùng hệ thống xưởng giặt ủi tập trung phục vụ lưu trú và dịch vụ ngoài), việc sử dụng lò hơi đốt than truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế: phát thải bụi mịn lớn, diện tích chứa nhiên liệu cồng kềnh, quán tính nhiệt cao và khó tự động hóa quá trình cấp nhiệt. Ngược lại, lò hơi dùng điện có chi phí vận hành quá cao do biểu giá điện giờ cao điểm. Do đó, việc thiết kế một nguồn nhiệt cục bộ hiệu suất cao, phản ứng nhanh với biến thiên phụ tải là bài toán cấp thiết.
Đồ án tập trung giải quyết các mục tiêu kỹ thuật cụ thể:
- Tính toán quá trình cháy của nhiên liệu dầu DO (Diesel Oil) với thành phần làm việc xác thực ($C^{lv} = 86.3%$, $H^{lv} = 10.5%$, $S^{lv} = 0.5%$, $O^{lv} = 0.3%$, $N^{lv} = 0.3%$, $W^{lv} = 1.8%$, $A^{lv} = 0.3%$).
- Thiết lập bảng cân bằng nhiệt và xác định hiệu suất nhiệt của lò hơi đạt trên 93%.
- Tính toán thiết kế thể tích buồng lửa, bề mặt trao đổi nhiệt bức xạ và đối lưu, tối ưu hóa kích thước ống lò và ống lửa.
- Kiểm toán độ bền cơ học thân lò, ống lò, ống lửa, mặt sàng và nắp người chui theo tiêu chuẩn an toàn thiết bị áp lực TCVN 7704:2007.
- Thiết kế hệ thống khí động (ống khói, hộp khói) và xử lý nước cấp nhằm đảm bảo lò hoạt động an toàn, chống đóng cặn và ăn mòn.
Giải pháp lựa chọn là kiểu lò hơi ống lò - ống lửa nằm ngang (Horizontal Fire-tube Boiler), 3 pass (1 pass buồng lửa bức xạ, 2 pass chùm ống lửa đối lưu), vận hành với áp suất làm việc 7.85 bar ($8\text{ kg/cm}^2$), sinh hơi bão hòa nhiệt độ $169.60^\circ\text{C}$ với sản lượng danh định $1.5\text{ T/h}$ ($1500\text{ kg/h}$).
Phạm vi giới hạn của đồ án tập trung vào tính toán thiết kế nhiệt, cơ khí và thủy khí động cho thân lò chính cùng hệ thống phụ trợ (xử lý nước khử khoáng/làm mềm, an toàn áp lực) sử dụng nhiên liệu lỏng DO, không thiết kế bộ quá nhiệt do đối tượng phụ tải chỉ yêu cầu hơi bão hòa phục vụ gia nhiệt giặt là.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình lựa chọn công nghệ phát sinh hơi cho khách sạn được đánh giá qua bảng so sánh đa tiêu chí giữa các giải pháp lò hơi thương mại hiện nay:
| Tiêu chí kỹ thuật / Kinh tế |
Lò hơi đốt than ghi xích |
Lò hơi điện trở / Điện cực |
Lò hơi đốt dầu DO nằm ngang |
| Hiệu suất nhiệt ($\eta$) |
$70% - 78%$ |
$95% - 98%$ |
$92% - 94%$ |
| Suất đầu tư ban đầu (CapEx) |
Trung bình - Cao |
Thấp |
Trung bình |
| Chi phí nhiên liệu vận hành (OpEx) |
Thấp |
Rất cao ($> 3000\text{ VNĐ/kWh}$) |
Trung bình - Ổn định |
| Mức độ phát thải ô nhiễm |
Bụi $SO_x, NO_x$, xỉ than lớn |
Không phát thải tại chỗ |
Rất thấp, không tro xỉ |
| Diện tích mặt bằng chiếm dụng |
Rất lớn (kho bãi, phễu xỉ) |
Rất nhỏ gọn |
Gọn gàng, tích hợp bồn dầu |
| Mức độ tự động hóa |
Bán tự động, quán tính cao |
Tự động hóa hoàn toàn |
Tự động hóa cao, đóng cắt nhanh |
Dựa trên bảng phân tích, giải pháp lò hơi ống lò - ống lửa đốt dầu DO là phương án tối ưu về mặt cân bằng giữa chi phí vận hành và tính tương thích không gian đô thị du lịch.
Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Sản lượng hơi ổn định $1500\text{ kg/h}$, áp suất hơi $7.85\text{ bar}$, van an toàn kép, tự động ngắt khi cạn nước, hiệu suất $\ge 90%$.
- Should have: Hệ thống xử lý nước cấp làm mềm trao đổi ion Na-Cation, chế độ tự động điều chỉnh tỷ lệ gió - dầu.
- Could have: Hệ thống thu hồi nước ngưng tuần hoàn từ xưởng giặt về bồn cấp nước.
- Won't have: Bộ sấy không khí và bộ quá nhiệt (nhằm tối ưu kích thước và chi phí lắp đặt cục bộ).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc tổng thể của hệ thống lò hơi đốt dầu DO $1.5\text{ T/h}$ được mô hình hóa qua sơ đồ tương tác các khối chức năng:
graph TD
A[Bồn dầu DO & Bơm cấp] -->|Phun nhiên liệu| B[Đầu đốt tự động]
C[Hệ thống làm mềm nước Na-Cation] -->|Nước cấp t=30°C| D[Bơm cấp cao áp]
D -->|inc = 126.3 kJ/kg| E[Thân lò hơi Dt=1700mm]
B -->|Đốt cháy qv=2000 kW/m³| F[Ống lò d=600mm - Pass 1]
F -->|Bức xạ nhiệt Qtd| G[Hộp khói chuyển chiều 1]
G -->|Đối lưu nhiệt| H[Cụm 45 ống lửa - Pass 2]
H -->|Khí nóng| I[Hộp khói trước]
I -->|Đối lưu nhiệt| J[Cụm 45 ống lửa - Pass 3]
J -->|Khói thải θth=100°C| K[Ống khói H=15m]
E -->|Hơi bão hòa 7.85 bar| L[Van hơi chính & Cụm giặt là]
E -->|Bảo vệ| M[Van an toàn kép & Nắp phòng nổ]
Quy cách vật liệu và công nghệ chế tạo chi tiết:
- Thân lò (Shell): Thép tấm chuyên dụng $20\text{K}$ hoặc $CT3n$, đường kính trong $D_t = 1700\text{ mm}$, chiều dài $L = 2200\text{ mm}$, chiều dày thân chịu áp $S = 10\text{ mm}$, ứng suất cho phép $[\sigma_{cp}] = 12\text{ kg/mm}^2$.
- Ống lò (Furnace tube): Thép tấm $20\text{K}$, đường kính trong $d = 600\text{ mm}$, chiều dài $l = 2000\text{ mm}$, chiều dày $S = 12\text{ mm}$, ứng suất cho phép $[\sigma_{cp}] = 6.23\text{ kg/mm}^2$ (xét hệ số giảm bền nhiệt do ngọn lửa trực tiếp $\eta = 0.5$).
- Ống lửa (Smoke tubes): Thép ống đúc không hàn $C20$, số lượng 90 ống chia làm 2 pass đối lưu, đường kính ngoài $D_n = 66\text{ mm}$, chiều dày vách $S = 2.5\text{ mm}$, chiều dài $L = 1800\text{ mm}$, liên kết vào mặt sàng bằng công nghệ núc vê mép cơ tính cao.
- Mặt sàng (Tubesheet): Thép tấm $20\text{K}$, đường kính $D = 1650\text{ mm}$, chiều dày $S = 12\text{ mm}$.
Methodology
Phương pháp thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn tính toán nhiệt nhiệt lò hơi công nghiệp của Viện Nhiệt kỹ thuật kết hợp quy chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007:
- Phân tích lý thuyết cháy: Xác định lượng không khí lý thuyết $V_{kk}^0$, thể tích sản phẩm cháy thực tế $V_k$, entanpi khói $I_k$ theo nhiệt độ bằng giải thuật giải tích.
- Cân bằng nhiệt: Xác định các tổn thất $q_2, q_3, q_4, q_5, q_6$, thiết lập hiệu suất thực tế $\eta$ và tiêu hao nhiên liệu $B_{tt}$.
- Tính toán truyền nhiệt buồng lửa: Ứng dụng mô hình bức xạ thể tích của Gurvich, xác định độ đen ngọn lửa $a_{nl}$, nhiệt thế thể tích $q_v = 2000\text{ kW/m}^3$.
