Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất công nghiệp và đời sống thường nhật, việc di chuyển hàng hóa nội bộ tại các nhà xưởng, công trình xây dựng, chợ đầu mối hay nhà hàng, khách sạn đòi hỏi phương tiện hỗ trợ nhằm giảm thiểu sức lao động thủ công và nâng cao năng suất làm việc. Bánh xe đẩy hàng là bộ phận chịu lực và chuyển động trực tiếp trong các hệ thống xe đẩy. Trong đó, dòng bánh xe nhựa có khóa vừa đảm bảo khả năng di chuyển linh hoạt, vừa có chức năng cố định vị trí khi cần thiết nhờ cơ cấu hãm liên kết với vành bánh xe.
Qua khảo sát thực tế các sản phẩm bánh xe đẩy có khóa đang lưu hành trên thị trường, kết cấu ban đầu của chi tiết vành bánh xe (dè bánh xe) tồn tại các thành vách và góc nghiêng phức tạp. Nhược điểm này dẫn đến yêu cầu phải thiết kế hệ thống rút lõi nghiêng trong khuôn ép phun nhựa, làm tăng độ phức tạp của kết cấu khuôn, gây khó khăn cho quá trình gia công cơ khí chính xác và đẩy giá thành chế tạo bộ khuôn lên cao. Do đó, việc nghiên cứu cải tiến kết cấu hình học của sản phẩm để đơn giản hóa cơ cấu khuôn nhưng vẫn đảm bảo độ bền cơ học và khả năng lắp ghép là một yêu cầu kỹ thuật thực tiễn.
Căn cứ theo văn bản giao nhiệm vụ, đồ án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thiết kế lại và cải tiến hình học sản phẩm vành bánh xe có khóa.
- Thiết kế và chế tạo bộ khuôn ép phun hoàn chỉnh cho sản phẩm cải tiến.
- Mô phỏng quá trình ép phun trên phần mềm chuyên ngành để xác định các thông số công nghệ thích hợp.
- Ép thử nghiệm, đo đạc kiểm tra và đánh giá chất lượng bộ khuôn cùng sản phẩm tạo thành.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chi tiết vành bánh xe có khóa (dè bánh xe), làm việc dưới điều kiện tải trọng thấp khoảng 12,5 kg. Vật liệu sử dụng để đúc sản phẩm là nhựa nhiệt dẻo Polyethylene (PE). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế cải tiến hình học, tính toán thiết kế bộ khuôn ép phun 4 lòng khuôn, mô phỏng số dòng chảy nhựa, gia công chế tạo các cụm chi tiết khuôn chính và ép thử nghiệm. Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 7 năm 2016 tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết chuyên ngành công nghệ chế tạo máy và kỹ thuật gia công chất dẻo:
- Lý thuyết vật liệu polyme và công nghệ ép phun: Nghiên cứu đặc tính cơ lý của nhóm nhựa nhiệt dẻo so với nhựa nhiệt rắn. Chi tiết sử dụng nhựa Polyethylene (PE) có tính dẻo dai cao, kháng mài mòn, chịu hóa chất và cách điện tốt. Tỷ trọng và hệ số co rút vật liệu được xác định ở mức $0{,}011$ phục vụ việc bù kích thước lòng khuôn. Góc thoát khuôn danh định được tính toán chọn $1^\circ$ mỗi bên theo chiều sâu lòng khuôn để đảm bảo khả năng tháo sản phẩm an toàn. Bề dày thành sản phẩm được kiểm soát trong khoảng từ 1,5 mm đến 2,0 mm (nằm trong giới hạn công nghệ $0{,}6 \div 3{,}5$ mm của nhựa PE).
- Lý thuyết thiết kế khuôn ép phun: Lựa chọn kết cấu khuôn 2 tấm so sánh với khuôn 3 tấm dựa trên tiêu chí tối ưu hóa chi phí, chu kỳ ép ngắn và khả năng bố trí miệng phun trực tiếp trên mặt phân khuôn. Tính toán thủy lực dòng chảy cho hệ thống cấp nhựa gồm cuống phun, kênh dẫn chính, kênh dẫn nhánh và miệng phun cạnh (side gate).
