Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng kéo theo nhu cầu tiêu thụ năng lượng gia tăng mạnh mẽ, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn nhiên liệu hóa thạch và làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường. Trước áp lực đó, việc nghiên cứu khai thác các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời, trở thành hướng tiếp cận tất yếu nhằm bổ sung nguồn cung cấp điện sạch và bảo vệ hệ sinh thái. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với số giờ nắng và cường độ bức xạ dồi dào, là điều kiện lý tưởng cho việc triển khai các hệ thống điện quang điện (photovoltaic - PV).

Tại khu vực Tây Nam Bộ, Công ty Cổ phần Tuntex Sóc Trăng tọa lạc tại Lô H, Khu công nghiệp An Nghiệp, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Sóc Trăng. Khu vực này có tiềm năng bức xạ lớn với tổng số giờ nắng dao động từ 2.200 đến 2.500 giờ/năm (theo khảo sát chi tiết tại địa điểm đạt 2.300 - 2.600 giờ/năm), bức xạ mặt trời trung bình ngày đạt từ 4,8 kWh/m²/ngày. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn thời điểm nghiên cứu (tháng 7 năm 2023) ghi nhận cơ chế giá mua điện mặt trời mới (giá FIT 3) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vẫn chưa được ban hành. Do đó, các doanh nghiệp lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà không thể bán lượng điện dư thừa lên lưới quốc gia. Để giảm chi phí tiền điện phục vụ sản xuất mà vẫn tuân thủ quy định hiện hành, giải pháp lắp đặt hệ thống điện mặt trời hòa lưới bám tải (Zero Export) được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu kỹ thuật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Tìm hiểu nguyên lý vận hành của hệ thống điện năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải và ứng dụng thực tiễn trong các cơ sở sản xuất.
  2. Khảo sát tiền dự án về mặt bằng và điều kiện khí tượng tại nhà xưởng Công ty Tuntex Sóc Trăng.
  3. Tính toán công suất hệ thống dựa trên phụ tải tiêu thụ thực tế và diện tích mặt bằng mái thông qua phần mềm Google Earth.
  4. Tính toán, lựa chọn cấu hình các thiết bị chính và phụ trợ: tấm pin PV, bộ biến tần (Inverter), dây dẫn DC/AC, máng cáp, kết cấu bu lông, kẹp chuyên dụng và thiết bị bảo vệ.
  5. Thiết kế hệ thống nối đất tiếp địa và các cơ chế bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống hòa lưới bám tải.
  6. Mô phỏng hiệu năng hệ thống, đánh giá sản lượng điện và phân tích ảnh hưởng của bóng che bằng các phần mềm chuyên ngành: AutoCAD, SketchUp và PVsyst.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống điện mặt trời áp mái hòa lưới có cơ chế kiểm soát công suất bám tải (Zero Export) công suất định mức 1,1 MWp. Phạm vi không gian được giới hạn tại mái các khu xưởng C, D và E của Công ty Tuntex Sóc Trăng với tổng diện tích mặt bằng lắp đặt khả dụng là 12.307 m² (trên tổng diện tích 17.665 m² của 4 khối nhà xưởng A, B, C, D). Phạm vi nội dung tập trung vào tính toán thiết kế kỹ thuật điện, gia cố kết cấu cơ khí mái và mô phỏng năng lượng; đồ án không đi sâu vào khía cạnh nghiên cứu dây chuyền sản xuất hay đánh giá tính khả thi tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý biến đổi quang điện và điện tử công suất:

  • Tấm pin quang điện (PV Module): Thiết bị chuyển đổi năng lượng photon ánh sáng thành dòng điện một chiều (DC) dựa trên hiệu ứng quang điện trong chất bán dẫn p-n. Cấu tạo gồm 8 thành phần: khung nhôm định hình, kính cường lực bảo vệ, màng liên kết EVA (Ethylene Vinyl Acetate), tế bào quang điện (solar cells), tấm nền bảo vệ (backsheet), hộp nối dây (junction box), cáp chuyên dụng và đầu nối chuẩn MC4. Các công nghệ pin phổ biến gồm Monocrystalline (đơn tinh thể), Polycrystalline (đa tinh thể) và Thin-film (màng mỏng).
  • Bộ chuyển đổi Inverter: Thiết bị biến đổi nguồn điện DC thành AC đồng pha, đồng tần số và đồng điện áp với lưới điện, tích hợp thuật toán bám điểm công suất cực đại (MPPT - Maximum Power Point Tracker).
  • Nguyên lý hòa lưới bám tải (Zero Export): Hệ thống cung cấp điện song song với điện lưới, ưu tiên tiêu thụ nguồn điện mặt trời tại chỗ. Điểm khác biệt cốt lõi là việc bổ sung thiết bị đo đếm thông minh (Smart Meter) và bộ điều khiển để giám sát dòng công suất tại điểm đấu nối. Khi công suất phát của tấm pin lớn hơn công suất phụ tải tiêu thụ ($P_{PV} > P_{tải}$), bộ điều khiển sẽ phát tín hiệu yêu cầu Inverter giảm công suất phát tức thời, triệt tiêu hoàn toàn lượng điện phát ngược lên lưới điện của EVN. Đồ án cũng phân tích hiện tượng "bám tải" (load sticking) trong biến tần khi mất cân bằng công suất hoặc cài đặt không tương thích, dẫn đến hiện tượng quá nhiệt và giảm tuổi thọ thiết bị.

