Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị loại một và trung tâm kinh tế khu vực đặt ra nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng các tổ hợp công trình nhà cao tầng tích hợp đa chức năng. Trong các công trình hiện đại, hệ thống cơ điện (MEP - Mechanical, Electrical, Plumbing) đóng vai trò quyết định đến khả năng vận hành ổn định, mức độ tiện nghi, an toàn sinh mạng của cư dân và tính bền vững của kết cấu xây dựng. Một thiết kế MEP hoàn chỉnh đòi hỏi sự tính toán chuẩn xác, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đồng thời giải quyết triệt để các xung đột không gian lắp đặt giữa các phân hệ kỹ thuật với kết cấu kiến trúc.
Đồ án tốt nghiệp thực hiện nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật cho công trình:
- Tên công trình: Tòa nhà CT-21 Trung Đô Tower.
- Địa điểm xây dựng: Đại lộ V.I. Lênin, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Quy mô công trình: Gồm 01 tầng hầm và 21 tầng nổi. Tổng diện tích xây dựng là 1.126,7 m², tổng diện tích sàn xây dựng đạt 25.715 m².
- Phân khu chức năng:
- Tầng hầm: Khu vực đỗ xe cho cư dân và khách giao dịch, bố trí trạm bơm nước sinh hoạt, trạm bơm phòng cháy chữa cháy, bể nước ngầm và các phòng kỹ thuật phụ trợ.
- Tầng 1 đến tầng 3: Khu dịch vụ thương mại, văn phòng và không gian công cộng.
- Tầng 4 đến tầng 21: Khu căn hộ chung cư với quy mô 180 căn hộ (phân loại từ căn hộ A đến căn hộ K, ví dụ căn hộ mẫu loại A có diện tích 76 m²).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể qua 5 hạng mục thiết kế kỹ thuật:
- Tính toán và thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt, bao gồm xác định áp lực nước mạng lưới đô thị, tính toán nhu cầu sử dụng, dung tích bể nước ngầm, két nước mái, trạm bơm trung chuyển, trạm bơm tăng áp cho các tầng áp lực yếu, mạng lưới đường ống cấp nước và phương án van giảm áp.
- Tính toán và thiết kế hệ thống thoát nước sinh hoạt (nước thải xám và nước thải đen riêng biệt), hệ thống thoát nước mưa bề mặt mái/sân thượng và thiết kế kích thước bể tự hoại 3 ngăn.
- Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), bao gồm hệ thống báo cháy tự động địa chỉ, hệ thống chữa cháy vách tường kết hợp hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, hệ thống họng khô và trụ tiếp nước ngoài nhà.
- Thiết kế hệ thống điều hòa không khí (tính phụ tải lạnh theo phương pháp Carrier, kiểm tra bằng phần mềm Daikin Heatload, chọn thiết bị VRV Daikin) và hệ thống thông gió (cấp khí tươi, hút khí thải, hút khói sự cố hành lang/tầng hầm, tăng áp buồng thang bộ N2 và giếng thang máy bằng phần mềm Ductsize).
- Thiết kế hệ thống cung cấp điện động lực, chiếu sáng, ổ cắm; tính toán phụ tải tính toán, chọn trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, hệ thống tụ bù, tính toán dòng ngắn mạch và lựa chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ.
- Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) 3D cho toàn bộ hệ thống cơ điện bằng phần mềm Autodesk Revit để kiểm soát không gian và trực quan hóa thiết kế.
