Báo cáo thí nghiệm dàn thép chịu tải trọng tĩnh

Báo cáo nghiên cứu thí nghiệm công trình thí nghiệm dàn thép chịu tải trọng tĩnh, thống kê phân tích số liệu, đánh giá xu hướng phát triển trong lĩnh vực hiện nay.

Chuyên ngành

Thí Nghiệm Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

54
14
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THÍ NGHIỆM DÀN THÉP CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH

1.1. Mục đích thí nghiệm

1.2. Thông số dàn thép

1.3. Thiết bị thí nghiệm

1.4. Sơ đồ thí nghiệm

1.5. Trình tự thí nghiệm

1.6. Kết quả thí nghiệm

1.7. Số liệu thí nghiệm

1.8. Xử lý số liệu thí nghiệm

1.9. Kết quả tính toán bằng lý thuyết cơ học kết cấu

1.10. Kết quả tính toán bằng lý thuyết phần tử hữu hạn (phần mềm SAP2000)

1.11. Khai báo số liệu đầu vào

1.12. Xác định chuyển vị của dàn thép

1.13. Xác định ứng suất trong các thanh dàn của dàn thép

1.14. Phân tích kết quả

1.15. Đồ thị quan hệ tải trọng P và độ võng δ

1.16. Đồ thị quan hệ tải trọng P và ứng suất 𝜎

1.17. Đánh giá, nhận xét kết quả

1.18. Nhận xét kết quả và đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp

1.19. Đánh giá khả năng làm việc của dàn thép

1.20. Đề xuất các kiến nghị

2. CHƯƠNG 2: THÍ NGHIỆM DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP

2.1. Mục đích thí nghiệm

2.2. Thông số dầm bê tông cốt thép

2.3. Thiết bị thí nghiệm

2.4. Trình tự thí nghiệm

2.5. Kết quả thí nghiệm

2.6. Số liệu thí nghiệm

2.7. Xử lý số liệu thí nghiệm

2.8. Kết quả tính toán bằng lý thuyết bê tông cốt thép (TCVN 5574:2018)

2.9. Kết quả tính toán bằng lý thuyết phần tử hữu hạn (phần mềm SAP2000)

2.10. Khai báo số liệu đầu vào

2.11. Xác định chuyển vị của dầm bê tông cốt thép

2.12. Xác định ứng suất của dầm bê tông cốt thép

2.13. Phân tích kết quả

2.14. Đồ thị quan hệ tải trọng P và độ võng δ

2.15. Đồ thị quan hệ tải trọng P và ứng suất 𝜎

2.16. Đánh giá, nhận xét kết quả

2.17. Nhận xét kết quả và đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp

2.18. Đánh giá khả năng làm việc của dầm bê tông

2.19. Đề xuất các kiến nghị

Tóm tắt

I. Thí nghiệm dàn thép chịu tải trọng tĩnh

Thí nghiệm dàn thép chịu tải trọng tĩnh là một quy trình quan trọng nhằm đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu thép. Mục đích chính của thí nghiệm này là làm quen với phương pháp thí nghiệm một kết cấu hệ thanh, đồng thời xác định ứng suất và chuyển vị thông qua các thiết bị đo. Việc đo biến dạng tại các vị trí khác nhau trên dàn thép giúp kiểm chứng và đánh giá sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Đặc biệt, ứng suất trong các thanh dàn được thể hiện qua biến dạng của thanh dàn, trong khi chuyển vị của dàn được đo tại các vị trí cụ thể. Điều này không chỉ giúp xác định độ bền của dàn thép mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc thiết kế và thi công các công trình sau này.

1.1. Mục đích thí nghiệm

Mục đích của thí nghiệm là để sinh viên làm quen với các thiết bị đo và phương pháp thí nghiệm kết cấu. Việc đo biến dạng tại các điểm I và II, cũng như các thanh 2, 3, 5, 7, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ứng suất và chuyển vị trong dàn thép. Thí nghiệm này cũng nhằm kiểm chứng lý thuyết cơ học kết cấu thông qua việc so sánh kết quả thực nghiệm với các giá trị lý thuyết. Đánh giá sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm là một phần quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp sau này.

1.2. Thông số dàn thép

Dàn thép được thiết kế với hình dạng hình thang, cao 0.5m và có bước nhịp 1m. Các thanh cánh và thanh bụng ngoài được làm từ thép 2L40x40x4, trong khi các thanh bụng trong sử dụng thép 2L40x40x3. Các thông số như diện tích mặt cắt, moment quán tính và mô đun đàn hồi được xác định rõ ràng, tạo cơ sở cho việc tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm. Việc nắm rõ các thông số này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thí nghiệm và phân tích kết quả.