Các công thức toán học và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

  • Tính toán điện năng tiêu thụ ngày $A_{ng} = \sum_{i=1}^n P_i t_i$ và điện năng tháng $A_{th} = A_{ng} \times N_{th}$.
  • Xác định số lượng tấm pin: $N_{PV} = \frac{A_n}{P_{opt.PV} \times \eta \times 365 \times h_n}$.
  • Tối ưu tỷ lệ công suất DC/AC giữa dàn pin và Inverter: $P_{PV} \le 1,2 \times P_{inv}$.
  • Điều kiện kiểm tra dải điện áp làm việc MPPT: $U_{mppt.inv_min} < U_{mpp_pv} < U_{mppt.inv_max}$.
  • Kiểm tra điện áp hở mạch giới hạn: $U_{oc_pv} < U_{dcmax_inv}$ và dòng ngắn mạch ngõ vào: $I_{mpp} < I_{max_input_inv}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu bức xạ từ cơ sở dữ liệu Meteonorm; đo đạc kích thước mái xưởng; tính toán giải tích các thông số điện áp, dòng điện, tiết diện dây dẫn, tổn thất sụt áp và mô phỏng hiệu suất trên PVsyst.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách từng hệ thống con (quang điện, cơ khí, biến đổi, đóng cắt bảo vệ, điều khiển bám tải), sau đó tổng hợp thành bản thiết kế hệ thống đồng bộ.
  • Phương pháp phân tích logic: Trình tự thiết kế đi từ khảo sát thực địa, chọn thiết bị chính, thiết kế kết cấu cơ khí, thiết kế mạch DC/AC, thiết kế hệ thống tiếp địa đến mô phỏng bóng che 3D.
  • Công cụ phần mềm: Google Earth (đo đạc mặt bằng mái qua ảnh vệ tinh), AutoCAD (triển khai bản vẽ mặt bằng bố trí và sơ đồ nguyên lý), SketchUp kết hợp plugin Skellion (dựng mô hình 3D nhà xưởng và dàn pin, xuất tệp .3ds) và PVsyst (nhập tệp 3D, mô phỏng bức xạ, tính toán tổn thất và phân tích bóng đổ).

Thiết kế và triển khai kỹ thuật hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo mô hình điện mặt trời áp mái công nghiệp với cấu hình kỹ thuật cụ thể:

Hạng mục thiết bị Thông số kỹ thuật chi tiết Số lượng / Đơn vị
Tấm pin quang điện JA Solar JAM72S20-450/MR (Mono Half-cell 144 cell, kích thước 2120 × 1052 × 40 mm, $P_{max} = 450$ Wp, $V_{mpp} = 41,52$ V, $I_{mpp} = 10,96$ A, $V_{oc} = 49,7$ V, $I_{sc} = 11,36$ A, hiệu suất 20,8%) 2.458 tấm
Bộ biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-100KTL-M1 (Công suất AC hiệu dụng 100 kW, công suất cực đại 110 kVA, 10 cổng MPPT, điện áp vào tối đa 1.100 V, dải điện áp MPPT 200 - 1.000 V, hiệu suất 98,6%, khối lượng 90 kg) 10 bộ
Tổng công suất hệ thống Công suất đỉnh DC: $P_{sys} = 2.458 \times 450 = 1.106.100$ W (1.106,1 kWp). Tổng công suất Inverter AC: $10 \times 100 = 1.000$ kW Tỷ lệ DC/AC: 1,106
Cấu trúc chuỗi (String) Gồm 142 chuỗi pin (93 chuỗi gồm 18 tấm/chuỗi và 49 chuỗi gồm 16 tấm/chuỗi). Đấu nối tiếp trong mỗi chuỗi 142 chuỗi
Thiết bị kiểm soát Zero Export Đồng hồ đo đếm thông minh DTSD1352 kết hợp bộ thu thập dữ liệu Logger COM100, kết nối truyền thông cáp tín hiệu RS485 01 hệ thống
Thiết bị đóng cắt và bảo vệ Cầu chì DC FCHFE 1.000 VDC - 25A; Aptomat khối MCCB Schneider 4P 250A dòng cắt 36 kA; Máy biến áp THIBIDI 1.250 kVA Đồng bộ theo tủ AC/DC