- Lý thuyết cơ cấu cơ khí phụ trợ: Thiết kế hệ thống đẩy sử dụng dàn chốt đẩy kết hợp chốt kéo cuống phun và chốt hồi có lò xo đỡ; thiết kế cơ cấu trượt tháo phần hõm ngoài (undercut) bằng chốt xiên hợp góc từ $5^\circ$ đến $28^\circ$, khối trượt (slide), ray dẫn hướng và khối nêm khóa lực ép.
- Lý thuyết truyền nhiệt khuôn ép: Tính toán hệ thống đường nước làm mát tuần hoàn, kiểm soát đường kính rãnh dẫn từ 8 mm đến 12 mm và độ chênh lệch nhiệt độ giữa dòng vào và dòng ra ($\Delta T = T_{\text{ra}} - T_{\text{vào}}$) nằm trong khoảng $1 \div 5^\circ\text{C}$ (không vượt quá $3^\circ\text{C}$ trên một vòng tuần hoàn).
Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ kỹ thuật áp dụng trong đồ án:
- Phương pháp đo kiểm và tái tạo hình học: Đo đạc mẫu vành bánh xe thực tế trên thị trường để trích xuất các kích thước lắp ghép chuẩn.
- Phương pháp CAD/CAE: Sử dụng phần mềm Creo Parametric 3.0 để mô hình hóa sản phẩm 3D, tạo mặt phân khuôn, tách lòng khuôn và xây dựng bộ vỏ khuôn tiêu chuẩn với module EMX (Expert Moldbase Extension). Sử dụng phần mềm Autodesk Moldflow 2016 thực hiện phân tích số quá trình điền đầy lòng khuôn, nén áp và làm nguội biến dạng (mô phỏng Fill + Pack + Warp).
- Phương pháp chế tạo cơ khí: Gia công cắt gọt kim loại trên máy phay CNC, tiện CNC, khoan, mài phẳng; kết hợp gia công phóng điện không tiếp xúc (EDM) bằng điện cực đồng gia công trên máy phay để định hình các hốc nan hoa phức tạp; hoàn thiện bề mặt lòng khuôn bằng kỹ thuật mài tay và đánh bóng cơ học qua các cấp dũa, giấy nhám và bánh nỉ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kích thước mẫu bánh xe thực nghiệm; catalog chi tiết tiêu chuẩn Hasco (cuống phun, vòng định vị, chốt đẩy, chốt giật cuống keo, chốt hồi, lò xo); catalog linh kiện khuôn Misumi (chốt dẫn hướng, bạc dẫn hướng); tiêu chuẩn vỏ khuôn Futaba; bảng thông số kỹ thuật của máy ép phun Shini SW-120B.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN
Chương này trình bày bối cảnh ứng dụng của bánh xe đẩy hàng trong thực tế đời sống và sản xuất. Tác giả tiến hành phân tích các chủng loại bánh xe trên thị trường (dữ liệu khảo sát từ trang Haophong.com) và tập trung vào cụm bánh xe nhựa có khóa. Phân tích kỹ thuật chỉ rõ nhược điểm của sản phẩm ban đầu: kết cấu vấu góc nghiêng làm phát sinh cơ cấu rút lõi nghiêng rất phức tạp khi chế tạo khuôn, đẩy chi phí sản xuất lên cao. Nhóm tác giả đề xuất giải pháp cải tiến hình học bằng cách đưa góc nghiêng về $90^\circ$ và tổ chức lại hệ gân chịu lực bên trong. Chương 1 cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu vào việc chế tạo khuôn cho riêng phần dè bánh xe chịu tải trọng 12,5 kg do hạn chế về kinh phí và quỹ thời gian 4 tháng, đồng thời đặt ra các chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt đối với độ chính xác và khuyết tật sản phẩm.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 tổng hợp toàn bộ các cơ sở lý thuyết kỹ thuật phục vụ quá trình tính toán và thiết kế khuôn ép phun:
- Trình bày bảng so sánh giữa nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn về khả năng tái sinh, độ dai va đập và ứng dụng; phân tích đặc tính các loại nhựa phổ biến (PE, PP, PS, ABS, PVC, Epoxy, Polyester không no, Vinyester) và quyết định lựa chọn vật liệu PE cho dè bánh xe nhờ độ bền dẻo và khả năng kháng mài mòn.
