Xây Dựng Và Sử Dụng Thí Nghiệm Vật Lý Gắn Kết Cuộc Sống Trong Dạy Học Nhiệt Học – Vật Lý 10

Tài liệu nghiên cứu Luận văn xây dựng và sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học phần nhiệt học vât lí 10, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

145
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích của đề tài

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

0.6.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

0.6.3. Phương pháp thống kê toán học

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THÍ NGHIỆM VẬT LÍ GẮN KẾT CUỘC SỐNG HỌC SINH

1.1. Thí nghiệm vật lí

1.1.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí

1.1.2. Chức năng của thí nghiệm vật lí trong dạy học

1.2. Năng lực vật lí

1.2.1. Khái niệm năng lực

1.2.2. Khái niệm năng lực vật lí

1.2.3. Biểu hiện năng lực vật lí của học sinh

1.2.4. Biện pháp phát huy năng lực vật lí của học sinh

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM GẮN KẾT CUỘC SỐNG MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN NHIỆT HỌC – VẬT LÍ 10

2.1. Phân tích nội dung kiến thức phần Nhiệt học – Vật lí 10

2.2. Thiết kế một số thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong phần Nhiệt học – vật lí 10

2.2.1. Bộ thí nghiệm khảo sát ba định luật chất khí

2.2.1.1. Thí nghiệm định tính
2.2.1.2. Thí nghiệm định lượng khảo sát ba định luật chất khí
2.2.1.3. Mô hình động cơ Stirling

2.2.2. Xây dựng tiến trình dạy học có sử dụng các thí nghiệm gắn kết cuộc sống phần Nhiệt học – Vật lí 10

2.2.2.1. Kế hoạch dạy học bài “Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Boyle- Mariotte”
2.2.2.2. Tổ chức dạy học bài “Quá trình đẳng tích. Định luật Charles”

2.2.3. Đánh giá năng lực Vật lí của học sinh trong dạy học một số thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong phần Nhiệt học – Vật lí 10

2.2.3.1. Công cụ đánh giá năng lực Vật lí của học sinh trong dạy học bài “Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Boyle – Mariotte”
2.2.3.2. Công cụ đánh giá năng lực Vật lí của học sinh trong dạy học bài “Quá trình đẳng tích. Định luật Charles”

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Diễn biến thực nghiệm sư phạm

3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6.1. Đánh giá định tính năng lực Vật lí

3.6.2. Đánh giá định lượng năng lực Vật lí

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thí Nghiệm Vật Lý Gắn Kết Cuộc Sống

Thí nghiệm vật lý đóng vai trò then chốt trong việc giảng dạy và học tập môn Vật lý. Theo Nguyễn Đức Thâm, thí nghiệm vật lý là sự tác động có chủ định vào hiện thực khách quan để thu nhận tri thức mới. Thí nghiệm không chỉ là công cụ minh họa mà còn là phương tiện để học sinh khám phá, kiểm chứng và vận dụng kiến thức. Thí nghiệm vật lý cần được thiết kế sao cho các điều kiện có thể kiểm soát và lặp lại được, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả. Việc sử dụng thí nghiệm hiệu quả giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng thực hành và khả năng giải quyết vấn đề. Thí nghiệm vật lý là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về thế giới xung quanh.

1.1. Định Nghĩa Thí Nghiệm Vật Lý Trong Dạy Học

Thí nghiệm vật lý là quá trình tác động có chủ đích vào các đối tượng vật chất để quan sát, đo lường và phân tích các hiện tượng. Mục đích của thí nghiệm là kiểm chứng các giả thuyết, khám phá các quy luật và xây dựng các mô hình vật lý. Thí nghiệm vật lý cần đảm bảo tính chính xác, khách quan và có khả năng lặp lại. Theo Nguyễn Đăng Thuấn, thí nghiệm vật lý có đặc điểm là các điều kiện có thể biến đổi được để nghiên cứu sự phụ thuộc giữa các đại lượng.

1.2. Chức Năng Của Thí Nghiệm Vật Lý Trong Giáo Dục

Thí nghiệm vật lý có nhiều chức năng quan trọng trong giáo dục. Nó giúp học sinh thu nhận tri thức mới thông qua trải nghiệm thực tế, kiểm tra tính đúng đắn của các lý thuyết đã học, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và phát triển tư duy khoa học. Thí nghiệm còn là một bộ phận của phương pháp nhận thức vật lý, giúp học sinh hiểu rõ hơn về bản chất của các hiện tượng tự nhiên.