Quy trình tính toán và kiểm tra an toàn kỹ thuật:

  • Kiểm tra điện áp chuỗi cực đại: Với chuỗi dài 18 tấm, điện áp hở mạch cực đại $U_{max} = 18 \times 49,7 = 894,6$ V. Giá trị này nằm trong dải làm việc MPPT và nhỏ hơn ngưỡng chịu đựng tối đa của biến tần ($894,6\text{ V} < 1.100\text{ V}$), đảm bảo không gây đánh thủng linh kiện.
  • Kiểm tra dòng ngắn mạch cực đại: Với 2 chuỗi đấu vào một đầu vào MPPT, $I_{max} = 2 \times 11,36 = 22,72$ A. Giá trị này nhỏ hơn dòng ngắn mạch tối đa cho phép trên ngõ vào Inverter ($22,72\text{ A} < 40\text{ A}$).
  • Giải pháp kết cấu cơ khí: Mái nhà xưởng Tuntex là tôn dạng sóng, hướng mặt bằng nghiêng 135° Đông Nam. Nhóm nghiên cứu chọn phương án lắp đặt trực tiếp tấm pin lên bề mặt mái tôn thông qua hệ thống kẹp biên (kẹp cuối), kẹp giữa và bu lông cường độ cao loại 8, loại bỏ hệ khung giá đỡ nâng cao nhằm giảm tải trọng tác động lên mái và tiết kiệm chi phí vật tư. Đồng thời, kết cấu giàn xà gồ mái hiện hữu được gia cố bổ sung bằng hệ ty giằng xà gồ để nâng cao khả năng chịu lực dưới tác động của gió bão.
  • Thiết kế hệ thống điện và tiếp địa: Hệ thống dây dẫn DC sử dụng cáp chuyên dụng chống tia UV, kiểm tra sụt áp theo tiêu chuẩn. Tuyến cáp AC sử dụng dây Cadivi CVV dẫn về tủ điện hạ thế. Hệ thống tiếp địa an toàn được thiết kế riêng biệt cho từng khu xưởng C, D, E và khu vực bố trí Inverter, sử dụng dây tiếp địa PE chuyên dụng kết nối về bãi cọc nối đất nhằm phân tán dòng sét và bảo vệ chống quá áp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hệ thống năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo tại Việt Nam trong bối cảnh các nguồn năng lượng hóa thạch dần cạn kiệt. Tác giả phân tích tiềm năng bức xạ mặt trời tại Sóc Trăng với số giờ nắng trung bình năm từ 2.200 đến 2.500 giờ và cường độ bức xạ đạt trên 4,8 kWh/m²/ngày. Chương này nêu rõ nguyên nhân áp dụng giải pháp hòa lưới bám tải (Zero Export) bắt nguồn từ việc chính sách giá FIT 3 chưa được phê duyệt, khiến doanh nghiệp không thể bán điện dư thừa lên lưới. Tác giả xác định rõ mục tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tập trung vào mặt bằng mái khu xưởng của Công ty Tuntex Sóc Trăng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày chi tiết lý thuyết nền tảng về hệ thống điện quang điện:

  • Cấu tạo 8 lớp và nguyên lý tạo dòng điện một chiều của tấm pin quang điện; so sánh 3 dòng pin: Mono (hiệu suất cao nhất), Poly và màng mỏng Thin-film (hiệu suất 7% - 18%).
  • Khái niệm, nguyên lý biến đổi DC/AC của bộ biến tần Inverter, chức năng dò điểm công suất cực đại MPPT và phân loại 3 dòng Inverter (tối ưu hóa DC, biến tần chuỗi, biến tần vi mô).
  • Nguyên lý vận hành của hệ thống hòa lưới truyền thống so với hệ thống hòa lưới bám tải Zero Export. Phân tích nguyên nhân và tác hại của hiện tượng bám tải (load sticking) trong Inverter khi tải biến động đột ngột.
  • Các công thức toán học xác định số lượng tấm pin, công suất dàn pin, tỷ lệ phối ghép công suất DC/AC, kiểm tra dải điện áp MPPT, dòng điện và điện áp cực đại.
  • Ba phương pháp đấu nối tấm pin: nối tiếp, song song và hỗn hợp.
  • Giới thiệu chức năng và giao diện của các phần mềm ứng dụng: Google Earth, AutoCAD, SketchUp và PVsyst (giao diện Grid-Connected, cơ sở dữ liệu khí tượng Meteonorm, NASA-SSE).