Cơ sở lý thuyết, quy chuẩn và phương pháp thiết kế
Thiết kế kỹ thuật của đồ án được xây dựng trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp tính toán chuyên ngành:
Thiết kế và triển khai các hệ thống kỹ thuật
Đồ án triển khai thiết kế chi tiết 4 phân hệ cơ điện kỹ thuật cho tòa nhà CT-21 Trung Đô Tower:
1. Phân hệ cấp thoát nước
- Cấp nước: Áp lực nước tự do của mạng lưới cấp nước đô thị tại thành phố Vinh đo được là $H_{ngoai} = 20\text{ m}$. Trong khi đó, tổng áp lực cần thiết để đưa nước lên thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở tầng 21 của tòa nhà là $H_{ct} = 73,15\text{ m}$. Vì $H_{ct} > H_{ngoai}$, mạng lưới cấp nước bên ngoài không thể cấp nước trực tiếp. Tác giả chọn phương án cấp nước gián tiếp: Nước từ mạng lưới đô thị chảy vào bể nước ngầm kết hợp (dung tích sinh hoạt $150,4\text{ m}^3$ cộng dung tích PCCC $27\text{ m}^3$, tổng $177,4\text{ m}^3$, kích thước xây dựng $10 \times 8 \times 3\text{ m}$). Hệ thống sử dụng 02 bơm trung chuyển Grundfos CRI 20-12 A-FGJ-A-E-HQQE (01 bơm vận hành, 01 bơm dự phòng, lưu lượng $Q = 28\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $H = 92\text{ m}$) để bơm nước lên két nước mái dung tích $28\text{ m}^3$. Từ két nước mái, nước tự chảy cấp xuống các tầng. Để giải quyết tình trạng thiếu áp tại 03 tầng cao nhất (tầng 19, 20, 21), tác giả bố trí 01 trạm bơm tăng áp Grundfos Hydro Solo-E CRE 15-2. Trên các trục đứng cấp nước, van giảm áp được lắp đặt định kỳ cách mỗi 4 tầng một cụm nhằm duy trì áp lực sử dụng tại các thiết bị trong giới hạn tiêu chuẩn từ 2 đến 3,5 bar, bảo vệ thiết bị và triệt tiêu tiếng ồn. Đồng hồ đo lưu lượng tổng của tòa nhà dùng loại tuốc-bin DN80 ($Q_{tt} = 16,7\text{ l/s}$); đồng hồ đo tại từng căn hộ là loại trục đứng DN20 ($Q_{tt} = 0,66\text{ l/s}$).
- Thoát nước: Thiết kế phân tách riêng biệt hệ thống thoát nước đen (nước xả từ bồn cầu dẫn thẳng về bể tự hoại) và hệ thống thoát nước xám (từ lavabo, phễu thu sàn, bồn rửa, máy giặt gom vào ống xả chung). Kích thước đường ống nối thiết bị: lavabo DN40, bồn cầu DN100 (độ dốc 2%), phễu sàn DN50, máy giặt DN50. Bể tự hoại được thiết kế 3 ngăn bằng bê tông cốt thép với tổng dung tích $93,5\text{ m}^3$ (ngăn chứa $56\text{ m}^3$, kích thước $7 \times 4 \times 2\text{ m}$; 02 ngăn lắng mỗi ngăn $28\text{ m}^3$, kích thước $4 \times 3,5 \times 2\text{ m}$). Hệ thống thoát nước mưa mái kỹ thuật (diện tích $90\text{ m}^2$) sử dụng 2 phễu thu D80 và 1 ống đứng D80; thoát nước sân thượng (diện tích $1.045\text{ m}^2$) sử dụng 10 phễu thu D100 và 10 ống đứng D100, tính toán theo cường độ mưa cực đại tại Vinh $q_5 = 450\text{ l/s.ha}$.
2. Phân hệ phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Hệ thống báo cháy: Sử dụng hệ thống báo cháy tự động địa chỉ. Trung tâm báo cháy địa chỉ quản lý toàn bộ các thiết bị ngoại vi thông qua các kênh truyền tín hiệu vòng (loop). Đầu báo nhiệt gia tăng được lắp đặt tại gara đỗ xe tầng hầm, phòng kỹ thuật điện - nước, khu vực bếp căn hộ. Đầu báo khói quang điện được lắp đặt tại khu dịch vụ thương mại tầng 1-3, sảnh các tầng và hành lang căn hộ. Hệ thống tích hợp các module điều khiển và giám sát: module giám sát van dòng chảy, công tắc áp lực trạm bơm; module điều khiển liên động kích hoạt hệ thống tăng áp buồng thang, hút khói hành lang và hạ thang máy về tầng thoát hiểm khi có sự cố.