II. Thách Thức Khi Dạy Nhiệt Học Vật Lý 10 Hiện Nay

Việc dạy và học phần Nhiệt học – Vật lý 10 hiện nay đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt về thiết bị thí nghiệm, đặc biệt là các thí nghiệm gắn liền với thực tế cuộc sống. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh khó hình dung và nắm bắt kiến thức một cách sâu sắc. Bên cạnh đó, phương pháp dạy học truyền thống, nặng về lý thuyết, chưa phát huy được tính tích cực và chủ động của học sinh. Cần có sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy, tăng cường sử dụng các thí nghiệm thực tế, gần gũi với cuộc sống để tạo hứng thú và giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của vật lý trong đời sống hàng ngày. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 nhấn mạnh vai trò của thí nghiệm, thực hành trong việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật Vật lí.

2.1. Hạn Chế Về Thiết Bị Thí Nghiệm Nhiệt Học Vật Lý 10

Các trường học hiện nay thường thiếu các thiết bị thí nghiệm hiện đại và phù hợp để giảng dạy phần Nhiệt học. Các thí nghiệm trong sách giáo khoa đôi khi khó thực hiện hoặc không có dụng cụ hỗ trợ. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc minh họa kiến thức và tạo điều kiện cho học sinh thực hành, khám phá.

2.2. Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Tính Ứng Dụng

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt lý thuyết một cách thụ động, ít chú trọng đến việc liên hệ kiến thức với thực tế. Học sinh khó có thể thấy được ứng dụng của Nhiệt học trong cuộc sống hàng ngày, dẫn đến sự nhàm chán và thiếu động lực học tập. Cần có sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy để tăng tính tương tác và ứng dụng của kiến thức.

III. Cách Xây Dựng Thí Nghiệm Vật Lý Gắn Kết Thực Tiễn

Để xây dựng thí nghiệm vật lý gắn kết thực tiễn, cần bắt đầu từ việc xác định rõ mục tiêu và nội dung kiến thức cần truyền đạt. Sau đó, tìm kiếm các hiện tượng, vật dụng quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày có liên quan đến kiến thức đó. Thiết kế thí nghiệm sao cho đơn giản, dễ thực hiện với các vật liệu dễ kiếm, chi phí thấp. Quan trọng nhất là thí nghiệm phải thể hiện được bản chất của hiện tượng vật lý và giúp học sinh hiểu rõ kiến thức một cách trực quan, sinh động. Tiến trình xây dựng thí nghiệm gắn kết cuộc sống bao gồm nhiều bước, từ xác định mục tiêu đến thử nghiệm và điều chỉnh.

3.1. Xác Định Mục Tiêu Và Nội Dung Kiến Thức Cần Truyền Đạt

Bước đầu tiên là xác định rõ mục tiêu của thí nghiệm: thí nghiệm này nhằm minh họa kiến thức nào, giúp học sinh đạt được kỹ năng gì. Nội dung kiến thức cần được lựa chọn phù hợp với trình độ của học sinh và chương trình học. Mục tiêu và nội dung kiến thức phải được xác định rõ ràng trước khi bắt đầu thiết kế thí nghiệm.

3.2. Lựa Chọn Vật Liệu Và Dụng Cụ Thí Nghiệm Dễ Kiếm

Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm nên là những vật dụng quen thuộc, dễ kiếm trong cuộc sống hàng ngày như chai nhựa, ống hút, bóng bay, nước, nhiệt kế... Điều này giúp học sinh cảm thấy gần gũi, dễ dàng thực hiện thí nghiệm và liên hệ kiến thức với thực tế. Chi phí cho thí nghiệm cũng cần được cân nhắc để đảm bảo tính khả thi.

3.3. Đảm Bảo Tính Trực Quan Và Dễ Hiểu Của Thí Nghiệm

Thí nghiệm cần được thiết kế sao cho dễ quan sát, dễ hiểu và thể hiện rõ bản chất của hiện tượng vật lý. Các bước thực hiện thí nghiệm cần được hướng dẫn chi tiết, rõ ràng. Kết quả thí nghiệm phải dễ dàng nhận thấy và giải thích được bằng kiến thức đã học. Tính trực quan và dễ hiểu là yếu tố quan trọng để thu hút sự chú ý và giúp học sinh nắm bắt kiến thức.

IV. Hướng Dẫn Dạy Học Nhiệt Học Vật Lý 10 Qua Thí Nghiệm

Để dạy học Nhiệt học Vật lý 10 hiệu quả thông qua thí nghiệm, cần xây dựng tiến trình dạy học khoa học, hợp lý. Bắt đầu bằng việc tạo tình huống có vấn đề, kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh. Sau đó, hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm, quan sát, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình khám phá kiến thức. Cuối cùng, tổng kết, khái quát hóa kiến thức và liên hệ với thực tế cuộc sống. Tiến trình dạy học cần tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo.

