Chương 1 Giới thiệu về hệ thống phi tuyến MIMO và hệ thống điều khiển được đề xuất Chương 2 Bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não Chương 3 Bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não cải tiến Chương 4 Bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não bền vững Chương 5 Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo Hình 1.1: Cấu trúc của đề tài Trang 6 Luan van 1.3 Hệ thống phi tuyến MIMO gồm những thành phần không chắc chắn Phương trình động học tổng quát của hệ thống phi tuyến MIMO chịu ảnh hưởng của các thành phần không chắc chắn, sự thay đổi của tải và nhiễu được mô tả như sau., x no ]T R no là vector ngõ ra của hệ thống, x [x T , x T ,., x (n-1)T ]T R n là vector trạng thái của hệ thống, n n u [u1 ,u 2 ,.,u n o ]T R no là vector ngõ vào điều khiển, F0 ( x) R o là hàm phi tuyến danh định, G 0 (x) R n o n o là ma trận độ lợi danh định, ΔF(x) và ΔG (x) là sự thay đổi của hàm phi tuyến và ma trận độ lợi, dn(x) = [dn1 ,dn 2 ,.,dn o ]T R n o đại diện cho sự ảnh hưởng của tải và nhiễu tác động lên hệ thống, UD(x) F(x) + G (x)u + dn(x) là gộp của các thành phần không xác định được gồm các thành phần không chắc chắn, sự thay đổi tải và nhiễu. Mục tiêu của hệ thống điều khiển là đảm bảo tín hiệu ngõ ra x không những có thể bám đuổi theo những quỹ đạo mong muốn x d R n o mà còn đảm bảo sự bền vững khi chịu ảnh hưởng của các thành phần không chắc chắn UD(x) .4 Hệ thống điều khiển được đề xuất Đối với những hệ thống bậc cao, để giảm bậc của các biến trong quá tính toán và thiết kế hệ thống điều khiển, các biến điều khiển được tích hợp thành một biến mới gọi là mặt trượt sai số. Mặt trượt sai số trong nghiên cứu này có dạng như sau S en-1 + Ke (1.2) Trang 7 Luan van T Trong đó e xd x và e e, e,. , en-1 lần lượt là sai số bám đuổi và vector sai số của hệ thống.
Vi phân hai vế của mặt trượt sai số, s và kết hợp với phương trình động học (1.1) cho ra kết quả như sau S en + Ke = xnd - xn + K(e)= x nd - Fo (x) - G o (x)u - UD(x) + K(e) (1.3) Trong trường hợp những hàm danh định In case of the nominal values Fo (x) R n o x n , G o1 (x) R no xno và các thành phần không chắc chắn UD(x) được xác định một cách chính xác, một bộ điều khiển trượt lý tưởng (Ideal Sliding Mode: ISM) được thiết kế để đảm bảo sự ổn định của hệ thống, [49],[52]-[53].4) Chứng minh ổn định của bộ điều khiển ISM: Dựa vào các công trình nghiên cứu về điều khiển trượt [29]-[30], hàm Lyapunov được chọn để chứng minh sự ổn định của bộ điều khiển như sau 1 (1.5) V(t) = S 2 2 Vi phân hai vế hàm Lyapunov (1.5) và thay tín hiệu điều khiển u trong phương trình (1.1) bằng uISM trong phương trình (1.4) cho ra kết quả như sau V(t) SS sηsgn(S) η S (1.6) Bằng cách chọn η > 0 , ổn định của bộ điều khiển sẽ được đảm bảo theo điều kiện Lyapounov. Tuy nhiên, đối với những hệ thống phi tuyến phức tạp, có tính phi tuyến cao, các thành phần không chắc chắn UD(x) không thể đo, xác định hay ước lượng được một cách chính xác trong các ứng dụng thực tế. Vì vậy bộ điều khiển trượt lý tưởng uISM không thoải mãn được các chỉ số ổn định và bền vững của hệ thống. Trang 8 Luan van Để đối phó với những hạn chế của những bộ điều khiển dựa vào mô hình, nhiều bộ điều khiển hiện đại được nghiên cứu và phát triển như: Bộ điều khiển mờ (Fuzzy Logic Controller: FLC), Bộ điều khiển trượt (Sliding Mode Controller :SMC), mạng nơ ron (Neural Networks: NNs), và bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não (Cerebellar Model Articulation Controller: CMAC) [17-51].
Mặc dù các công trình nghiên cứu ở trên đã đạt được những kết quả ấn tượng trong thiết kế các bộ điều khiển để đối phó với những hệ thống phi tuyến cao, đặc tính đáp ứng động và bền vững của hệ thống trong trường hợp tồn tại các thành phần không chắc chắn chưa được đề cập một cách đầy đủ. Nghiên cứu này đề xuất một hệ thống điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não hồi tiếp bền vững (Robust Recurrent Cerebellar Model Articulation Control System : RRCMACS) cho những hệ thống phi tuyến MIMO. Trong đó, bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiểu não hồi tiếp (Recurrent Cerebellar Model Articulation Controller: RCMAC) được thiết kế để học bộ điều khiển trượt lý tưởn nhằm cực tiểu mặt trượt sai và bộ điều khiển bền vững H được thiết kế để làm giảm những ảnh hưởng của các thành phần không chắc chắn tác động lên hệ thống nhằm đạt được chỉ số bám đuổi bền vững cho toàn hệ thống. Hệ thống điều khiển tổng thể được mô tả trong phương trình (1.7) uRRCMACS = uISM - uRC - uRCMAC (1.7) Trang 9 Luan van xd uISM = G -10 (x) xnd - Fo (x) - UD(x) + K(e) - ηsgn(s) w , m , , w r xd + Learning u ISM n 1 Rules w ˆ , ˆ , w ˆ,m ˆr + e S e + Ke x- - RCMAC UD(x) u RCMAC MIMO Nonlinear S + u RC - System Robust Controller β u RRCMACS Hình 1.2: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển được đề xuất Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển được đề xuất bao gồm ba thành phần chính như sau: Bộ điều khiển trượt lý tưởng được sử dụng trong trường hợp các thành phần không chắc chắn được xác định được một cách chính xác Bộ điều khiển RCMAC là bộ điều khiển chính, nó được sử dụng để học các thành phần không chắc chắn UD(x) nhằm cực tiểu mặt trượt sai số S.