- Hệ thống chữa cháy:
- Chữa cháy vách tường kết hợp Sprinkler: Trạm bơm chữa cháy đặt tại tầng hầm phục vụ chung cho hệ thống họng nước chữa cháy vách tường và mạng đầu phun Sprinkler tự động. Bơm chữa cháy chính có lưu lượng $Q = 57,6\text{ l/s}$ (tương đương $261\text{ m}^3/\text{h}$) và cột áp $H = 107\text{ m}$. Hệ thống Sprinkler tự động được tính toán theo nhóm nguy cơ cháy trung bình nhóm II, diện tích tính toán lưu lượng $F_{ct} = 240\text{ m}^2$, cường độ phun $I = 0,12\text{ l/s.m}^2$.
- Bố trí thiết bị chữa cháy trong nhà: Mỗi tầng điển hình bố trí 03 hộp họng chữa cháy vách tường tại hành lang gần lối thoát nạn. Mỗi tủ trang bị 02 cuộn vòi D50 dài 20 m, 02 lăng phun miệng 13 mm, 02 bình bột chữa cháy MFZ4, 02 bình khí $CO_2$ MT3 kèm bảng nội quy, tiêu lệnh.
- Chữa cháy ngoài nhà và họng khô: Bố trí trụ tiếp nước ngoài nhà lưu lượng $10\text{ l/s}$. Lắp đặt hệ thống đường ống họng khô trục đứng D80 kết nối hộp họng chờ khô kích thước $650 \times 500\text{ mm}$ (van D65) tiếp nước từ xe chữa cháy chuyên dụng; két nước mái dành riêng $3\text{ m}^3$ phục vụ chữa cháy vách tường trong 10 phút đầu tiên.
3. Phân hệ điều hòa không khí và thông gió (HVAC)
- Điều hòa không khí: Công trình được xếp cấp điều hòa cấp II (theo TCVN 5687:2010 với số giờ không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm $m = 150 - 200\text{ h/năm}$, hệ số bảo đảm $K_{bđ} = 0,977$). Thông số vi khí hậu ngoài trời tại Vinh được lựa chọn: nhiệt độ bầu khô $t_N = 36,6^\circ\text{C}$, nhiệt độ bầu ướt $28,1^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 54,4%$, dung ẩm $d_N = 21,3\text{ g/kg}$. Thông số trong phòng duy trì ở mức tiện nghi: $t_T = 25^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi_T = 50%$, $d_T = 10,0\text{ g/kg}$, nhiệt độ bầu ướt $19,5^\circ\text{C}$. Độ chênh nhiệt độ tính toán $\Delta t = 11,6^\circ\text{C}$. Tác giả tính toán phụ tải nhiệt theo phương pháp Carrier (ví dụ tính toán cho phòng ngủ 1 căn hộ mẫu A có diện tích sàn $11,2\text{ m}^2$, chiều dày sàn $200\text{ mm}$ cho ra tổng tải lạnh $Q_t = 2.816,5\text{ W}$), sau đó đối chứng kiểm tra bằng phần mềm Daikin Heatload. Hệ thống ĐHKK được lựa chọn là hệ thống VRV Daikin biến tần, sử dụng dàn lạnh giấu trần nối ống gió hoặc treo tường, đường ống dẫn môi chất lạnh R410A, bộ chia gas Refnet chuyên dụng và ống thoát nước ngưng PVC.
- Hệ thống thông gió, tăng áp và hút khói:
- Thông gió thường: Thiết kế hệ thống cấp khí tươi và hút khí thải cơ khí cho tầng hầm sử dụng miệng gió sọt trứng cánh thẳng (egg-crate); cấp khí tươi khu thương mại dịch vụ sử dụng miệng gió khe hẹp dài (slot diffuser); trục hút khí thải cục bộ cho khu vệ sinh và bếp căn hộ.
- Hút khói sự cố: Thiết kế hệ thống hút khói cưỡng bức cho tầng hầm, không gian thương mại tầng 1 và hành lang các tầng căn hộ khi xảy ra hỏa hoạn nhằm duy trì tầm nhìn và đường thoát nạn.
- Tăng áp cầu thang và thang máy: Tính toán hệ thống quạt tăng áp duy trì áp suất dương trong buồng thang bộ thoát hiểm loại N2 và giếng thang máy phục vụ PCCC, ngăn ngừa khói và khí độc xâm nhập. Tổn thất áp lực đường ống gió và kích thước các đoạn ống được tính toán chi tiết bằng phần mềm chuyên dụng Ductsize (ví dụ quạt cấp gió tầng 1 sử dụng model AP0312AP5/15).