4.1. Tạo Tình Huống Có Vấn Đề Gây Hứng Thú Cho Học Sinh

Bắt đầu bài học bằng một tình huống thực tế, gần gũi với cuộc sống hàng ngày có liên quan đến kiến thức Nhiệt học. Tình huống này cần gây ra sự tò mò, thắc mắc và kích thích học sinh đặt câu hỏi. Ví dụ, tại sao khi đun nước, nước lại sôi? Hoặc tại sao khi bơm xe đạp, lốp xe lại nóng lên?

4.2. Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hiện Thí Nghiệm Và Thu Thập Dữ Liệu

Hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm theo các bước rõ ràng, chi tiết. Đảm bảo học sinh hiểu rõ mục đích của từng bước và cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm. Khuyến khích học sinh quan sát kỹ lưỡng, ghi chép đầy đủ các dữ liệu thu được và đặt câu hỏi khi gặp khó khăn.

4.3. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm Và Rút Ra Kết Luận

Hướng dẫn học sinh phân tích các dữ liệu thu được từ thí nghiệm, tìm ra mối liên hệ giữa các đại lượng và rút ra kết luận về hiện tượng vật lý đang nghiên cứu. Khuyến khích học sinh thảo luận, tranh luận và chia sẻ ý kiến với nhau. Giáo viên đóng vai trò là người định hướng, giúp học sinh đi đúng hướng và tránh những sai lầm.

V. Ứng Dụng Thí Nghiệm Nhiệt Học Vào Cuộc Sống Hàng Ngày

Các kiến thức về Nhiệt học có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, nguyên lý hoạt động của tủ lạnh, máy điều hòa, bình nóng lạnh đều dựa trên các định luật Nhiệt động lực học. Việc hiểu rõ các kiến thức này giúp chúng ta sử dụng các thiết bị một cách hiệu quả và an toàn hơn. Ngoài ra, Nhiệt học còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như công nghiệp, nông nghiệp, y học... Việc liên hệ kiến thức với thực tế giúp học sinh thấy được giá trị của môn học và có động lực học tập hơn.

5.1. Giải Thích Các Hiện Tượng Nhiệt Học Trong Gia Đình

Sử dụng kiến thức Nhiệt học để giải thích các hiện tượng quen thuộc trong gia đình như tại sao nồi áp suất giúp nấu ăn nhanh hơn, tại sao khi trời lạnh chúng ta thường mặc nhiều áo, tại sao khi phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời quần áo lại nhanh khô hơn.

5.2. Ứng Dụng Nhiệt Học Trong Công Nghiệp Và Nông Nghiệp

Tìm hiểu về các ứng dụng của Nhiệt học trong công nghiệp như trong các nhà máy điện, nhà máy sản xuất, hệ thống làm lạnh... Tìm hiểu về các ứng dụng của Nhiệt học trong nông nghiệp như trong các hệ thống sưởi ấm cho cây trồng, hệ thống bảo quản nông sản.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Thí Nghiệm Vật Lý Gắn Kết Cuộc Sống

Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm vật lý gắn kết cuộc sống trong dạy học, cần sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp. Có thể sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận để đánh giá kiến thức của học sinh. Ngoài ra, cần quan sát, đánh giá kỹ năng thực hành, khả năng giải quyết vấn đề và thái độ học tập của học sinh trong quá trình thực hiện thí nghiệm. Kết quả đánh giá sẽ giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học và thiết kế các thí nghiệm phù hợp hơn.

6.1. Sử Dụng Bài Kiểm Tra Để Đánh Giá Kiến Thức Của Học Sinh

Sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận để đánh giá kiến thức của học sinh về các khái niệm, định luật Nhiệt học. Các câu hỏi cần được thiết kế sao cho kiểm tra được khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

6.2. Quan Sát Và Đánh Giá Kỹ Năng Thực Hành Của Học Sinh

Quan sát và đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong quá trình thực hiện thí nghiệm như kỹ năng sử dụng dụng cụ, kỹ năng thu thập dữ liệu, kỹ năng phân tích kết quả. Đánh giá khả năng làm việc nhóm, khả năng giao tiếp và hợp tác của học sinh.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THÍ NGHIỆM VẬT LÍ GẮN KẾT CUỘC SỐNG HỌC SINH 1. Thí nghiệm vật lí 1. Khái niệm thí nghiệm vật lí - Tác giả Nguyễn Đức Thâm định nghĩa: “Thí nghiệm Vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới.”[9] - Theo tác giả Nguyễn Đăng Thuấn, TN vật lí có một số đặc điểm sau [8]: + Các điều kiện của thí nghiệm phải được lựa chọn và được thiết lập có chủ định sao cho thông qua thí nghiệm, có thể trả lời được câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra được giả thuyết hoặc hệ quả suy ra từ giả thuyết.