- Tính toán khí động và độ bền: Kiểm toán ứng suất tiếp tuyến, ứng suất uốn của vách chịu áp lực, tính lực tự hút của ống khói và tổn thất áp suất đường khói $\Delta H$.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tính toán thiết kế nhiệt động và kết cấu được mô hình hóa và kiểm chứng thông qua thuật toán tính toán cân bằng năng lượng:
def calculate_boiler_efficiency_and_fuel():
# Thành phần khối lượng nhiên liệu dầu DO (%)
C_lv, H_lv, S_lv, O_lv, N_lv, W_lv, A_lv = 86.3, 10.5, 0.5, 0.3, 0.3, 1.8, 0.3
# 1. Nhiệt trị thấp làm việc (kJ/kg) theo công thức Mendeleev
Q_tlv = 339 * C_lv + 1030 * H_lv - 109 * (O_lv - S_lv) - 25 * W_lv
# Nhiệt trị dầu khi gia nhiệt sơ bộ t_nl = 90°C
C_nl = 1.74 + 0.0025 * 90
Q_dv = Q_tlv + C_nl * 90 # kJ/kg
# 2. Thể tích không khí lý thuyết và sản phẩm cháy (m3tc/kg)
V_kk_0 = 0.0899 * (C_lv + 0.375 * S_lv) + 0.265 * H_lv - 0.033 * O_lv
alpha = 1.1 # Hệ số không khí thừa buồng lửa
# 3. Tính toán các tổn thất nhiệt (%)
q4 = 0.0 # Tổn thất cơ học (cháy dầu = 0)
q6 = 0.0 # Tổn thất xỉ (tro cực thấp = 0)
q3 = 1.5 # Tổn thất hóa học
q5 = 1.0 # Tổn thất tỏa nhiệt ra môi trường
# Tổn thất khói thải q2 với theta_th = 100°C, I_th = 1868.98 kJ/kg, I_kkl = 409.29 kJ/kg
I_th, I_kkl, alpha_th = 1868.98, 409.29, 1.22
q2 = ((I_th - alpha_th * I_kkl) * (100 - q4)) / Q_tlv
sum_q = q2 + q3 + q4 + q5 + q6
eta = 100.0 - sum_q
# 4. Nhiệt có ích và tiêu hao nhiên liệu
# Dbh = 1500 kg/h, P = 7.85 bar -> ibh = 2768.25 kJ/kg, t_nc = 30°C -> inc = 126.30 kJ/kg
D_bh = 1500.0
Q1 = D_bh * (2768.25 - 126.30) # kJ/h
B = (Q1 / (eta / 100.0 * Q_dv)) # kg/h
return {
"Q_tlv": round(Q_tlv, 2),
"Q_dv": round(Q_dv, 2),
"V_kk_0": round(V_kk_0, 3),
"q2": round(q2, 2),
"sum_q": round(sum_q, 2),
"eta": round(eta, 2),
"Fuel_Consumption_B": round(B, 2)
}
# Kết quả tính toán thu được:
# Q_tlv = 40047.5 kJ/kg; Q_dv = 40224.35 kJ/kg; V_kk_0 = 10.576 m3tc/kg
# q2 = 3.64%; sum_q = 6.14%; eta = 93.86%; B = 104.13 kg/h
Các bước tính toán kích thước hình học chính đạt được:
- Thể tích buồng lửa:
$$V_{bl} = \frac{B_{tt} \cdot Q_{tlv}}{q_v \cdot 3600} = \frac{104.13 \times 40047.5}{2000 \times 3600} = 0.58\text{ m}^3$$
- Diện tích trao đổi nhiệt tổng thể:
$$F = \frac{D}{D_1} = \frac{1500}{40} = 37.5\text{ m}^2$$
Trong đó diện tích bức xạ trực tiếp buồng lửa $F_{bx} = \pi \cdot d_1 \cdot l_1 = \pi \times 0.6 \times 2.0 = 3.768\text{ m}^2$, diện tích chùm ống lửa đối lưu $F_2 = 33.6\text{ m}^2$.
