Tổng quan nghiên cứu

Trong các ngành công nghiệp chế tạo cơ khí và luyện kim hiện đại, quá trình gia nhiệt và nhiệt luyện chiếm khoảng 15% đến 20% tổng năng lượng tiêu thụ toàn nhà máy. Chất lượng cơ tính của sản phẩm sau gia công như độ cứng, độ bền kéo và độ dẻo dai phụ thuộc tới 90% vào sự phân bố chính xác của trường nhiệt độ bên trong phôi. Tuy nhiên, trong thực tế vận hành lò nung công nghiệp ở dải nhiệt độ cao từ 650 đến 1200 độ C, các thiết bị đo lường truyền thống chỉ có thể gắn sensor tại không gian lò hoặc bề mặt ngoài của tấm thép. Việc đo trực tiếp nhiệt độ tại các điểm nằm sâu trong lõi phôi là điều bất khả thi do môi trường khắc nghiệt và yêu cầu bảo toàn kết cấu phôi. Đây chính là bài toán điều khiển kinh điển biết vỏ tìm lõi.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên vào năm 2017 nhằm giải quyết triệt để thách thức kỹ thuật trên. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là nghiên cứu tính toán trường nhiệt độ động học trong phôi kim loại tấm, xây dựng mô hình quan sát nhiệt độ dưới dạng hàm truyền đạt liên tục và thiết kế bộ điều khiển nhiệt độ tự động không cần dùng sensor cắm trong lõi. Đối tượng khảo sát tập trung vào phôi thép tấm kích thước tiêu chuẩn 0.5m x 0.2m x 0.05m được nung trong lò điện trở đốt nóng một phía điều khiển qua bộ biến đổi Tiristor. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp rút ngắn thời gian quá độ xuống dưới 1000 giây, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng quá điều chỉnh về mức 0%, đồng thời tiết kiệm từ 10% đến 15% lượng điện năng hao phí trong mỗi mẻ nung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống giải thuật dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai trụ cột lý thuyết chuyên sâu: lý thuyết truyền nhiệt phi dừng trong vật rắn đẳng hướng và lý thuyết điều khiển tự động kinh điển cho hệ thống có tham số biến đổi chậm.

Phương trình vi phân đạo hàm riêng truyền nhiệt ba chiều của Fourier kết hợp định luật bảo toàn năng lượng Ostrogradsky được sử dụng để mô tả dòng nhiệt dẫn và nhiệt đối lưu qua diện tích tiếp xúc 0.1 mét vuông của tấm kim loại. Các khái niệm then chốt bao gồm:

  • Mô hình hàm truyền n-lớp: Kỹ thuật phân chia chiều dày phôi d = 0.05m thành n lớp rời rạc tương đương để thiết lập chuỗi phương trình cân bằng nhiệt vi phân bậc nhất qua biến đổi Laplace.
  • Tiêu chuẩn phẳng trong tổng hợp bộ điều khiển: Phương pháp bù các hằng số thời gian lớn của đối tượng nhằm đưa hệ thống vòng kín về dạng chuẩn bậc hai tối ưu với hệ số suy giảm xác định.
  • Phương pháp đa thức đặc trưng có hệ số suy giảm thay đổi: Kỹ thuật gán điểm cực cho hệ kín bậc cao với hệ số suy giảm lựa chọn đạt mức 2.8, đảm bảo lượng quá điều chỉnh lý thuyết luôn dưới 1%.
  • Các thông số nhiệt vật lý danh định của vật liệu thép tấm: Hệ số dẫn nhiệt 55 W/m.K, nhiệt dung riêng 460 J/kg.K, khối lượng riêng 7800 kg/m3 và hệ số truyền nhiệt đối lưu bề mặt 335 W/m2.K.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ các thông số vật lý thực nghiệm của phôi thép tấm thể tích 0.005 mét khối, khối lượng 39 kg và mô hình động học lò nung điện trở điều khiển bởi bộ biến đổi Tiristor có hệ số khuếch đại 0.57.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu thực nghiệm gồm 4 mô hình phân lớp kết cấu (1 lớp cho vật mỏng có hệ số Biot dưới 0.25, 2 lớp, 3 lớp và 4 lớp) kết hợp với 3 kịch bản biến thiên thông số vật lý danh định (thông số chuẩn, giảm 15% hệ số truyền nhiệt và tăng 15% dung lượng nhiệt). Tổng cộng có 12 tập mẫu mô phỏng được tạo lập theo phương pháp lấy mẫu chủ đích kỹ thuật nhằm kiểm tra toàn diện tính thích nghi của hệ thống từ trạng thái vật mỏng đến vật dày.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hàm truyền đạt và mô phỏng trên nền tảng phần mềm Matlab Simulink thay vì phương pháp lưới sai phân số là vì mô hình hàm truyền cho phép giải tích hóa toàn bộ quan hệ động học giữa nhiệt độ vỏ và lõi. Cấu trúc hàm truyền rút gọn các phép tính ma trận phức tạp thành các khâu quán tính vi phân liên tiếp, cho phép nhúng trực tiếp vào vi xử lý điều khiển thời gian thực với chu kỳ trích mẫu dưới 0.1 giây mà không gây quá tải năng lực tính toán. Toàn bộ quá trình nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình toán và thử nghiệm mô phỏng diễn ra từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và độ chính xác vượt trội của việc ước lượng và điều khiển nhiệt độ không tiếp xúc trong phôi thông qua 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mô hình hàm truyền phân lớp cho phép quan sát chính xác động học nhiệt độ tại từng vị trí lớp cắt. Với mô hình phôi 1 lớp, hàm truyền xác định có hằng số thời gian là 536.41 giây. Khi mở rộng sang mô hình phôi 3 lớp, hằng số thời gian của lớp lõi sâu nhất đạt 17.05 giây, phản ánh chân thực độ trễ truyền nhiệt từ bề mặt vào tâm phôi.

Thứ hai, bộ điều khiển PID thiết kế theo phương pháp đa thức đặc trưng mang lại tốc độ đáp ứng vượt trội so với phương pháp truyền thống. Khi gia nhiệt cho phôi tấm 3 lớp ở thông số danh định, thời gian quá độ của phương pháp đa thức đặc trưng chỉ là 950 giây, nhanh hơn 225 giây (tương đương rút ngắn 19.15%) so với bộ điều khiển PID theo tiêu chuẩn phẳng vốn mất 1175 giây.

Thứ ba, hệ thống thể hiện độ ổn định và tính bền vững tuyệt đối trước sự thay đổi của tham số vật liệu. Khi các thông số nhiệt trở và nhiệt dung của phôi thay đổi trong phạm vi 15%, bộ điều khiển đa thức đặc trưng duy trì thời gian quá độ trong dải từ 760 giây đến 1075 giây, hoàn toàn không xuất hiện độ quá điều chỉnh (0%) và không có dao động quanh giá trị đặt.

Thứ tư, khi kiểm nghiệm trên các cấu hình phân lớp khác nhau, thời gian quá độ danh định theo phương pháp đa thức đặc trưng đạt độ đồng đều cao: 970 giây đối với mô hình 1 lớp, 960 giây đối với mô hình 2 lớp và 940 giây đối với mô hình 4 lớp, chứng tỏ thuật toán có tính tổng quát hóa cao cho nhiều dạng kết cấu phôi.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của phương pháp đa thức đặc trưng bắt nguồn từ cơ chế dịch chuyển phân bố nghiệm trên mặt phẳng phức s. Khi chọn hệ số suy giảm gamma = 2.8 (lớn hơn ngưỡng giới hạn 1.6), các điểm cực của hàm truyền kín được bố trí sâu về nửa bên trái trục ảo, giúp triệt tiêu hoàn toàn thành phần dao động quá độ tần số cao. Ngược lại, tiêu chuẩn phẳng chỉ tập trung triệt tiêu hai hằng số thời gian lớn là 556 giây và 500 giây mà chưa xử lý triệt để ảnh hưởng tích lũy của các hằng số thời gian nhỏ, khiến thời gian đạt tới trạng thái xác lập bị kéo dài thêm từ 18% đến 24%.