- Xác định các thông số hình học công nghệ: Bề dày thành sản phẩm ($1{,}5 \div 2{,}0$ mm), góc vát thoát khuôn ($1^\circ$ mỗi bên) và hệ số co rút thể tích ($0{,}011$).
- So sánh kết cấu khuôn 2 tấm và khuôn 3 tấm: Đánh giá ưu điểm về chu kỳ ép nhanh, giá thành rẻ, gia công thuận lợi của khuôn 2 tấm, từ đó chọn kết cấu khuôn 2 tấm, 4 lòng khuôn theo tiêu chuẩn Futaba.
- Thiết lập công thức và nguyên lý thiết kế cho 4 hệ thống cơ bản: Hệ thống cấp nhựa (tính toán cuống phun, tỷ lệ đường kính kênh dẫn chính/nhánh, dạng kênh dẫn hình thang, chọn miệng phun); hệ thống đẩy sản phẩm (chốt đẩy độ cứng $40 \div 45$ HRC, bố trí cân bằng lực); hệ thống rút lõi undercut mặt ngoài (chốt xiên góc nghiêng $5^\circ \div 28^\circ$ bằng thép C45 hoặc T8/T10 tôi cứng, khối trượt, ray dẫn, khối nêm); hệ thống làm nguội (tính toán lưu lượng và bố trí đường nước làm mát đảm bảo chênh lệch nhiệt độ $\Delta T \le 3^\circ\text{C}$).
Chương 3: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật, mô tả tuần tự các bước từ thiết kế đến chế tạo và vận hành:
- Thiết kế sản phẩm: Hiệu chỉnh mô hình 3D vành bánh xe với góc vách $90^\circ$ trên phần mềm Creo Parametric 3.0.
- Tính toán hệ thống dẫn nhựa: Xác định cuống phun nối tiếp đầu vòi phun máy ép (đường kính $A = 2$ mm, đường kính đầu cuống phun $B \ge 3$ mm, góc côn cuống phun $\alpha \ge 1{,}5^\circ$, đường kính đáy cuống phun $C \ge 7{,}5$ mm). Tính toán kênh dẫn hình thang với khối lượng sản phẩm $W = 12$ g và chiều dài nhánh $L = 60$ mm, xác định đường kính kênh dẫn chính danh định 6 mm và kênh dẫn nhánh 4 mm; sử dụng miệng phun cạnh (side gate).
- Tách khuôn và mô phỏng CAE: Thực hiện tách 4 lòng khuôn trên Creo. Tiến hành mô phỏng trên Autodesk Moldflow 2016 nhằm tìm vị trí cổng vào nhựa tối ưu, khảo sát thời gian điền đầy, biểu đồ áp suất phun, lực kẹp khuôn, phân bố đường hàn, bẫy khí, ứng suất dư và biến dạng cong vênh của sản phẩm.
- Thiết kế khuôn tiêu chuẩn EMX: Xây dựng cụm khuôn hoàn chỉnh, tra chọn các chi tiết tiêu chuẩn từ catalog Hasco và Misumi (vòng định vị, bạc cuống phun, chốt dẫn hướng, bạc dẫn hướng, chốt đẩy, chốt giật đuôi keo, chốt hồi, lò xo, cụm slide rút undercut).
- Gia công cơ khí và chế tạo: Lập bảng tiến trình công nghệ và gia công thực tế cho từng cụm chi tiết:
- Insert tấm khuôn âm và insert tấm khuôn dương (gia công phay CNC qua 2 nguyên công).