1.3. Thiết bị thí nghiệm

Thiết bị thí nghiệm bao gồm các công cụ như kích thủy lực, cảm biến điện trở đo biến dạng, và hệ thống thu nhận tín hiệu. Kích thủy lực có khả năng chịu tải lên đến 20T, trong khi cảm biến điện trở giúp đo biến dạng với độ chính xác cao. Hệ thống thu nhận tín hiệu P3500 và SB10 cho phép ghi lại các số liệu một cách chính xác và nhanh chóng. Việc sử dụng các thiết bị hiện đại này không chỉ nâng cao độ chính xác của thí nghiệm mà còn giúp sinh viên làm quen với công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng.

1.4. Kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy mối quan hệ giữa tải trọng và độ võng, cũng như ứng suất trong các thanh dàn. Các bảng số liệu và đồ thị biểu diễn kết quả thí nghiệm được trình bày rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và phân tích. Việc so sánh các giá trị thực nghiệm với lý thuyết cơ học kết cấu cho thấy sự phù hợp giữa hai phương pháp, đồng thời cung cấp thông tin quý giá cho việc đánh giá khả năng làm việc của dàn thép. Kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và thi công các công trình xây dựng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THÍ NGHIỆM DÀN THÉP CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH 1. Mục đích thí nghiệm: Làm quen với phương pháp thí nghiệm một kết cấu hệ thanh, biết cách sử dụng các thiết bị đo để xác định ứng suất, chuyển vị bằng phương pháp thực nghiệm. Đo biến dạng tại 2 điểm I và II bằng đồng hồ đo chuyển vị. Đo biến dạng tại các thanh 2, 3, 5, 7 thông qua các cảm biến kết nối với máy đo biến dạng điện trở di động P-3500, bộ chuyển đổi SB-10.

Kiểm chứng và đánh giá sự phù hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm: - Ứng suất trong các thanh dàn (thể hiện qua biến dạng của thanh dàn) - Chuyển vị của dàn (dựa vào đo độ võng và chuyển vị tại một số vị trí trên dàn thép) 1. Thông số dàn thép: Hình 1. Hình ảnh dàn thép trong phòng thí nghiệm Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm dàn thép I và II là vị trí đo chuyển vị 2, 3, 5, 7 là vị trí cảm biến điện trở đo biến dạng Lớp L01 – Nhóm 1A 8 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Dàn thép hình thang 5 nhịp, cao 0.5m, bước nhịp 1m: + Các thanh cánh và thanh bụng ngoài: Thép 2L40x40x4 Diện tích: A = 2 × 3.16 cm2 Moment quán tính: Ix = 4.47 cm4 Mô đun đàn hồi: E = 2.1 × 107 N/cm2 + Các thanh bụng trong: Thép 2L40x40x3 Diện tích: A = 2 × 2.70 cm2 Moment quán tính: Ix = 3.45 cm4 Mô đun đàn hồi: E = 2.

Thiết bị thí nghiệm: a) Thiết bị gia tải: Kích thủy lực 20T, 2 quang treo và đòn gia tải Hình 1. Màn hình thể hiện tải Hình 1. Kích thủy lực Hình 1. Quang treo và đòn gia tải b) Cảm biến điện trở đo biến dạng thép (Strain gages: 120Ω, GF = 2.

Tensometer cảm biến điện trở Lớp L01 – Nhóm 1A 9 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn c) Hệ thống thu nhận tín hiệu cảm biến P3500 + SB10 Hình 1. Máy đo biến dạng điện trở di động P-3500 và bộ chuyển đổi SB-10 Thông số kỹ thuật máy đo biến dạng điện trở di động P-3500: Dải đo: ±19.999με với hệ số gauge < 6.999με với hệ số gauge < 6.000 Phạm vi áp dụng: phù hợp với strain gauges 120Ω và 350Ω Độ chính xác: 0.5% Độ phân giải: 1με Số cổng đo: 5 Nguồn: pin hoặc nguồn 220V Kích thước: 228x152x152mm Khối lượng: 2.9kg Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi SB-10: Số cổng: 10 Kích thước: 228x152x152mm Khối lượng: 2.5kg d) Thước kẹp, thước cuộn Hình 1. Thước kẹp Hình 1. Thước cuộn Lớp L01 – Nhóm 1A 10 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn e) Đồng hồ đo độ võng (Dial micrometer) Hình 1.

Đồng hồ đo độ võng 1. Sơ đồ thí nghiệm: Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm dàn thép I và II là vị trí đo chuyển vị 2, 3, 5, 7 là vị trí cảm biến điện trở đo biến dạng 1. Trình tự thí nghiệm: Bước 1: Đo đạc các kích thước của dàn thép.

