Đặt vấn đề Sự biến đổi nhiệt độ trong môi trƣờng sẽ ảnh hƣởng đến quá trình làm việc của thiết bị. Nhƣng khi chúng ta nắm bắt đƣợc nhiệt độ làm việc của hệ thống giúp ta biết đƣợc tình trạng làm việc và có những xử lý kịp thời hƣ hỏng. Việc dùng phƣơng pháp thủ công xác định đƣợc nhiệt độ sẽ trở nên ít chính xác và tốn thời gian hơn. Thay vào đó sẽ dùng cảm biến nhiệt độ - độ ẩm để có đƣợc độ chính cao và ít thời gian hơn.
Chúng ta còn có thể áp dụng cảm biến nhiệt độ - độ ẩm khống chế giới hạn nhiệt độ nào đó tùy vào ứng dụng thực tiễn. Giải quyết vấn đề Mạch đo nhiêt độ - độ ẩm sử dụng DHT11 hiển thị LCD trên Arduino sẽ trở nên gần gũi với ngƣời sử dụng hơn, giao diện dễ gần thân thiện, độ chính xác tƣơng đối cao, chúng cũng đƣợc chế tạo bởi các linh kiện điện tử , lập trình tự động có hoạt động tự động theo ý muốn ngƣời lập trình. Do đó em chọn đề tài này để thực hiện Giới hạn vấn đề Trong quá trình thực hiện đề tài này có nhiều vấn đề phát sinh nhƣ : do thời gian có hạn, tài liệu tham khảo còn ít và kiến thức còn hạn chế cũng nhƣ kinh nghiệm non kém nên không thể tránh khỏi những thiếu sót 1. Tổng quan các phƣơng pháp đo nhiệt độ hiện nay 1.1 Đo nhiệt độ bằng phƣơng pháp tiếp xúc 6 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh 1.2 Đo nhiệt độ bằng nhiệt điện trở Nguyên lí hoạt động : điện trở của một số kim loại thay đổi theo nhiệt độ và dựa vào sự thay đổi điện trở đó ngƣời ta đo đƣợc nhiệt độ cần đo.
Vật liệu dùng làm chuyển đổi của nhiệt điện trở là có hệ số nhiệt độ lớn và ổn định , điện trở suất khá lớn. Trong công nghiệp nhiệt điện trở chia thành hai loại : +Nhiệt điện trở kim loại. +Nhiệt điện trở bán dẫn.3 Đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt ngẫu : Dựa trên nguyên tắc thay đổi sức điện động khi cặp nhiệt điện thay đổi.4 Đo nhiệt độ bằng IC cảm biến Có rất nhiều IC cảm biến nhiệt độ có sẵn để đơn giản hóa phạm vi rộng nhất của các thách thức giám sát nhiệt độ. Các cảm biến nhiệt độ silicon này khác biệt đáng kể với các loại đƣợc đề cập ở trên trong một vài cách quan trọng.
Đầu tiên là phạm vi nhiệt độ hoạt động. IC cảm biến nhiệt độ có thể hoạt động trong phạm vi nhiệt độ danh nghĩa từ -55 ° C đến + 150 ° C 1.5 Đo nhiệt độ bằng phƣơng pháp không tiếp xúc Sử dụng thiết bị đo nhiệt độ từ xa (thƣờng gọi là súng đo nhiệt độ hồng ngoại hay súng hồng ngoại) Bảng 1 : So sánh ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp đo nhiệt độ Stt Tên phƣơng pháp Ƣu điểm Nhƣợc điểm 1 Nhiệt điện trở ổn định , chính Đắt tiền xác , tuyến tính Cần phải cung cấp hơn so với cặp nguồn dòng nhiệt ngẫu Điện trở tuyệt đối thấp 2 Cặp nhiệt ngẫu Là thành phần tích Phi tuyến cực cung cấp công Điện áp cung cấp suất thấp Đơn giản rẻ Đòi hỏi điện áp Tầm thay đổi rộng tham chiếu 7 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh Tầm đo nhiệt độ Kém ổn định nhất rộng Kém nhạy nhất 3 IC cảm biến Tuyến tính nhất Nhiệt độ đo thấp Ngõ ra có giá trị Cần cung cấp cao nhất nguồn dòng cho Rẻ tiền cảm biến 4 Đo nhiệt độ bằng Ttầm đo nhiệt độ Ccấu tạo phức phƣơng pháp không rộng tạp tiếp xúc 2 Một số phƣơng pháp đo độ ẩm thông dụng hiện nay Xác định độ ẩm đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện nay nhằm đảm bảo môi trƣờng bảo quản tốt nhất cho các loại vật liệu, vật dụng, hàng hóa…trong các ngành công nghiệp chế biến và thí nghiệm. Cùng chúng tôi điểm danh qua 7 phƣơng pháp xác định độ ẩm thông dụng hiện nay.Phƣơng pháp sấy khô - Ứng dụng: Xác định độ ẩm của bánh kẹo, các loại bột… - Dụng cụ: Cân sấy ẩm - Cách thực hiện: + Chỉnh bàn cân sao cho bọt thủy về tâm để cân chính xác nhất. + Cho mẫu vật lên cân đến khi đạt khối lƣợng cần phân tích độ ẩm.