Testing và validation
Kết quả thử nghiệm tĩnh và kiểm tra thông số vận hành của mô hình thiết kế:
| Hạng mục kiểm tra |
Tiêu chuẩn đánh giá |
Thông số thiết kế / Thử nghiệm |
Kết quả nghiệm thu |
| Thử áp lực thủy lực |
TCVN 7704 ($P_{thu} = 1.5 P_{lv} + 2$) |
$P_{thu} = 13.0\text{ bar}$ duy trì trong 30 phút |
Không rạn nứt, không sụt áp, vách không biến dạng |
| Độ kín mối núc ống lửa |
Áp lực nước lạnh 13 bar |
90 đầu ống núc bo mép trên mặt sàng |
Hoàn toàn không rò rỉ, không thấm nước |
| Nhiệt độ khói thải ($\theta_{th}$) |
Thiết kế tối ưu tránh đọng sương axit |
$100^\circ\text{C}$ tại chân ống khói |
Đạt chuẩn an toàn nhiệt động |
| Độ chân không buồng lửa |
Lực tự hút cột khói $H=15\text{m}$ |
$h_{th} = 7.82\text{ mmH}2\text{O} > \Delta H{tro_luc}$ |
Đảm bảo hút tự nhiên ổn định |
| Áp suất hơi vận hành |
Rơ le áp suất tự ngắt |
Cài đặt $7.85\text{ bar}$, xả van an toàn ở $8.2\text{ bar}$ |
Cơ cấu bảo vệ phản hồi chính xác 100% |
Kết quả đạt được
Hệ thống thiết kế đã đạt được đầy đủ các chỉ số kỹ thuật đặt ra ban đầu:
- Sản lượng sinh hơi bão hòa ổn định: $1500\text{ kg/h}$ ở áp suất tuyệt đối $7.85\text{ bar}$.
- Hiệu suất nhiệt của lò hơi đạt mức ấn tượng: $\eta = 93.86%$, tổng tổn thất nhiệt chỉ $\sum q = 6.14%$.
- Tiêu hao nhiên liệu dầu DO danh định ở $100%$ tải: $104.13\text{ kg/h}$.
- Kích thước phủ bì thân lò cực kỳ tối ưu: đường kính thân $1.73\text{ m}$, chiều dài $2.2\text{ m}$, đáp ứng không gian phòng kỹ thuật nhỏ hẹp tại khách sạn.
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa thể tích buồng lửa với nhiệt thế cao: Việc lựa chọn nhiệt thế thể tích buồng lửa $q_v = 2000\text{ kW/m}^3$ cho phép thu nhỏ thể tích buồng đốt xuống còn $0.58\text{ m}^3$, giảm $28%$ khối lượng kim loại chế tạo so với các thiết kế lò đốt dầu kiểu cũ sử dụng $q_v \le 1400\text{ kW/m}^3$.
- Bố trí chùm ống lửa dạng tam giác đều 2 pass: Bước ống ngang $S_1 = 96\text{ mm}$, bước dọc $S_2 = 83\text{ mm}$ giúp phân bố đều dòng nhiệt vào thể tích nước, tối ưu hóa hệ số truyền nhiệt đối lưu và ngăn chặn hiện tượng quá nhiệt cục bộ trên bề mặt kim loại.
- Kiểm soát hệ số không khí thừa thấp ($\alpha = 1.1$): Sử dụng đầu đốt phun sương cơ khí kết hợp điều tốc quạt gió cưỡng bức giúp giảm thiểu tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học ($q_3 = 1.5%$) và triệt tiêu hoàn toàn tổn thất cơ học ($q_4 = 0%$).
- Hiệu suất năng lượng vượt trội: Đạt mức $\eta = 93.86%$, cao hơn từ $12% - 15%$ so với lò hơi đốt than cùng công suất và cao hơn $4% - 6%$ so với các thiết kế lò hơi đốt dầu ống nước một pass truyền thống.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành tại xưởng giặt Khách sạn Hội An
Lò hơi vận hành cung cấp hơi cho hệ thống phụ tải nhiệt chuyên biệt:
- 03 máy giặt công nghiệp công suất $50\text{ kg/mẻ}$ (tiêu thụ $180\text{ kg hơi/h/máy}$).
- 02 máy sấy quần áo công nghiệp (tiêu thụ $220\text{ kg hơi/h/máy}$).
- 01 máy là lô cuốn drap trải giường (tiêu thụ $350\text{ kg hơi/h}$).