- Tấm khuôn âm và tấm khuôn dương (gia công qua 2 nguyên công).
- Cụm cơ cấu rút lõi gồm khối trượt và ray trượt (gia công qua 3 nguyên công cơ khí).
- Thiết kế và gia công điện cực đồng nguyên chất (2 nguyên công) để phục vụ gia công xung tia lửa điện (EDM) các rãnh định hình phức tạp của vành nan hoa.
- Xử lý bề mặt và lắp ráp: Tiến hành mài thô, mài tinh và đánh bóng lòng khuôn bằng máy mài tay, giấy nhám và bánh nỉ; lắp ráp toàn bộ nửa khuôn trên và nửa khuôn dưới; gá đặt lên máy ép nhựa Shini SW-120B và tiến hành ép thử nghiệm sản phẩm.
Chương 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Chương cuối cùng tiến hành đo kiểm, đánh giá độc lập về hai hạng mục:
- Đánh giá bộ khuôn: Khuôn đạt độ vững chắc, cơ cấu chốt xiên và khối trượt rút undercut vận hành êm, khớp chính xác giữa các ray dẫn hướng, hành trình đóng/mở khuôn trơn tru, không xảy ra hiện tượng kẹt khuôn hay dính keo tại kênh dẫn.
- Đánh giá sản phẩm nhựa ép ra: Chi tiết vành bánh xe điền đầy hoàn toàn, bề mặt bóng mịn, không xuất hiện bọt khí, ba via được kiểm soát tốt, độ co rút thực tế bám sát tính toán lý thuyết, chi tiết lắp ghép đồng bộ với trục và các phụ kiện khóa hãm ngoài thị trường.
- Tác giả kết luận việc hoàn thành các mục tiêu đồ án và đề xuất định hướng phát triển khuôn cho toàn bộ các chi tiết còn lại của cụm bánh xe.
Thiết kế kỹ thuật và triển khai chế tạo
Dự án thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo máy với sản phẩm đầu ra là bộ khuôn kim loại hoàn chỉnh. Dưới đây là các thông số thiết kế, tiêu chuẩn hóa linh kiện và quy trình gia công đã triển khai:
| Hạng mục kỹ thuật |
Thông số / Tiêu chuẩn áp dụng |
Diễn giải kỹ thuật trong văn bản |
| Loại kết cấu khuôn |
Khuôn 2 tấm, 4 lòng khuôn |
Bố trí đối xứng nhằm cân bằng áp lực điền đầy |
| Vỏ khuôn & tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn Futaba, Hasco, Misumi |
Tích hợp thiết kế bằng module Creo EMX |
| Hệ thống cấp nhựa |
Kênh dẫn nguội, tiết diện hình thang |
Kênh chính $\phi 6$ mm, kênh nhánh $\phi 4$ mm, cổng phun cạnh |
| Cuống phun |
Tiêu chuẩn Hasco |
Đầu vào $B \ge 3$ mm, góc côn $\alpha \ge 1{,}5^\circ$, đáy $C \ge 7{,}5$ mm |
| Cơ cấu rút Undercut |
Chốt xiên kết hợp slide trượt mặt ngoài |
Thép tôi cứng, góc nghiêng chốt xiên trong dải $5^\circ \div 28^\circ$ |
| Hệ thống đẩy & hồi |
Chốt đẩy Hasco, lò xo hồi Hasco |
Độ cứng chốt đạt $40 \div 45$ HRC; lắp ráp nửa khuôn di động |
| Hệ thống làm nguội |
Rãnh làm mát $\phi 8 \div \phi 12$ mm |
Làm nguội đối xứng, kiểm soát chênh lệch nhiệt $\le 3^\circ\text{C}$ |
| Thiết bị ép thử nghiệm |
Máy ép Shini SW-120B (W-120B) |
Đầu vòi phun máy ép $A = 2$ mm |
Quy trình gia công cắt gọt và chế tạo các chi tiết khuôn được phân định theo bảng nguyên công:
| Tên cụm chi tiết |
Số nguyên công |
Phương pháp & Thiết bị gia công chính |
| Insert khuôn âm |
2 nguyên công |