Chương 3: Thiết kế hệ thống điện năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải

Chương 3 là nội dung kỹ thuật trọng tâm của đồ án:

  • Khảo sát thực địa nhà máy Tuntex tại KCN An Nghiệp, xác định giờ nắng trung bình ngày $h_n = 1726 / 365 \approx 4,72$ giờ; tổng diện tích lắp đặt tại 3 mái khu C, D, E là 12.307 m² trên mặt bằng mái tôn sóng hướng 135° Đông Nam.
  • Lựa chọn 2.458 tấm pin JA Solar JAM72S20-450/MR (công suất DC đạt 1.106,1 kWp) và 10 bộ Inverter Huawei SUN2000-100KTL-M1 (tổng công suất AC đạt 1.000 kW). Dàn pin được phân bổ thành 142 chuỗi (93 chuỗi 18 tấm và 49 chuỗi 16 tấm).
  • Kiểm toán điều kiện vận hành an toàn: điện áp chuỗi tối đa 894,6 V (< 1.100 V), dòng ngõ vào MPPT 22,72 A (< 40 A), thỏa mãn tỷ lệ công suất $P_{sys} \le 1.200$ kW.
  • Thiết kế cơ khí: không dùng khung giàn chịu lực mà bắt kẹp trực tiếp lên sóng tôn, bổ sung hệ ty giằng gia cố xà gồ mái.
  • Thiết kế hệ thống điện DC và AC: chọn cáp DC, kiểm tra sụt áp, chọn cáp AC Cadivi CVV, tủ phân phối AC, cầu chì FCHFE 1.000 VDC - 25A, MCCB Schneider 4P 250A 36kA, máy biến áp THIBIDI 1.250 kVA.
  • Thiết kế hệ thống Zero Export: đồng hồ Smart Meter DTSD1352 kết nối Logger COM100 qua cáp RS485; thiết kế hệ thống tiếp địa an toàn cho khu C, D, E và cụm Inverter.

Chương 4: Mô phỏng và ảnh hưởng của mái che lên hệ thống điện mặt trời

Chương 4 thực hiện mô phỏng kỹ thuật và phân tích tổn thất trên phần mềm PVsyst:

  • Thiết lập các thông số mô phỏng: vị trí địa lý, dữ liệu khí tượng Meteonorm, thông số kỹ thuật tấm pin JA Solar 450W và Inverter Huawei 100kW, góc nghiêng dàn pin theo độ dốc mái thực tế.
  • Khai báo các nguồn suy hao: tổn thất do nhiệt độ, tổn thất dây dẫn DC và AC, tổn thất do bụi bẩn, chất lượng tấm pin.
  • Dựng mô hình 3D nhà xưởng bằng SketchUp kết hợp công cụ Skellion, xuất tệp định dạng .3ds để tích hợp vào không gian 3D của PVsyst.
  • Chạy mô phỏng tính toán sản lượng điện đầu ra hàng ngày, phân phối công suất theo các tháng trong năm và phân tích chi tiết mức độ suy giảm hiệu suất do ảnh hưởng của bóng đổ cục bộ.

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra ưu điểm của hệ thống (chủ động nguồn điện tại chỗ, không phát ngược lưới, kết cấu nhẹ) và nhược điểm (phụ thuộc vào thời tiết, chi phí đầu tư ban đầu). Đưa ra các định hướng mở rộng hệ thống trong tương lai khi các điều kiện kỹ thuật và pháp lý thay đổi.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật định lượng:

  • Xác lập hoàn chỉnh bản vẽ thiết kế và cấu hình cho hệ thống điện mặt trời áp mái 1.106,1 kWp tại Công ty Tuntex Sóc Trăng, gồm 2.458 tấm pin JA Solar 450W và 10 bộ Inverter Huawei 100 kW.
  • Cấu hình 142 chuỗi pin (93 chuỗi 18 tấm, 49 chuỗi 16 tấm) được kiểm chứng toán học phù hợp tuyệt đối với giới hạn kỹ thuật của Inverter: điện áp hở mạch chuỗi cực đại 894,6 V nằm an toàn dưới ngưỡng 1.100 V; dòng điện cực đại 22,72 A không vượt quá giới hạn 40 A của mỗi ngõ vào MPPT.
  • Bố trí tối ưu diện tích 12.307 m² trên mái tôn sóng của 3 phân xưởng C, D, E hướng 135° Đông Nam.
  • Thiết lập giải pháp kỹ thuật Zero Export hoàn chỉnh với sự kết hợp của Smart Meter DTSD1352, bộ điều khiển Logger COM100 truyền thông qua chuẩn RS485, đảm bảo 100% điện năng tạo ra được tự tiêu thụ tại chỗ, ngăn chặn hoàn toàn dòng phát ngược lên lưới EVN.

Về đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật:

  • Đưa ra giải pháp lắp đặt cơ khí thực dụng: không đầu tư hệ khung giàn thép tốn kém mà liên kết trực tiếp tấm pin lên sóng tôn bằng phụ kiện bu lông loại 8, kẹp giữa, kẹp cuối; đồng thời gia cố hệ kết cấu mái bằng ty xà gồ, giúp giảm tải trọng tĩnh lên kết cấu nhà xưởng cũ và tiết kiệm chi phí đầu tư.
  • Đóng góp quy trình thiết kế tích hợp liên phần mềm: phối hợp số liệu vệ tinh Google Earth để khảo sát sơ bộ, AutoCAD để triển khai mặt bằng 2D, SketchUp kết hợp plugin Skellion để dựng mô hình 3D, và PVsyst để phân tích bóng che, suy hao và dự báo sản lượng điện. Mô hình này cung cấp phương án tham khảo khả thi cho các nhà máy công nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp cơ chế chính sách năng lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi nghiên cứu kỹ thuật thuần túy, chưa thực hiện tính toán chi tiết về chỉ số tài chính, tổng mức đầu tư (CAPEX), chi phí vận hành bảo dưỡng (OPEX), thời gian hoàn vốn và giá thành điện quy dẫn (LCOE) cho Công ty Tuntex.
  • Dữ liệu mô phỏng bức xạ và bóng che phụ thuộc vào mô hình khí tượng tổng hợp Meteonorm, chưa được đối sánh với chuỗi số liệu đo đạc bức xạ thực địa liên tục nhiều năm tại trạm khí tượng địa phương.
  • Do cơ chế Zero Export, trong những thời điểm nắng gắt nhưng phụ tải nhà máy hoạt động ở mức thấp, hệ thống Inverter buộc phải điều chỉnh giảm công suất phát (curtailment), dẫn đến việc lãng phí một phần sản lượng quang điện tiềm năng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:

  1. Chuyển đổi sang hệ thống hòa lưới truyền thống: Khi Nhà nước ban hành chính sách giá điện mới (cơ chế giá FIT tiếp theo), hệ thống có thể dễ dàng chuyển sang bán điện dư cho EVN bằng cách ngắt bỏ chức năng Zero Export trên bộ điều khiển.
  2. Tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS): Nghiên cứu bổ sung hệ thống pin tích năng để nạp lượng điện dư thừa vào ban ngày và xả cấp cho phụ tải vào ban đêm hoặc giờ cao điểm, hạn chế việc phải cắt giảm công suất Inverter.
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa: Đưa các thuật toán học máy vào việc dự báo phụ tải tiêu thụ, giám sát suy hao thời gian thực, chẩn đoán lỗi tấm pin và tự động hóa điều khiển bám tải tối ưu.
  4. Nghiên cứu mô hình cho thuê hệ thống năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải: Khảo sát tính khả thi của các mô hình hợp tác kinh doanh hoặc cho thuê tài chính hệ thống quang điện áp mái giữa đơn vị đầu tư và doanh nghiệp sử dụng điện.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật điện, Hệ thống năng lượng và Cơ điện tử đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về thiết kế nhà máy điện quang điện áp mái công nghiệp (C&I).
  • Kỹ sư thiết kế, tư vấn kỹ thuật tại các doanh nghiệp EPC điện mặt trời cần tài liệu tham khảo về quy trình tính toán kiểm tra dải MPPT, phối ghép chuỗi pin với Inverter công suất lớn, và bố trí thiết bị chống phát ngược Zero Export.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong đồ án bao gồm: quy trình phối hợp công cụ SketchUp - Skellion - PVsyst để dựng mô hình 3D phục vụ phân tích bóng đổ; bảng tính toán chi tiết phân bố chuỗi pin cho 10 Inverter Huawei 100 kW; sơ đồ nguyên lý đấu nối hệ thống tiếp địa và hệ thống chống phát ngược sử dụng đồng hồ thông minh DTSD1352 kết nối qua chuẩn truyền thông RS485.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công suất đỉnh của hệ thống pin và tổng công suất định mức của dàn Inverter là bao nhiêu? Hệ thống sử dụng 2.458 tấm pin JA Solar JAM72S20-450/MR công suất 450 Wp, đạt tổng công suất DC là 1.106,1 kWp (1.106.100 W). Hệ thống sử dụng 10 bộ Inverter Huawei SUN2000-100KTL-M1 công suất 100 kW, đạt tổng công suất AC định mức là 1.000 kW, tạo nên tỷ lệ phối ghép công suất DC/AC ở mức 1,106.