4. Phân hệ cung cấp điện
- Nguồn cấp và phân phối: Nguồn điện chính lấy từ lưới điện trung thế thành phố hạ thế qua trạm biến áp riêng của công trình. Tính toán phụ tải bao gồm phụ tải chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa VRV, thang máy, trạm bơm cấp thoát nước, trạm bơm PCCC, quạt thông gió và quạt hút khói sự cố.
- Nguồn dự phòng: Trang bị 01 máy phát điện dự phòng diesel Cummins model THG 388CLT, công suất định mức 350 kVA để tự động đóng điện qua hệ thống chuyển nguồn tự động ATS trong thời gian ngắn khi mất lưới điện, cấp điện cho các phụ tải ưu tiên loại 1 (bơm chữa cháy, quạt hút khói, quạt tăng áp thang bộ, chiếu sáng thoát nạn Rạng Đông, thang máy PCCC).
- Tụ bù và bảo vệ: Bố trí tủ tụ bù hạ thế tự động nhiều cấp để nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi \ge 0,9$. Tính toán kiểm tra dòng ngắn mạch 3 pha trên các thanh cái phân phối chính; lựa chọn khí cụ đóng cắt bảo vệ (ACB, MCCB, MCB) có dòng định mức và khả năng cắt ngắn mạch phù hợp; hệ thống cáp hạ thế ruột đồng Cu/XLPE/PVC, dây nối đất bảo vệ PE đi trong ống luồn bảo vệ Sino PVC.
5. Mô hình hóa thông tin công trình (BIM Revit)
Triển khai dựng hình không gian 3D cho toàn bộ các hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí, PCCC và hệ thống khay cáp/ống điện bằng phần mềm Autodesk Revit. Mô hình hóa chính xác các phòng kỹ thuật, trục kỹ thuật đứng, tầng điển hình và căn hộ mẫu giúp kiểm soát cao độ treo ống, bố trí miệng gió, van nước và loại trừ các xung đột vật lý giữa các hệ thống kỹ thuật trước khi thi công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công trình và hạng mục thiết kế
Chương này mô tả chi tiết vị trí địa lý của tòa nhà CT-21 Trung Đô Tower tại Đại lộ V.I. Lênin, TP. Vinh. Tác giả trình bày các thông số quy hoạch kiến trúc gồm 1 tầng hầm, 21 tầng nổi, diện tích xây dựng 1.126,7 m², diện tích sàn 25.715 m²; công năng gồm khối dịch vụ thương mại từ tầng 1 đến tầng 3 và khối căn hộ chung cư từ tầng 4 đến tầng 21 với 180 căn hộ. Chương 1 xác lập phạm vi 4 hạng mục thiết kế MEP chính và mục tiêu ứng dụng mô hình BIM cho dự án.
Chương 2: Hệ thống cấp nước
Nội dung chương tập trung vào cơ sở tiêu chuẩn và tính toán thủy lực cấp nước. Qua việc đối chiếu áp lực cần thiết $H_{ct} = 73,15\text{ m}$ với áp lực thủy cục bên ngoài $H_{ngoai} = 20\text{ m}$, tác giả chứng minh tính tất yếu của việc lựa chọn sơ đồ cấp nước gián tiếp. Các số liệu tính toán chính gồm: nhu cầu dùng nước khối căn hộ (720 người, tiêu chuẩn 200 l/người.ngđ) là $140\text{ m}^3/\text{ngđ}$; khối dịch vụ (176 người, tiêu chuẩn 40 l/người.ngđ) là $7\text{ m}^3/\text{ngđ}$; rửa sàn hầm $1,5\text{ m}^3/\text{ngđ}$. Tính toán dung tích két nước mái đạt $28\text{ m}^3$, thể tích bể ngầm kết hợp đạt $177,4\text{ m}^3$ (kích thước $10 \times 8 \times 3\text{ m}$). Lựa chọn 02 bơm trung chuyển Grundfos CRI 20-12 A-FGJ-A-E-HQQE ($Q=28\text{ m}^3/\text{h}$, $H=92\text{ m}$); 01 bơm tăng áp Grundfos CRE 15-2 cho 3 tầng trên cùng; đồng hồ tổng DN80 và đồng hồ căn hộ DN20; tính toán thủy lực chi tiết căn hộ mẫu A bằng công thức Hazen-Williams và đề xuất giải pháp lắp van giảm áp định kỳ cách mỗi 4 tầng trên trục đứng.