Phay khỏa mặt, phay hốc lòng khuôn trên máy phay CNC |
| Insert khuôn dương |
2 nguyên công |
Phay định hình lõi, tiện định vị và phay CNC |
| Tấm khuôn âm / dương |
2 nguyên công |
Phay tạo khoang lắp insert, khoan lỗ dẫn hướng, khoan đường nước |
| Khối trượt (Slide) |
3 nguyên công |
Phay CNC định hình mặt tiếp xúc, phay rãnh mang cá, khoan lỗ chốt xiên |
| Ray trượt |
3 nguyên công |
Phay mặt chuẩn, phay rãnh dẫn hướng trượt, mài phẳng kiểm tra khe hở |
| Điện cực đồng EDM |
2 nguyên công |
Phay CNC tạo hình biên dạng nan hoa vành xe để xung lòng khuôn |
Khâu hoàn thiện lòng khuôn sử dụng dũa mịn, các cấp giấy nhám tăng dần và nỉ đánh bóng kết hợp máy mài cầm tay để loại bỏ hoàn toàn vết dao phay trước khi đưa lên máy ép phun thử nghiệm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và giá trị kỹ thuật cụ thể:
- Chế tạo hoàn chỉnh bộ khuôn ép phun: Thiết kế, gia công và lắp ráp thành công bộ khuôn ép 2 tấm, 4 lòng khuôn cho chi tiết vành bánh xe đẩy có khóa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật khuôn mẫu công nghiệp.
- Thông số hóa quá trình thiết kế: Xác lập quy trình tính toán kích thước hệ thống rót (kênh chính 6 mm, kênh nhánh 4 mm, góc cuống phun $\ge 1{,}5^\circ$), hệ thống đẩy và hệ thống làm nguội với các thông số kiểm tra chặt chẽ bằng phần mềm Moldflow 2016 trước khi gia công cơ khí.
- Sản phẩm ép thử nghiệm đạt chất lượng: Sản phẩm nhựa PE tạo thành có khối lượng lý thuyết xấp xỉ 12 g, biên dạng hình học chính xác, không bị biến dạng cong vênh, không thiếu liệu và khớp nối hoàn chỉnh với các thành phần cơ khí của bánh xe.
- Giải pháp cải tiến kết cấu: Thay đổi góc nghiêng của sản phẩm ban đầu về góc thẳng $90^\circ$ và bố trí lại hệ gân trợ lực, qua đó loại bỏ được cơ cấu rút lõi nghiêng phức tạp, chuyển sang cơ cấu rút trượt ngang mặt ngoài đơn giản hơn, giảm chi phí gia công bộ khuôn và nâng cao tính khả thi trong sản xuất hàng loạt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản đồ án nêu rõ các hạn chế tồn tại gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi chế tạo: Do giới hạn về nguồn kinh phí và thời gian thực hiện trong 4 tháng, đề tài chỉ tập trung thiết kế và gia công bộ khuôn cho duy nhất một chi tiết là vành bánh xe (dè bánh xe), chưa thể chế tạo toàn bộ các khuôn cho các chi tiết nhựa và kim loại khác trong cụm bánh xe.
- Hạn chế về điều kiện tải trọng: Chi tiết vành bánh xe thiết kế chỉ đáp ứng cho cụm bánh xe làm việc ở mức tải trọng thấp (khoảng 12,5 kg), chưa được tối ưu hóa kết cấu để chịu các mức tải trọng công nghiệp nặng hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được nhóm tác giả xác định:
- Tiếp tục nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các bộ khuôn cho các chi tiết còn lại (thân bánh xe, lốp cao su/nhựa mềm, cơ cấu chốt khóa liên động) để hoàn thiện trọn bộ cụm bánh xe đẩy có khóa.