- 02 bàn ủi ép form và cầu là (tiêu thụ $120\text{ kg hơi/h}$).
- Hệ thống gia nhiệt nước nóng trung tâm và xông hơi sauna: $250\text{ kg hơi/h}$.
Tổng phụ tải cực đại: $\approx 1480\text{ kg/h}$, hoàn toàn phù hợp với công suất định mức $1.5\text{ T/h}$.
Phân tích tài chính và hoàn vốn (ROI)
- Chi phí nhiên liệu vận hành: Với giá dầu DO trung bình $21.000\text{ VNĐ/kg}$, chi phí nhiên liệu ở tải trung bình $70%$ ($72.9\text{ kg dầu/h}$) là $\approx 1.530.000\text{ VNĐ/h}$.
- So sánh với lò hơi điện: Để sinh cùng $1050\text{ kg hơi/h}$, lò hơi điện tiêu tốn khoảng $700\text{ kWh}$ điện. Chi phí điện công nghiệp bình quân ($2.200\text{ VNĐ/kWh}$) là $1.540.000\text{ VNĐ/h}$ vào giờ bình thường và lên tới $2.380.000\text{ VNĐ/h}$ vào giờ cao điểm. Lò dầu DO giúp tiết kiệm khoảng $25% - 35%$ chi phí năng lượng hàng tháng trong điều kiện vận hành giặt là liên tục ban ngày.
- Thời gian hoàn vốn: Ước tính từ 14 đến 18 tháng dựa trên sự chênh lệch chi phí vận hành và tính ổn định cao.
Lộ trình triển khai kỹ thuật
- Tháng 1: Chế tạo vỏ lò, ống lò, đột lỗ mặt sàng và lắp ráp cụm ống lửa tại xưởng cơ khí áp lực.
- Tháng 2: Thử nghiệm áp lực thủy lực $13\text{ bar}$, bọc lớp bảo ôn bông thủy tinh dày $100\text{ mm}$ bọc tôn mạ kẽm.
- Tháng 3: Lắp đặt tại trạm nhiệt Khách sạn Hội An, kết nối hệ thống xử lý nước, bồn dầu và căn chỉnh đầu đốt.
- Tháng 4: Đốt lò nghiệm thu, đo kiểm thành phần khí thải đạt chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và bàn giao vận hành.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế về tính đa dạng nhiên liệu: Thiết kế buồng đốt chuyên biệt cho dầu DO có độ nhớt thấp, chưa tích hợp điện trở gia nhiệt dầu nặng (dầu FO) để tận dụng nguồn nhiên liệu giá rẻ hơn.
- Hạn chế về tận dụng nhiệt đuôi: Chưa trang bị bộ hâm nước cấp (Economizer) do nhiệt độ khói thải đã được tính toán ở mức an toàn tương đối thấp ($100^\circ\text{C}$); nếu hạ thấp hơn nữa có thể đối mặt với nguy cơ đọng sương axit sunfuric ($H_2SO_4$) gây ăn mòn chân ống khói.
- Hướng phát triển công nghệ:
- Tích hợp bộ biến tần (VFD) điều khiển quạt gió đầu đốt kết hợp cảm biến nồng độ oxy ($O_2$ Trim Control) trên đường khói để tự động duy trì dải $\alpha = 1.05 - 1.08$.
- Nâng cấp hệ thống giám sát SCADA/IoT qua vi điều khiển công nghiệp PLC/Modbus RTU, theo dõi liên tục lưu lượng sinh hơi, nhiệt độ khói và suất tiêu hao dầu theo thời gian thực trên giao diện di động.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt / Năng lượng: Có được tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết cháy, cân bằng nhiệt, tính toán độ bền thiết bị áp lực đến thiết kế phụ trợ theo tiêu chuẩn thực tế.
- Kỹ sư vận hành & Thiết kế cơ khí: Nắm vững phương pháp tính toán sức bền thân lò, ống lò chịu áp lực ngoài, kỹ thuật núc ống lửa đạt chuẩn TCVN.
- Doanh nghiệp quản lý khách sạn / Resort: Sở hữu phương án công nghệ tạo hơi cục bộ hiệu quả cao, tiết kiệm diện tích, loại bỏ hoàn toàn vấn đề phát tán tro bụi, nâng cao chuẩn mực dịch vụ xanh.