Chương 3: Hệ thống thoát nước
Chương 3 trình bày các căn cứ thiết kế hệ thống thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa theo TCVN 4474-1987 và QC CTNVN-2000. Tác giả tính toán phân chia đường ống thoát nước đen và nước xám cho các căn hộ, xác định đường kính ống bồn cầu DN100 (độ dốc 2%), lavabo DN40, phễu sàn DN50. Tính toán thể tích bể tự hoại 3 ngăn đạt tổng thể tích $93,5\text{ m}^3$ (ngăn chứa $56\text{ m}^3$, 2 ngăn lắng mỗi ngăn $28\text{ m}^3$). Tính toán lưu lượng thoát nước mưa với cường độ mưa tại Vinh $q_5 = 450\text{ l/s.ha}$: mái kỹ thuật $90\text{ m}^2$ bố trí 2 phễu thu D80 và 1 ống đứng D80; sân thượng $1.045\text{ m}^2$ bố trí 10 phễu thu D100 và 10 ống đứng D100.
Chương 4: Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Chương này thiết lập giải pháp PCCC toàn diện theo QCVN 06:2010/BXD và TCVN 7336-2003. Tác giả tính toán bố trí hệ thống báo cháy địa chỉ với đầu báo nhiệt gia tăng (gara hầm, bếp, kỹ thuật) và đầu báo khói quang điện (thương mại, sảnh, hành lang). Tính toán hệ thống chữa cháy vách tường kết hợp Sprinkler: chọn trạm bơm chữa cháy có lưu lượng $Q = 57,6\text{ l/s}$ ($261\text{ m}^3/\text{h}$), cột áp $H = 107\text{ m}$. Bố trí mỗi tầng 03 tủ chữa cháy vách tường (gồm 2 cuộn vòi D50 dài 20 m, lăng phun 13 mm, bình bột MFZ4, bình khí $CO_2$ MT3). Bố trí hệ thống họng khô D80 với hộp van D65 và trụ tiếp nước ngoài nhà lưu lượng $10\text{ l/s}$, két mái dự trữ $3\text{ m}^3$ nước chữa cháy trong 10 phút đầu.
Chương 5: Hệ thống điều hòa không khí
Chương 5 phân tích điều kiện khí hậu thành phố Vinh và phân cấp hệ thống điều hòa cấp II. Tác giả áp dụng phương pháp Carrier để tính toán chi tiết tải lạnh: tính toán bức xạ nhiệt qua kính ($Q_{11}$ với kính antisun màu đồng nâu $12\text{ mm}$, hệ số bức xạ $R_t = 505\text{ W/m}^2$, rèm che brella kiểu Hà Lan), truyền nhiệt qua kết cấu bao che ($Q_{21}, Q_{22}$ với tường dày $200\text{ mm}$ trát vữa có $k = 2,093\text{ W/m}^2\text{K}$), tải nhiệt do thiết bị và chiếu sáng ($8\text{ W/m}^2$ theo QCXDVN 09:2017), nhiệt tỏa từ người ($q_h = 65\text{ W}, q_a = 65\text{ W}$ ở $25^\circ\text{C}$), nhiệt do gió tươi ($l = 7,5\text{ l/s/người}$) và gió lọt. Tổng hợp phụ tải phòng ngủ 1 căn hộ mẫu A đạt $2.816,5\text{ W}$, sau đó kiểm tra đối chứng trên phần mềm Daikin Heatload. Tác giả thành lập sơ đồ không khí tuần hoàn 1 cấp, tính toán các hệ số RSHF, GSHF, ESHF và lựa chọn giải pháp hệ VRV Daikin cùng mạng lưới ống gas, bộ chia Refnet và ống nước ngưng.