- Thử nghiệm sản xuất trên các loại nhựa kỹ thuật có độ bền cao hơn nhằm nâng mức tải trọng làm việc của sản phẩm phục vụ thương mại hóa.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Chế tạo máy, Cơ điện tử cũng như các kỹ thuật viên thiết kế khuôn mẫu:
- Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình thiết kế khuôn hoàn chỉnh khép kín: từ khâu đo đạc mẫu thực tế, cải tiến CAD trên Creo Parametric, tích hợp module EMX tra catalog tiêu chuẩn công nghiệp (Hasco, Misumi), mô phỏng CAE trên Autodesk Moldflow đến lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về giải pháp công nghệ gia công kết hợp: ứng dụng gia công cắt gọt CNC đi kèm gia công xung điện định hình (EDM) bằng điện cực đồng cho các vị trí lòng khuôn có biên dạng hẹp, khó phay trực tiếp.
- Làm tài liệu đối chuẩn trong việc tính toán kết cấu cơ cấu trượt rút undercut mặt ngoài sử dụng chốt xiên và khối trượt cơ khí.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nhóm tác giả phải thay đổi kết cấu góc nghiêng của chi tiết ban đầu về $90^\circ$?
Sản phẩm mẫu ban đầu trên thị trường có góc nghiêng gây khó khăn lớn cho việc tháo khuôn, đòi hỏi cơ cấu rút lõi nghiêng phức tạp và đắt tiền. Việc đưa góc nghiêng về $90^\circ$ và điều chỉnh lại gân trợ lực giúp đơn giản hóa kết cấu sang cơ cấu trượt ngang tiêu chuẩn, giảm chi phí chế tạo khuôn và giảm thiểu sự cố kẹt khuôn.
2. Chi tiết vành bánh xe được chế tạo từ loại nhựa nào và hệ số co rút tính toán là bao nhiêu?
Chi tiết sử dụng nhựa Polyethylene (PE) nhờ đặc tính bền dẻo cơ học, kháng mài mòn và chịu hóa chất tốt. Hệ số co rút của vật liệu được lựa chọn làm dữ liệu tính toán thiết kế lòng khuôn là $0{,}011$.
3. Bộ khuôn được thiết kế theo kết cấu mấy tấm và có bao nhiêu lòng khuôn?
Bộ khuôn được thiết kế theo kết cấu khuôn 2 tấm, sử dụng hệ thống kênh dẫn nguội, gồm có 4 lòng khuôn (4 cavities) bố trí đối xứng để cân bằng áp lực dòng chảy nhựa.
4. Kích thước kênh dẫn chính và cuống phun được xác định với các thông số nào?
Đầu vòi phun máy ép có đường kính $A = 2$ mm; đầu cuống phun có đường kính $B \ge 3$ mm, góc côn cuống phun $\alpha \ge 1{,}5^\circ$, đáy cuống phun $C \ge 7{,}5$ mm. Đường kính kênh dẫn chính được chọn là 6 mm và kênh dẫn nhánh là 4 mm với tiết diện hình thang.
5. Giải pháp gia công nào được áp dụng cho vị trí nan hoa vành bánh xe có hình dáng phức tạp?
Nhóm tác giả thiết kế và gia công điện cực bằng đồng nguyên chất trên máy phay qua 2 nguyên công, sau đó sử dụng phương pháp gia công phóng điện (bắn tia lửa điện EDM) để định hình chính xác lòng khuôn vành xe trước khi đánh bóng cơ học.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế cải tiến và chế tạo thực tế bộ khuôn ép phun 2 tấm, 4 lòng khuôn cho chi tiết vành bánh xe đẩy có khóa chịu tải 12,5 kg bằng nhựa PE. Nghiên cứu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết, mô phỏng số dòng chảy trên Moldflow 2016, thiết kế module EMX trên Creo 3.0 và gia công cơ khí chính xác CNC kết hợp xung điện EDM. Toàn bộ cụm khuôn và sản phẩm ép thử nghiệm đều hoàn thành đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo cơ sở thực tiễn để mở rộng nghiên cứu chế tạo hoàn chỉnh toàn bộ cụm chi tiết bánh xe thương mại.