Mỗi thí nghiệm có ba yếu tố cấu thành cần được xác định rõ: đối tượng cần nghiên cứu, phương tiện gây tác động lên đối tượng cần nghiên cứu và phương tiện quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác động. + Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi được để ta có thể nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng khác được giữ không đổi. + Các điều kiện của thí nghiệm phải được khống chế, kiểm soát đúng như dự định nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức độ cần thiết, nhờ sự phân tích thường xuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu, làm giảm tối đa ảnh hưởng của các nhiễu (nghĩa là loại bỏ tối đa một số điều kiện để không làm xuất hiện các tính chất, các mối quan hệ không được quan tâm). + Đặc điểm quan trọng nhất của thí nghiệm là tính có thể quan sát được các biến đổi của đại lượng nào đó do sự biến đổi của các đại lượng khác.

Điều này đạt được nhờ các giác quan của con người và sự hỗ trợ của các phương tiện quan sát, đo đạc. + Có thể lặp lại được thí nghiệm. Điều này có nghĩa là: với các thiết bị thí nghiệm, các điều kiện thí nghiệm như nhau thì khi bố trí lại hệ thí nghiệm, tiến hành lại thí nghiệm, hiện tượng, quá trình vật lí phải diễn ra trong TN giống như ở các lần TN trước. Chức năng của thí nghiệm vật lí trong dạy học Khóa luận tốt nghiệp Lê Bích Liên 6 - Thí nghiệm vật lí đóng vai trò quan trọng trong việc dạy và học vật lí của giáo viên và học sinh.

Việc hiểu rõ chức năng của thí nghiệm vật lí giúp chúng ta hiểu được sử dụng thí nghiệm vật lí trong dạy học là điều cần thiết, đồng thời giúp chúng ta xác lập được sẽ sử dụng thí nghiệm ở giai đoạn nào, sử dụng như thế nào, sử dụng kiểu thí nghiệm nào trong quá trình tổ chức dạy học vật lí. - Quá trình dạy và học là một quá trình gồm hai hoạt động chính tương tác lẫn nhau là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động nhận thức của học sinh. Chính vì vậy, cần phân tích chức năng của thí nghiệm vật lí trong dạy học trên hai quan điểm: Quan điểm lí luận nhận thức và quan điểm lí luận dạy học. - Theo quan điểm của lí luận nhận thức , trong Giáo trình thí nghiệm trong dạy học vật lí, thí nghiệm có các chức năng sau [10]: + Thí nghiệm là phương tiện để thu nhận tri thức: TN là một phương tiện quan trọng của hoạt động nhận thức của con người, thông qua TN con người đã thu nhận được những tri thức khoa học cần thiết nhằm nâng cao năng lực của bản thân để có thể tác động và cải tạo thực tiễn.

Trong dạy học, TN là phương tiện của hoạt động nhận thức của HS, nó giúp người học trong việc tìm kiếm và thu nhận kiến thức khoa học cần thiết. Thực tế, trong dạy học nói chung và dạy học VL nói riêng, đối với những bài học có liên quan đến những hiện tượng, nếu GV giảng dạy theo lối thông báo TN thì HS sẽ thụ động tiếp nhận kiến thức, nhưng nếu dùng TN thì thông qua TN, HS không những tiếp thu kiến thức một cách một cách tự lực, mà qua đó làm cho HS tích cực, sáng tạo hơn trong hoạt động nhận thức, từ đó họ hăng hái tham gia vào công cuộc khám phá kiến thức mới thông qua TN. + Thí nghiệm là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của tri thức: Trong dạy học VL, TN là một trong những phương tiện tốt để kiểm tra kiến thức VL đã được khái quát hoá từ lí thuyết. Thực tế cho thấy, từ sự khái quát hoá lí thuyết rồi đưa ra TN để kiểm tra lí thuyết không những làm cho hoạt động nhận thức của HS tích cực hơn mà còn tạo được niềm tin về sự đúng đắn của kiến thức mà HS đã lĩnh hội.