Chương 6: Hệ thống thông gió, tăng áp và hút khói
Chương này giải quyết bài toán thông gió cơ khí và an toàn khói khí độc. Tác giả tính toán lưu lượng cấp gió tươi và hút gió thải tầng hầm, lưu lượng cấp khí tươi khu thương mại và hút khí thải khu vệ sinh/bếp căn hộ. Tính toán lưu lượng và bố trí hệ thống hút khói cưỡng bức tầng hầm, tầng 1 và hành lang các tầng. Tính toán hệ thống quạt tăng áp cho buồng thang bộ thoát nạn N2 và giếng thang máy. Sử dụng phần mềm chuyên dụng Ductsize để tính toán kích thước các đoạn ống gió tròn/chữ nhật, xác định tổn thất áp lực cục bộ và dọc đường, từ đó lựa chọn thông số quạt gió (như quạt cấp gió tầng 1 mã hiệu AP0312AP5/15).
Chương 7: Hệ thống cung cấp điện
Chương 7 tính toán thiết kế mạng lưới cấp điện công trình. Tác giả tính toán chiếu sáng căn hộ và hành lang (sử dụng đèn LED và đèn thoát nạn Rạng Đông); xác định phụ tải tính toán theo phương pháp hệ số nhu cầu cho từng nhóm phụ tải: chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, thang máy, trạm bơm và quạt gió. Tính toán lựa chọn máy biến áp hạ thế, máy phát điện dự phòng Cummins model THG 388CLT công suất 350 kVA cho các phụ tải ưu tiên loại 1; tính chọn các cấp tụ bù hạ áp tự động để duy trì $\cos\varphi$. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha trên các thanh cái chính để lựa chọn và kiểm tra độ bền của khí cụ đóng cắt CB, tính chọn tiết diện dây dẫn đồng và dây tiếp địa PE theo bảng tra tiêu chuẩn.
Chương 8: Triển khai mô phỏng các hệ thống kỹ thuật bằng phần mềm Revit
Chương 8 tổng hợp toàn bộ hồ sơ thiết kế lên mô hình thông tin công trình (BIM). Tác giả dựng mô hình không gian 3D chi tiết cho hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điều hòa không khí và thông gió, hệ thống cung cấp điện và PCCC cho căn hộ mẫu, tầng điển hình và toàn bộ tòa nhà. Mô hình trực quan giúp kiểm tra xung đột kỹ thuật giữa các hệ thống đường ống và giữa hệ thống cơ điện với cấu kiện dầm, sàn kiến trúc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thiết kế kỹ thuật chính:
Đồ án đã tính toán và đưa ra các thông số kỹ thuật cụ thể cho toàn bộ 4 phân hệ MEP của công trình CT-21 Trung Đô Tower:
| Phân hệ kỹ thuật |
Hạng mục thiết bị / Thông số chính |
Giá trị tính toán thiết kế |
| Cấp nước |
Bể nước ngầm kết hợp (sinh hoạt + PCCC) |
$W_{bc} = 177,4\text{ m}^3$ (kích thước $10 \times 8 \times 3\text{ m}$) |
|
Két nước mái |
Dung tích $Q_{mai} = 28\text{ m}^3$ |
|
Bơm trung chuyển lên két nước mái |
02 bơm Grundfos CRI 20-12 ($Q = 28\text{ m}^3/\text{h}, H = 92\text{ m}$) |
|
Bơm tăng áp tầng 19-21 |
01 bơm Grundfos Hydro Solo-E CRE 15-2 |
|
Đồng hồ đo nước |
Đồng hồ tổng tuốc-bin DN80, đồng hồ căn hộ DN20 |
| Thoát nước |
Bể tự hoại 3 ngăn |
Tổng thể tích $W = 93,5\text{ m}^3$ (ngăn chứa $56\text{ m}^3$, 2 ngăn lắng mỗi ngăn $28\text{ m}^3$) |
|
Thoát nước mưa sân thượng ($1.045\text{ m}^2$) |
10 phễu thu D100 và 10 trục đứng D100 ($q_5 = 450\text{ l/s.ha}$) |
|