+ Chọn chế độ đo, thời gian và nhiệt độ sấy cần thiết đối với mẫu (100 độ đến 105 độ C). + Cân sấy ẩm sẽ sấy vật liệu, sau đó tự tính toán phần tram độ ẩm của mẫu sau khi sấy. + Kết quả độ ẩm của mẫu sau khi sấy đƣợc hiển thị trên màn hình. - Ƣu điểm: Kết quả đo độ ẩm chính xác, sai số thấp, cân chính xác khôi lƣợng mẫu, thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian.
-Nhƣợc điểm: Chỉ thích hợp khối lƣợng mẫu đo nhỏ, phải chuẩn bị mẫu trƣớc khi đo, mẫu sau khi đo xong không còn sử dụng đƣợc nữa. Phƣơng pháp điện trở -Ứng dụng: Đo độ ẩm của gỗ, vật liệu xây dựng…. 8 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh -Dụng cụ: Máy đo độ ẩm gỗ, vật liệu xây dựng - Cách thực hiện: + Cắm hoặc chọc đầu cắm điện trực tiếp vào vùng mẫu muốn đo + Kết quả đo hiển thị trên màn hình. -Ƣu điểm: Nhỏ gọn, dễ sử dụng mọi lúc mọi nơi đo độ ẩm chỉ trong một thao tác, không tốn thời gian chuẩn bị mẫu.
- Nhƣợc điểm: Phải đo nhiều lần ở nhiều vị trí khác nhau để có giá trị trung bình nhất nên có thể làm hỏng mẫu đo. Đo độ ẩm bằng máy đo có đầu dò - Ứng dụng: Xác định độ ẩm của giấy hay những vật liệu mỏng - Dụng cụ: Máy đo độ ẩm giấy - Cách thực hiện: + Khởi động máy đo, áp đầu dò của máy vào bề mặt giấy + Kết quả đo hiển thị trên màn hình điện tử -Ƣu điểm: Nhỏ gọn, dễ sử dụng, tiện lợi trong việc khảo sát độ ẩm giấy trong kho, đo trực tiếp trên mẫu không làm hƣ hại đến mẫu. -Nhƣợc điểm: Thiết kế chuyên biệt để đo giấy 2. Phƣơng pháp nguyên lí điện trở -Ứng dụng: Đo độ ẩm ngũ cốc, các loại hạt - Dụng cụ: Máy đo độ ẩm hạt cầm tay (điện trở nằm ngoài), máy có điện trở nằm trong buồng phân tích mẫu - Cách thực hiện: + Với máy đo độ ẩm hạt cầm tay: Cắm hoặc chọc đầu cắm điện trực tiếp vào vùng mẫu muốn đo.
Kết quả đo hiển thị trên màn hình. + Với loại có buồng chứa mẫu: Chuẩn bị mẫu => Cho mẫu vào buồng/khay chƣa mẫu và bấm nút “Start” => Kết quả sẽ hiển thị trên màn hình sau vài giây phân tích. - Ƣu điểm: Kết quả đo nhanh, thao tác ít, dễ sử dụng và không làm hƣ hại đến mẫu. Máy đo có buồng chứa mẫu có chế độ đo ẩm cho từng loại hạt chuyên biệt.