Bước 2: Xác định cách thức đặt tải trọng lên dàn. Xác định các vị trí đo đạc, kiểm tra thiết bị và chạy thí nghiệm thử. Bước 3: Kiểm tra hệ thống lần cuối và tiến hành thí nghiệm. Bước 4: Chỉnh tải trọng trên đồng hồ chuyển vị về 0, đọc số trên thiết bị đo biến dạng được đặt trên bàn.

Lớp L01 – Nhóm 1A 11 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Bước 5: Bắt đầu kích áp lực tới 4kN bằng cách dùng tay đẩy piston phía dưới. Quan sát màn hình điện tử thể hiện 4.00kN ta bắt đầu đọc chuyển vị trên đồng hồ I và II sau đó tiếp tục đọc số trên đồng hồ biến dạng và ghi các số liệu vào giấy của lần kích tải đầu tiên là 4, các bạn chưa có nhiệm vụ đứng xung quanh hỗ trợ kiểm tra đọc và ghi số của các bạn. Bước 6: Tiếp tục tăng áp lực lên 8. Đọc các số liệu được đo trên đồng hồ chuyển vị và biến dạng.

Kiểm tra lại số liệu đọc và ghi. Khi kết thúc lần đo 1, ta để dàn thép nghỉ ngơi 5 phút để hồi phục lại và tiếp tục làm thí nghiệm lần 2. Số lần gia tải và kích tải như trên. Kết quả thí nghiệm: 1.

Số liệu thí nghiệm: Bảng 1. Bảng giá trị số đọc chuyển vị kế và máy đo biến dạng (lần 1) Số đọc chuyển vị kế (mm) Số đọc máy đo biến dạng (10-6) F (kN) I II 2 3 5 7 0 0. Bảng giá trị số đọc chuyển vị kế và máy đo biến dạng (lần 2) Số đọc chuyển vị kế (mm) Số đọc máy đo biến dạng (10-6) F (kN) I II 2 3 5 7 0 0.780 -1535 -2238 -0657 -3411 Lớp L01 – Nhóm 1A 12 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn 1. Xử lý số liệu thí nghiệm: Giá trị trung bình 2 lần thí nghiệm: Bảng 1.

Bảng giá trị trung bình 2 lần đo số đọc chuyển vị kế và máy đo biến dạng Số đọc chuyển vị kế (mm) Số đọc máy đo biến dạng (10-6) F (kN) I II 2 3 5 7 0 0.5 Do đồng hồ chuyển vị được reset về 0 tại mốc áp lực 0 nên ta không cần tính hiệu số mà số đọc đồng hồ cũng chính là giá trị chuyển vị cần đo so với chuyển vị mốc tại áp lực 0. Ta cần phải hiệu chỉnh giá trị biến dạng để xác định được giá trị biến dạng so với mốc tại cấp áp lực 0. Bảng giá trị chuyển vị và biến dạng so với mốc 0 Số đọc chuyển vị kế (mm) Số đọc máy đo biến dạng (10-6) (so với mốc 0) F (kN) I II 2 3 5 7 0 0.5 Tính ứng suất trong các thanh dàn: (thể hiện qua biến dạng của các thanh dàn) Định luật Hooke: 𝛔 = 𝐄𝛆 Trong đó: σ là ứng suất của thanh dàn (kN/cm2) E là modul đàn hồi của thép E = 21000 (kN/cm2) ε là biến dạng của thanh dàn, bằng trị số đọc trên P3500 (×10-6) Lớp L01 – Nhóm 1A 13 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Bảng 1. Bảng giá độ võng và ứng suất (thực nghiệm) Độ võng (mm) Ứng suất (kN/cm2) F (kN) I II 2 3 5 7 0 0.80 Vị trí I Vị trí II 0.00 0 4 8 12 Tải trọng (kN) Hình 1.

Đồ thị biểu diễn kết quả thí nghiệm tải trọng P - độ võng δ tại vị trí I và II 2.00 Thanh số 2 Thanh số 3 0.00 0 4 8 12 Tải trọng (kN) Hình 1. Đồ thị biểu diễn kết quả thí nghiệm tải trọng P - ứng suất σ thanh số 2, 3, 7 Lớp L01 – Nhóm 1A 14 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Tải trọng (kN) 0 4 8 12 0. Đồ thị biểu diễn kết quả thí nghiệm tải trọng P - ứng suất σ thanh số 5 1. Kết quả tính toán bằng lý thuyết cơ học kết cấu: N Ta có: = A Mà  = E (Định luật Hooke) N Vậy = AE σ là ứng suất (kN/cm2) N là lực tác dụng lên điểm đặt (kN) A là diện tích mặt cắt ngang tiết diện (cm2) ε là biến dạng của cấu kiện (×10-6) E là mô đun đàn hồi của thép E = 21000 (kN/cm2) Giải hệ bằng lý thuyết cơ học kết cấu: Để giải hệ dàn siêu tĩnh chịu lực F, ta giải hệ chuẩn có F = 1 (kN).