Thoát nước mưa mái kỹ thuật ($90\text{ m}^2$) |
02 phễu thu D80 và 01 trục đứng D80 |
| PCCC |
Bơm chữa cháy vách tường + Sprinkler |
Lưu lượng $Q = 57,6\text{ l/s}$ ($261\text{ m}^3/\text{h}$), Cột áp $H = 107\text{ m}$ |
|
Báo cháy tự động |
Trung tâm báo cháy địa chỉ, đầu báo nhiệt gia tăng, đầu báo khói quang điện |
|
Thiết bị chữa cháy vách tường |
03 tủ/tầng (mỗi tủ gồm 02 van D50, vòi D50 dài 20 m, lăng 13 mm, bình MFZ4, bình MT3) |
|
Dự trữ nước chữa cháy 10 phút đầu |
Két nước mái $3\text{ m}^3$ |
| HVAC & Thông gió |
Cấp điều hòa không khí |
Cấp II ($m = 150 - 200\text{ h/năm}, K_{bđ} = 0,977$) |
|
Phụ tải lạnh phòng ngủ 1 căn hộ A |
$Q_t = 2.816,5\text{ W}$ (tính theo Carrier, đối chứng Daikin Heatload) |
|
Thiết bị ĐHKK |
Hệ thống VRV Daikin, môi chất R410A, bộ chia Refnet |
|
Phần mềm tính toán ống gió |
Ductsize (tính kích thước ống và trở lực chọn quạt) |
| Cung cấp điện |
Nguồn dự phòng sự cố |
Máy phát điện diesel Cummins THG 388CLT, công suất 350 kVA |
|
Thiết bị đóng cắt và bảo vệ |
Khí cụ ACB, MCCB, MCB; tụ bù hạ áp tự động |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích đối với:
- Sinh viên các ngành: Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (MEP), Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh, Kỹ thuật Điện công trình và Quản lý xây dựng tại các trường đại học kỹ thuật.
- Kỹ sư thiết kế MEP mới ra trường: Tham khảo quy trình tính toán thuyết minh kỹ thuật chuẩn chỉ cho công trình hỗn hợp cao tầng từ 20 đến 25 tầng.
- Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
- Bảng tính thủy lực chi tiết cấp thoát nước cho căn hộ điển hình bằng công thức Hazen-Williams và đương lượng thiết bị.
- Quy trình tính toán phụ tải nhiệt Carrier từng bước kèm theo cách nhập dữ liệu đối chứng trên phần mềm Daikin Heatload.
- Phương pháp xác định lưu lượng và cột áp bơm chữa cháy kết hợp vách tường và Sprinkler theo tiêu chuẩn TCVN 7336-2003 và TCVN 2622-1995.
- Phương pháp xây dựng mô hình phối hợp cơ điện 3D trên nền tảng Autodesk Revit.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình phải sử dụng sơ đồ cấp nước gián tiếp và trạm bơm được lựa chọn như thế nào?
Áp lực đo được từ mạng lưới cấp nước đô thị tại TP. Vinh là $H_{ngoai} = 20\text{ m}$, trong khi tổng áp lực cần thiết để đưa nước lên thiết bị vệ sinh bất lợi nhất ở tầng 21 của tòa nhà là $H_{ct} = 73,15\text{ m}$. Vì $H_{ct} > H_{ngoai}$, nước không thể tự dâng lên các tầng trên. Tác giả thiết kế phương án cấp nước gián tiếp: nước chảy vào bể ngầm $177,4\text{ m}^3$ (gồm $150,4\text{ m}^3$ nước sinh hoạt và $27\text{ m}^3$ chữa cháy), sau đó sử dụng 02 bơm trung chuyển Grundfos CRI 20-12 A-FGJ-A-E-HQQE (01 chạy, 01 dự phòng, lưu lượng $28\text{ m}^3/\text{h}$, cột áp $92\text{ m}$) bơm lên két mái $28\text{ m}^3$. Ba tầng trên cùng (19, 20, 21) không đủ áp lực tự do nên được cấp nước qua 01 trạm bơm tăng áp Grundfos CRE 15-2; trên các trục đứng cứ cách 4 tầng bố trí 1 van giảm áp để giữ áp lực trong khoảng 2 - 3,5 bar.