Như vậy, TN đã góp phần tích cực vào hoạt động nhận thức của HS, kiểm chứng sự đúng đắn trong suy luận và những kiến thức mà HS thu nhận được. Khóa luận tốt nghiệp Lê Bích Liên 7 + Thí nghiệm là phương tiện để vận dụng tri thức vào thực tiễn: Trong dạy học VL, TN không những có vai trò rất lớn trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, thể hiện ở khía cạnh cung cấp kiến thức, rèn luyện thao tác chân tay, tác động đến giác quan của HS,. mà TN còn có một vai trò rất lớn khác trong việc giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức một cách vững chắc. Các kiến thức VL được giảng dạy trên lớp cần phải được khắc sâu trong tiềm thức của HS, theo đó, HS phải thường xuyên củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, vấn đề này sẽ được thực hiện tốt nếu chúng ta biết vận dụng TN để giải quyết, TN VL giúp cho HS có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, từ đó xoá bỏ dần lối học vẹt, lí thuyết suông đã tồn tại nhiều năm trước đây.

+ Thí nghiệm là một bộ phận của phương pháp nhận thức vật lí: Đối với phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm có mặt ở nhiều khâu: làm xuất hiện vấn đề nghiên cứu, kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết,. Đối với phương pháp mô hình, thí nghiệm giúp thu thập các thông tin về đối tượng gốc làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình, giúp kiểm tra tính đúng đắn của mô hình được xây dựng và chỉ ra giới hạn áp dụng của tri thức. - Theo quan điểm của lí luận dạy học, trong Giáo trình thí nghiệm trong dạy học vật lí, thí nghiệm có các chức năng sau [10]: + Thí nghiệm có thể được sử dụng trong hầu hết các giai đoạn khác nhau của tiến trình dạy học: từ khâu đề xuất vấn đề nghiên cứu, giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức, kĩ năng mới, củng cố kiến thức và kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng, kĩ xảo của học sinh. Trong giai đoạn đề xuất vấn đề nghiên cứu, TN tạo điều kiện cho học sinh nhanh chóng tiếp cận mục tiêu nghiên cứu thông qua việc quan sát hiện tượng và thu thập số liệu từ thí nghiệm.

Trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, TN cung cấp các số liệu làm cơ sở vững chắc để khái quát vật lí, kiểm chứng các giả thuyết hoặc các hệ quả logic của giả thuyết, từ đó hình thành kiến thức mới. Trong giai đoạn củng cố kiến thức, kĩ năng cho học sinh, TN có vai trò không những kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh mà còn đánh giá được khả năng tự lực, sáng tạo của học sinh trong quá trình thí nghiệm. Nhờ có TN, niềm tin vào kiến thức được hình thành, từ đó hình thành thế giới quan khoa học cho HS. Khóa luận tốt nghiệp Lê Bích Liên 8 + Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển toàn diện nhân cách của học sinh: Việc sử dụng TN trong dạy học góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện những phẩm chất và năng lực của HS, đưa đến sự phát triển toàn diện cho người học.

Trước hết, TN là phương tiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo VL cho HS. Nhờ TN HS có thể hiểu sâu hơn bản chất VL của các hiện tượng, định luật, quá trình. được nghiên cứu và do đó có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn. Thông qua TN, bản thân HS cần phải tư duy cao mới có thể khám phá ra được những điều cần nghiên cứu.

Thực tế cho thấy, trong dạy học VL, đối với các bài giảng có sử dụng TN, thì HS lĩnh hội kiến thức rộng hơn và nhanh hơn, HS quan sát và đưa ra những dự đoán, những ý tưởng mới, nhờ đó hoạt động nhận thức của HS sẽ được tích cực và tư duy của các em sẽ được phát triển tốt hơn. + Thí nghiệm là phương tiện góp phần quan trọng vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh: Thông qua việc tiến hành TN, HS có cơ hội trong việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành, góp phần thiết thực vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS. TN còn là điều kiện để HS rèn luyện những phẩm chất của người lao động mới, như: đức tính cẩn thận, kiên trì, trung thực. Xét trên phương diện thao tác kĩ thuật, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của TN đối với việc rèn luyện sự khéo léo tay chân của HS.

Trong dạy học VL, đối với những bài giảng có TN thì GV cần phải biết hướng HS vào việc cho họ tự tiến hành TN, có như vậy kiến thức các em thu nhận được sẽ vững vàng hơn, rèn luyện được cho các em sự khéo léo chân tay, khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ hơn và chính xác hơn. Có như thế, khả năng hoạt động thực tiễn của HS sẽ được nâng cao. + Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của học sinh: TN là phương tiện gây hứng thú, là yếu tố kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của HS học tập, nhờ đó làm cho các em tích cực và sáng tạo hơn trong quá trình nhận thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