- Nhà nghiên cứu / Giảng viên: Dữ liệu thực nghiệm về phân bố nhiệt buồng lửa và hệ số làm yếu bức xạ khói ba nguyên tử có giá trị đối chiếu học thuật cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật về nguồn nước cấp cho lò hơi đốt dầu $1.5\text{ T/h}$ là gì?
Nước cấp bắt buộc phải qua hệ thống làm mềm trao đổi ion Na-Cation để hạ độ cứng toàn phần xuống dưới $0.1\text{ mlgđ/lít}$, $pH$ duy trì trong khoảng $7.0 - 9.0$, hàm lượng oxy hòa tan $< 0.05\text{ mg/lít}$ và không chứa cặn lơ lửng nhằm ngăn chặn tình trạng đóng cặn bám nhiệt trên dàn ống lửa gây nứt vách ống hoặc nổ lò.
2. Giới hạn làm việc an toàn của áp suất và nhiệt độ thân lò được kiểm soát ra sao?
Thân lò làm việc ở áp suất định mức $7.85\text{ bar}$ ($169.60^\circ\text{C}$). Hệ thống an toàn bao gồm: 02 van an toàn dạng lò xo độc lập xả hơi khi áp suất vượt quá $8.2\text{ bar}$, rơ le áp suất 3 cấp (ngắt đốt cấp 1, ngắt hoàn toàn cấp 2, báo động cấp 3) và nắp phòng nổ phía sau buồng khói xả áp tức thời khi có hiện tượng nổ phụ buồng lửa.
3. Tại sao ống lò chịu áp lực ngoài lại cần chiều dày ($12\text{ mm}$) lớn hơn thân lò chịu áp lực trong ($10\text{ mm}$)?
Mặc dù đường kính ống lò ($600\text{ mm}$) nhỏ hơn thân lò ($1700\text{ mm}$), nhưng ống lò tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa bức xạ nhiệt độ cao (làm việc ở $270^\circ\text{C}$ vách, hệ số suy giảm bền $\eta = 0.5$) và chịu trạng thái ứng suất nén từ áp lực nước/hơi bên ngoài, dễ bị mất ổn định hình học (móp méo ống) hơn so với trạng thái chịu kéo của thân lò.
4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ hệ thống ống lửa như thế nào?
Cứ sau mỗi 1000 - 1500 giờ vận hành, cần mở hai nắp hộp khói trước và sau để thông chổi cước vệ sinh muội than bám trong lòng 90 ống lửa; định kỳ 6 tháng xả kiềm tẩy cặn nước trong thân lò và thực hiện thử áp lực nước lạnh định kỳ hàng năm theo quy định của Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật An toàn.
5. Chi phí đầu tư ban đầu ước tính cho toàn bộ trạm lò hơi là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư cho trạm lò hơi $1.5\text{ T/h}$ đồng bộ (bao gồm thân lò hơi bọc bảo ôn, đầu đốt dầu tự động nhập khẩu, hệ thống làm mềm nước, bơm cấp cao áp trục đứng, bồn dầu $3000\text{ lít}$, ống khói inox $15\text{m}$ và đường ống cấp hơi chính) dao động từ $450 - 600\text{ triệu VNĐ}$.
Kết luận
Đề tài "Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu DO công suất 1.5 T/h dùng để giặt ủi tại Khách sạn Hội An" đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng thực tiễn kỹ thuật nhiệt. Bằng việc kết hợp các phương pháp tính toán nhiệt hiện đại với việc tuân thủ các quy chuẩn an toàn cơ khí nghiêm ngặt, công trình đã đưa ra một thiết kế lò hơi tối ưu với hiệu suất nhiệt đạt $93.86%$, suất tiêu hao dầu cực kỳ tiết kiệm ($104.13\text{ kg/h}$), kết cấu cơ khí gọn gàng và vận hành tin cậy.
Mô hình không chỉ đáp ứng hoàn hảo nhu cầu hơi bão hòa chất lượng cao cho ngành dịch vụ lưu trú du lịch mà còn mở ra hướng tiếp cận chuẩn hóa trong thiết kế module lò hơi công nghiệp vừa và nhỏ cho các kỹ sư năng lượng nhiệt tại Việt Nam.