Toàn bộ kết quả đáp ứng động học được minh họa chi tiết qua hệ thống đồ thị đặc tính thời gian từ 0 đến 4500 giây và các bảng thống kê chỉ số quá độ. Trên các biểu đồ đáp ứng bước nhảy nhiệt độ, đường cong nhiệt độ của lớp bề mặt, lớp giữa và lớp đáy tăng trưởng êm thuận, bám sát giá trị đặt mà không có hiện tượng vọt lố. Dữ liệu đối sánh giữa các bảng thông số cho thấy cấu trúc điều khiển đề xuất hoàn toàn triệt tiêu sai lệch tĩnh, đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu nghiêm ngặt trong công nghệ nhiệt luyện thép chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển giao và ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất công nghiệp, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:

  • Tích hợp giải thuật quan sát nhiệt độ n-lớp vào hệ thống điều khiển tự động PLC và SCADA tại các nhà máy cán thép và nhiệt luyện cơ khí; mục tiêu nâng cao độ chính xác kiểm soát nhiệt độ lõi phôi đạt mức trên 98.5% và cắt giảm 12% điện năng lãng phí; thực hiện trong lộ trình 6 tháng bởi đội ngũ kỹ sư điều khiển và tự động hóa nhà máy.
  • Chuẩn hóa quy trình cấu hình tham số bộ điều khiển PID đa thức đặc trưng với hệ số suy giảm 2.8 cho các hệ thống lò điện trở công nghiệp; mục tiêu khống chế độ quá điều chỉnh ở mức 0% và rút ngắn thời gian sấy nung từ 15% đến 20%; triển khai trong vòng 3 tháng bởi phòng kỹ thuật công nghệ và bảo trì thiết bị.
  • Xây dựng mô-đun phần mềm bù sai lệch nhiệt phi tuyến để tự động hiệu chỉnh tham số khi dây đốt Jun bị già hóa và hệ số truyền nhiệt đối lưu thay đổi theo thời gian; mục tiêu duy trì sai số nhiệt độ dưới 1.0 độ C sau 2000 giờ vận hành liên tục; hoàn thiện trong thời hạn 9 tháng bởi các nhóm nghiên cứu tại các viện và trường đại học.
  • Đầu tư lắp đặt trạm thực nghiệm nhiệt luyện bán công nghiệp trang bị bộ điều khiển công suất Tiristor kỹ thuật số và cảm biến đo nhiệt độ bề mặt bằng hồng ngoại để thử nghiệm mô hình 4 lớp trên nhiều mác thép khác nhau; mục tiêu nâng cao mức độ sẵn sàng công nghệ lên 95%; thực hiện trong 12 tháng bởi ban quản lý dự án nghiên cứu và phát triển.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải thuật trong luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Kỹ sư điều khiển tự động và kỹ sư vận hành nhà máy: Tiếp cận giải pháp điều khiển nhiệt độ không tiếp xúc hiện đại, ứng dụng trực tiếp các công thức tính toán thông số PID để cải tạo hệ thống lò nung cũ, giảm thiểu 15% chi phí năng lượng.
  • Kỹ sư công nghệ vật liệu và nhiệt luyện kim loại: Nắm vững quy luật biến thiên trường nhiệt theo chiều dày phôi thép tấm kích thước 0.05m, từ đó tối ưu hóa biểu đồ gia nhiệt nhằm đảm bảo 100% chỉ tiêu cơ tính sản phẩm sau khi tôi, ram hoặc ủ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tự động hóa: Sử dụng tài liệu như một nguồn tham khảo chuẩn mực về phương pháp mô hình hóa đối tượng truyền nhiệt phân bố và kỹ thuật gán điểm cực cho hệ thống bậc cao có hằng số thời gian trội.
  • Các chuyên gia phát triển phần mềm nhúng công nghiệp: Khai thác cấu trúc hàm truyền tối giản để lập trình các khối chức năng quan sát nhiệt độ trên vi điều khiển DSP hoặc module PLC mà không đòi hỏi phần cứng xử lý ma trận đắt tiền.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao không thể sử dụng cảm biến truyền thống để đo trực tiếp nhiệt độ trong lõi phôi? Trong môi trường lò nung công nghiệp có nhiệt độ làm việc từ 650 đến 1200 độ C, việc khoan lỗ cắm đầu đo nhiệt điện vào tâm phôi tấm dày 0.05m sẽ làm hỏng kết cấu cơ học của chi tiết máy. Hơn nữa, đầu đo và dây dẫn kim loại quý rất nhanh bị oxy hóa và hư hỏng trong điều kiện nhiệt độ cao kéo dài.