-Nhƣợc điểm: + Máy đo ẩm dạng que nhọn cho kết quả kém chính xác khi đo các loại hạt to. 9 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh + Máy đo ẩm có buồng chứa mẫu có kích thƣớc không đƣợc nhỏ gọn lắm. Phƣơng pháp khúc xạ ánh sáng - Ứng dụng: Đo độ ẩm mật ong - Dụng cụ: Khúc xạ kế - Cách thực hiện: + Đối với khúc xạ kế loại cơ, nhỏ một vài giọt mẫu lên bề mặt lăng kính, đậy nắp lăng kính sao cho khối lƣợng mẫu tràn đều trên bề mặt lăng kính. Đặt khúc xạ kế ngang tầm mắt và đọc kết quả thông qua thị kính.
+ Đối với khúc xạ kế loại điện tử: cho vài giọt mẫu lên lăng kính và bấm phím “Start” kết quả sẽ hiển thị sau vài giây trên màn hình điện tử. -Ƣu điểm: Dễ sử dụng, cho kết quả nhanh, nhỏ gọn có thể bỏ túi -Nhƣợc điểm: Vì khúc xạ kế nên sẽ phụ thuộc ít nhiều vào nguồn sáng. Phƣơng pháp điện trở - Ứng dụng: Đo độ ẩm đất - Dụng cụ: Máy đo pH và độ ẩm đất Takemura DM 15 - Cách thực hiện: + Cắm đầu đo của máy vào nơi đất cần đo sao cho đất ngập cả 3 vòng kim loại. + Ấn và giữ phím màu trắng trên thân máy để đọc phần trăm độ ẩm trên màn hình và thả tay ra nếu muốn đọc chỉ số pH.
- Ƣu điểm: nhỏ gọn, tiện lợi, dễ sử dụng, giá thành thấp. - Nhƣợc điểm: Phải đo nhiều lần trên nhiều vị trí khác nhau trong khoảng 1 mét vuông để tính độ ẩm và độ pH trung bình. Đo độ ẩm không khí - Ứng dụng: Đo độ ẩm không khí - Dụng cụ: Ẩm kế điện tử loại treo tƣờng /cầm tay, máy đo độ ẩm có đầu dò rời - Cách thực hiện: + Ẩm kế điện tử loại treo tƣờng dùng để xác định độ ẩm một cách liên tục trong các kho chứa, nhà máy, xí nghiệp, văn phòng và nhà ở. + Ẩm kế điện tử loại cầm tay và máy đo độ ẩm có đầu dò rời dùng để đi khảo sát độ ẩm tại hiện trƣờng kho bãi, container… 10 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh 3.
Sơ đồ tổng quan hệ thống Kkhối cảm Kkhối xử lí Kkhối điều biến trung tâm khiển khối hiển thị Kkhối nguồn Khối app blynk oàn hệ thống Giải thích từng thành phần : Khối cảm biến là mạch thu nhận dữ liệu có chức năng thu thập các thông số cảm biến , xử lí và sau đó gửi về khối xử lí trung tâm Khối trung tâm xử lí tín hiệu mọi thông tin từ nhận dữ liệu , điều khiển động cơ , thiết bị cũng nhƣ đƣa dữ liệu lên server Khối điều khiển là cacs mạch điều khiển bao gồm relay để bật tắt động cơ , và các đèn báo Khối hiển thị là các module hiển thị nhƣ lcd , … Khối bluetool ,app bao gồm dữ liệu lên điện thoại. Khối nguồn đƣợc dùng để cung cấp áp cho hoạt động cho các khối còn lại 11 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh Hình 2. 7: giao diện làm việc của Arduino IDE 2. Cách dùng phần mềm với adruino mega 2560 : Chọn loại vi điều khiển ( Arduino Mega 2560): Vào mục tool => Board “Arduino/Genuino Mega 2560 or Mega 2560”=> Chọn Arduino/Genuino Mega 2560 or Mega 2560.
24 Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Lớp HP:221DAVDKCDT02 Đồ Án Vi Điều Khiển GVHD: TS Đoàn Lê Anh Hình 1.