Với việc chọn lựa tốc độ học phù hợp, mặt trượt sai số S tiến về zero bởi khả năng học của bộ điều khiển RCMAC. Bộ điều khiển bền vững u RC có chức năng đảm bảo cho hệ thống hoạt động bền vững trong trường hợp tồn tại các thành phần không chắc chắn trong suốt quá trình hoạt động Trang 10 Luan van Chương 2: BỘ ĐIỀU KHIỂN CÓ CẤU TRÚC MÔ HÌNH TIỂU NÃO 2.1 Giới thiệu về bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiễu não. Bộ điều khiển có cấu trúc mô hình tiễu não (Cerebellar model articulation controller: CMAC) có cấu trúc của một mô hình mạng nơ ron liên kết không hoàn toàn được đề xuất bởi tác giả Albus [54]–[56]. Bộ điều khiển CMAC với khả năng học nhanh và tổng quát hóa tốt đã được nghiên cứu và phát triển để nhận dạng và điều khiển các hệ thống phi tuyến phức tạp [57]-[59].
Với những thuộc tính vượt trội của nó, bộ điều khiển CMAC không yêu cầu phải biết trước nhiều thông tin về hệ thống. Vì vậy nó được xem như là một bộ điều khiển thông minh, phù hợp cho nhiều hệ thống phi tuyến trong thực tế [60]-[61]. Những thuộc tính vượt trội của bộ điều khiển CMAC so với NNs đã được trình bày và chứng minh trong [62]-[64].1 Block diagram of the proposed control system and Structure of the CMAC Bộ điều khiển CMAC với khả năng học nhanh và tổng quát hóa tốt đóng một vài trò quan trọng trong việc học các thành phần không chắc chắn, UD(x) để cực tiểu mặt trượt sai số. Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển sử dụng CMAC và cấu trúc của bộ điều khiển CMAC lần lượt được trình bày trong Hình 2.
Bộ điều khiển CMAC bao gồm các không gian liên kết với nhau như: Không gian ngõ vào S , không gian vùng nhớ liên thuộc A , không gian trường liên kết dữ liệu R , không gian trọng số W , và không gian ngõ ra O. Sự lan truyền tín hiệu giữa các không gian trong bộ điều khiển CMAC được trình bày như sau [48], [65]. Trang 11 Luan van xd n 0 (x) xd - Fo (x) - UD(x) + K(e) - ηsgn(s) uISM = G -1 η w , η m , ησ , η w r xd + Learning u ISM w, ˆ σ, ˆ m, ˆ wˆr e S e n-1 + Ke Rules + x- - CMAC UD(x) u CMAC MIMO Nonlinear S + System Compensator u CC - Controller ηB u CMACS Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển sử dụng CMAC Input Association Me- Receptive Weight Memory Output Space S mory Space A Field Space R Space W Space O O1 S1 μ1k bik w1k Oj w jk Sn i μ ik Layer 1 nk Hình 2.2: Cấu trúc của bộ điều khiển CMAC Trang 12 Luan van Trong nghiên cứu này, những mặt trượt sai số được xem như những biến cần điều chỉnh tại không gian ngõ vào, S = [S1 S2 S3. Mỗi biến ngõ vào Si có thể được lượng tử thành n e khoảng rời rạc khác nhau tương ứng với không gian làm việc của hệ thống.
Đối những bộ điều khiển CMAC cổ điển, hàm bước được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của biến ngõ vào đối với các lớp (layer) của bộ điều khiển. Tuy nhiên hàm bước chỉ có hai trạng thái là 0 hoặc 1 để xác định ảnh hưởng của biến ngõ vào, không có tính khả vi nên hiệu quả học của bộ điều khiển không cao. Để nâng cao hiệu quả học của bộ điều khiển CMAC, những hàm có tính khả vi cao hơn như: Gaussian, Gaussian Wavelet, Mexican Wavelet, và Morlet được nghiên cứu và sử dụng để tính mức độ phụ thuộc của các biến ngõ vào đối với các lớp của bộ điều khiển. Đáp ứng ngõ ra với ngõ vào của những hàm khả vi này được trình bày như hình 2.5 2 Input Input Si - mik 2 Si - mik Si - mik 2 μ ik (Si ) = exp - μ ik (Si ) = - exp - 2σik2 σik 2σik2 Gaussian Gaussian Wavelet Trang 13 Luan van 1 1 0.