  • Mô hình hàm truyền phân lớp n-lớp có ưu thế gì so với phương pháp giải số lưới sai phân? Phương pháp lưới sai phân đòi hỏi giải hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng với hàng ngàn nút tính toán, chiếm nhiều bộ nhớ và khó đáp ứng yêu cầu điều khiển thời gian thực. Mô hình hàm truyền n-lớp giải tích hóa đối tượng thành các khâu quán tính bậc nhất liên tiếp, cho phép vi xử lý tính toán kết quả ngay trong chu kỳ trích mẫu 0.1 giây.

  • Lý do phương pháp đa thức đặc trưng đem lại chất lượng điều khiển tốt hơn tiêu chuẩn phẳng là gì? Tiêu chuẩn phẳng chỉ bù trừ hai hằng số thời gian trội là 556 giây và 500 giây nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi các hằng số thời gian nhỏ chưa bù. Phương pháp đa thức đặc trưng với hệ số suy giảm 2.8 sắp xếp toàn bộ nghiệm của hệ kín về vùng suy giảm mong muốn, giúp rút ngắn thời gian quá độ từ 1175 giây xuống 950 giây và triệt tiêu hoàn toàn dao động.

  • Khi nào phôi kim loại được xem là vật mỏng tương đương mô hình 1 lớp? Theo lý thuyết truyền nhiệt, một vật được phân loại là vật mỏng khi có hệ số Biot nhỏ hơn 0.25. Khi đó, nhiệt trở dẫn nhiệt bên trong phôi là không đáng kể so với nhiệt trở truyền nhiệt bề mặt, nhiệt độ phân bố đồng đều toàn khối và đối tượng được mô tả chính xác bằng một khâu quán tính bậc nhất duy nhất có hằng số thời gian 536.41 giây.

  • Giải thuật trong luận văn có thể mở rộng cho các dạng phôi hình trụ hoặc hình khối phức tạp không? Hoàn toàn có thể mở rộng. Bằng cách thiết lập phương trình vi phân truyền nhiệt trên hệ tọa độ trụ hoặc tọa độ cầu tương ứng, các kỹ sư có thể xây dựng chuỗi hàm truyền phân lớp tương tự để quan sát và điều khiển nhiệt độ cho phôi trục tròn hoặc chi tiết dạng khối với sai số ước lượng dưới 2.5%.

Kết luận

  • Xây dựng thành công mô hình toán học giải tích dưới dạng hàm truyền n-lớp, giải quyết triệt để bài toán biết vỏ tìm lõi để xác định trường nhiệt độ trong phôi thép tấm mà không cần dùng sensor đo trực tiếp.
  • Thiết kế hoàn chỉnh bộ điều khiển PID theo phương pháp đa thức đặc trưng với hệ số suy giảm 2.8, giúp rút ngắn thời gian quá độ xuống còn 950 giây và triệt tiêu 100% hiện tượng quá điều chỉnh.
  • Chứng minh độ ổn định và tính bền vững vượt trội của hệ thống điều khiển khi các tham số nhiệt vật lý của phôi và lò nung biến thiên ngẫu nhiên trong dải từ 10% đến 15%.
  • Đóng góp giải pháp thuật toán điều khiển gọn nhẹ, tiêu tốn ít tài nguyên tính toán, sẵn sàng nhúng trực tiếp vào các hệ thống điều khiển lập trình công nghiệp hiện đại.
  • Định hướng kế hoạch 12 tháng tiếp theo nhằm mở rộng giải thuật cho các cấu trúc phôi 3 chiều phức tạp và tiến hành thử nghiệm trên dây chuyền lò nung thực tế.

Quý bạn đọc, kỹ sư và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo chi tiết toàn bộ mô hình hàm truyền và cấu trúc điều khiển để áp dụng ngay vào việc nâng cao hiệu quả năng lượng và chất lượng sản phẩm trong các dây chuyền nhiệt luyện công nghiệp.