2. Thông số trạm bơm chữa cháy và các thiết bị PCCC trong công trình được tính toán ra sao?
Trạm bơm PCCC đặt tại tầng hầm phục vụ chung cho cả mạng họng nước chữa cháy vách tường và hệ thống đầu phun tự động Sprinkler. Bơm chữa cháy chính có lưu lượng $Q = 57,6\text{ l/s}$ (khoảng $261\text{ m}^3/\text{h}$) và cột áp $H = 107\text{ m}$. Mạng vách tường tính cho 2 họng phun đồng thời ($2,5\text{ l/s}$ mỗi họng), mỗi tầng bố trí 03 tủ chữa cháy (mỗi tủ có 2 cuộn vòi D50 dài 20 m, 2 bình MFZ4, 2 bình MT3). Hệ Sprinkler tính theo nguy cơ cháy trung bình nhóm II ($F_{ct} = 240\text{ m}^2$, $I = 0,12\text{ l/s.m}^2$). Ngoài ra, công trình bố trí hệ thống họng khô trục D80 kết nối hộp van D65 tiếp nước từ xe chữa cháy, trụ tiếp nước ngoài nhà $10\text{ l/s}$ và két nước mái dự trữ $3\text{ m}^3$ cho 10 phút đầu.
3. Phụ tải lạnh của công trình được tính toán theo phương pháp nào và căn cứ vào thông số nhiệt ẩm nào tại TP. Vinh?
Phụ tải lạnh được tính toán theo phương pháp Carrier và đối chứng qua phần mềm Daikin Heatload. Công trình thuộc cấp điều hòa cấp II ($m = 150 - 200\text{ h/năm}, K_{bđ} = 0,977$). Thông số ngoài nhà tại Vinh: nhiệt độ bầu khô $36,6^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $54,4%$, dung ẩm $21,3\text{ g/kg}$. Thông số tiện nghi trong nhà: nhiệt độ $25^\circ\text{C}$, độ ẩm $50%$, dung ẩm $10,0\text{ g/kg}$. Kết quả tính toán cho phòng ngủ 1 căn hộ mẫu A cho ra tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩm thừa cần khử là $2.816,5\text{ W}$, làm cơ sở chọn thiết bị VRV Daikin.
4. Hệ thống thông gió và kiểm soát khói sự cố được thiết kế với các phân hệ nào?
Hệ thống gồm: cấp gió tươi và hút gió thải cơ khí tầng hầm dùng miệng gió sọt trứng cánh thẳng; cấp gió tươi khối thương mại dịch vụ dùng miệng gió slot hẹp dài; hút khói cưỡng bức tầng hầm, tầng thương mại và hành lang các tầng căn hộ; hệ thống quạt tăng áp duy trì áp suất dương cho buồng thang bộ thoát hiểm loại N2 và giếng thang máy PCCC. Mạng lưới đường ống gió và tổn thất áp suất được tính toán bằng phần mềm Ductsize (ví dụ quạt cấp gió tầng 1 dùng model AP0312AP5/15).
5. Nguồn điện dự phòng và phụ tải ưu tiên khi có sự cố được thiết kế như thế nào?
Công trình trang bị 01 máy phát điện dự phòng diesel Cummins model THG 388CLT, công suất 350 kVA. Khi xảy ra sự cố mất điện lưới hoặc hỏa hoạn, hệ thống tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS sẽ khởi động máy phát để cấp điện liên tục cho các phụ tải ưu tiên loại 1 gồm: trạm bơm PCCC, quạt hút khói sự cố, quạt tăng áp thang bộ và thang máy, hệ thống chiếu sáng thoát nạn sự cố Rạng Đông và thang máy phục vụ chữa cháy.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống kỹ thuật cho tòa nhà CT-21 Trung Đô Tower" của sinh viên Phan Kỳ Long tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn và đồng bộ các bài toán kỹ thuật cơ điện cho một tổ hợp công trình cao tầng hỗn hợp quy mô 21 tầng nổi và 1 tầng hầm. Nội dung đồ án thể hiện tính chuẩn xác qua việc áp dụng đầy đủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp thoát nước, PCCC, HVAC và cung cấp điện, kết hợp các phương pháp tính toán lý thuyết truyền thống với các phần mềm chuyên ngành hiện đại như Daikin Heatload và Ductsize. Việc triển khai mô phỏng không gian kỹ thuật trên nền tảng BIM Autodesk Revit khẳng định tính ứng dụng thực tiễn cao của đồ án, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và kỹ thuật cho sinh viên và kỹ sư ngành cơ điện công trình.