2. Giải pháp chống phát ngược (Zero Export) của hệ thống được cấu thành từ những thiết bị nào và hoạt động ra sao? Hệ thống chống phát ngược được cấu thành từ đồng hồ thông minh Smart Meter DTSD1352, bộ thu thập điều khiển dữ liệu Logger COM100 và hệ thống cáp truyền thông tín hiệu chuẩn RS485. Thiết bị đo đếm công suất tiêu thụ tại điểm hòa lưới; khi công suất phát của dàn pin vượt quá nhu cầu phụ tải của nhà máy Tuntex, Logger COM100 sẽ truyền tín hiệu điều khiển yêu cầu các Inverter Huawei giảm công suất phát đầu ra tương ứng, ngăn không cho dòng điện thừa phát ngược vào lưới điện quốc gia.

3. Dàn pin quang điện được phân chia thành bao nhiêu chuỗi (string) và liên kết với Inverter như thế nào? Toàn bộ 2.458 tấm pin được chia thành 142 chuỗi (string), gồm 93 chuỗi lắp 18 tấm/chuỗi và 49 chuỗi lắp 16 tấm/chuỗi. Các tấm pin trong cùng một chuỗi được mắc nối tiếp để đạt dải điện áp làm việc phù hợp, sau đó các chuỗi được phân bổ đấu nối song song vào 10 cổng MPPT độc lập của 10 bộ Inverter Huawei 100 kW.

4. Vì sao tác giả không thiết kế hệ khung giàn nâng đỡ chuyên dụng mà chọn lắp đặt trực tiếp trên mái tôn? Mái xưởng Tuntex là tôn dạng sóng đã qua thời gian sử dụng. Việc lắp đặt giàn khung thép nâng cao sẽ làm gia tăng đáng kể tải trọng tĩnh lên kết cấu mái và làm tăng chi phí đầu tư vật tư. Tác giả chọn phương án bắt kẹp trực tiếp tấm pin lên gờ sóng tôn bằng kẹp biên, kẹp giữa và bu lông loại 8, đồng thời bổ sung hệ ty giằng xà gồ để gia cố khả năng chịu lực cho hệ giàn mái hiện hữu.

5. Cơ sở dữ liệu khí tượng nào được sử dụng để tính toán bức xạ và sản lượng điện trong đồ án? Tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu khí tượng Meteonorm tích hợp sẵn trong phần mềm PVsyst. Dữ liệu này cung cấp các thông số tổng xạ phương ngang (GHI), tán xạ (HDI) và nhiệt độ môi trường tại tọa độ của nhà máy Tuntex Sóc Trăng, ghi nhận số giờ nắng trung bình ngày đạt xấp xỉ 4,72 giờ ($h_n = 1726 / 365$).

Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống điện năng lượng mặt trời ở Công ty Tuntex Sóc Trăng" đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật thiết kế hệ thống quang điện áp mái 1,1 MWp có kiểm soát bám tải (Zero Export) trong bối cảnh chính sách giá điện FIT 3 chưa được áp dụng. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết giải tích, kiểm tra điều kiện giới hạn điện học theo tiêu chuẩn biến tần và ứng dụng công cụ mô phỏng 3D trên AutoCAD, SketchUp và PVsyst. Kết quả nghiên cứu đưa ra một phương án kỹ thuật khả thi, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí điện năng sản xuất tại chỗ và bảo đảm tính linh hoạt để chuyển đổi mô hình đấu nối khi cơ chế mua bán điện mới được ban hành.