Khi đó, hệ chịu lực F sẽ tuyến tính F lần so với hệ chuẩn. Ta giải hệ bằng phương pháp lực: Hình 1. Hệ chuẩn chịu lực đơn vị Lớp L01 – Nhóm 1A 15 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Bước 1: Giải phóng liên kết thừa siêu tĩnh tại B, ta có hệ cơ bản tĩnh định và ẩn lực ngang X. Hệ chuẩn cơ bản Bước 2: Để tìm ẩn lực X ta cần giải điều kiện chuyển vị ngang tại B của hệ cơ bản bằng 0.

Phương trình chính tắc là: ∆B = δ11 × X + ∆1P = 0 Bước 3: Vẽ biểu đồ nội lực hệ NP do lực F gây ra cho hệ cơ bản: Hình 1.16 Hệ NP Dưới tác dụng của lực đơn vị X = 1, hệ tĩnh định trên có thể giải đơn giản bằng phương trình cân bằng lực và tìm được phản lực gối tựa tại A và B. Sau đó dùng phương pháp tách nút lần lượt theo thứ tự nút 1, 2, 3, 4, 5, 6, mỗi nút có 2 ẩn lực là lực dọc trong các thanh. Cân bằng lực theo 2 phương ta giải được toàn bộ lực dọc trong thanh. Các thanh còn lại đối xứng.

Nội lực hệ NP Lớp L01 – Nhóm 1A 16 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Tương tự, vẽ biểu đồ nội lực hệ N1 do lực X đơn vị gây ra cho hệ cơ bản: Hình 1. Nội lực hệ N1 Bước 4: Giải tìm ẩn lực X Nhân biểu đồ ta có: 1 5 11 =  (−1 5  −1) = EAcánh EAcánh 1 −11 1P = +   + − = EAcánh EAcánh 5 11  11  X + 1P = 0  X− = 0  X = 2.2 EAcánh EA cánh Bước 5: Giải hệ chuẩn ban đầu Vậy hệ chuẩn ban đầu sẽ tương đương với hệ: Hình 1. Hệ tương đương hệ chuẩn Lớp L01 – Nhóm 1A 17 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Hệ tĩnh định này phương pháp giải như giải hệ NP ta có nội lực như sau: Hình 1. Nội lực hệ chuẩn Bước 6: Giải hệ chuyển vị hệ chuẩn Để giải chuyển vị, ta dùng lý thuyết chuyển vị khả dĩ của cơ học kết cấu.

Đặt lực đơn vị tải điểm cần tìm chuyển vị và vẽ biểu đồ đơn vị rồi nhân biểu đồ với hệ cần giải để tìm chuyển vị. Hệ DH1 có lực đơn vị đặt tải điểm cần tính 1 Hình 1. Biểu đồ nội lực của hệ DH1 1 2  DH1 = (N)  (N DH1 ) =  (2  1 + 3  2 + 3  2 + 2 + 1.7 4 4 Lớp L01 – Nhóm 1A 18 BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÔNG TRÌNH GVHD: ThS Hoàng Anh Tuấn Tính ∆𝐃𝐇𝟐 Hình 1. Hệ DH2 có lực đơn vị đặt tải điểm cần tính 2 Hình 1.

Biểu đồ nội lực của hệ DH2 1 2  DH 2 = (N)  (N DH 2 ) =  (2   + 3  + 3   + 2  + 1.7 4 4 Để tính nội lực của hệ chịu lực F bất kỳ, ta chỉ cần lấy hệ chuẩn nhân với F. Bảng giá trị lực dọc (lý thuyết cơ học kết cấu) Lực dọc N (kN) F (kN) 2 3 5 7 0 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thí nghiệm dàn thép chịu tải trọng tĩnh: Báo cáo chi tiết" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình và kết quả của các thí nghiệm liên quan đến dàn thép trong xây dựng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của dàn thép, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các kỹ sư và nhà thiết kế trong việc tối ưu hóa cấu trúc. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp thí nghiệm mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra và đánh giá độ bền của vật liệu trong xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến hình học khung thép phẳng nửa cứng chịu tải trọng động bằng phần tử đồng xoay, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu hơn về khung thép và tải trọng động. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng độ cứng sàn đến chuyển vị và nội lực hệ tường vây tính toán theo phương pháp thi công top down cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về ảnh hưởng của độ cứng sàn đến cấu trúc. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng, giúp bạn nắm bắt các giải pháp móng cọc trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của kỹ thuật xây dựng.