Tài liệu Kinh tế: Thi công xây dựng trụ sở làm việc ngân hàng thương mại

Chuyên khảo Thi công xây dựng trụ sở làm việc ngân hàng thương mại cổ phần đông á phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực xây

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

Không có thông tin

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật thi công trụ sở làm việc ngân hàng

Thi công xây dựng trụ sở làm việc ngân hàng đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thi công chuyên nghiệp. Công trình này là dự án trọng điểm cần đảm bảo chất lượng cao, tiến độ chặt chẽ và an toàn lao động tuyệt đối. Từ giai đoạn lập hồ sơ dự thầu đến triển khai thi công, mỗi bước đều cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Biện pháp thi công phải được thiết kế phù hợp với điều kiện địa phương, nguồn nhân lực sẵn có, và khả năng cung ứng vật tư thiết bị. Các công tác chính như móng cọc khoan nhồi, khung bê tông cốt thép, xây tường và hoàn thiện cần được thực hiện theo đúng công nghệ kỹ thuật. Đặc biệt, công trình ngân hàng yêu cầu hệ thống an ninh, kỹ thuật cao, nên việc lựa chọn giải pháp công nghệ là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ bền vĩnh viễn của công trình.

1.1. Lập hồ sơ mời thầu và phân tích nhu cầu công trình

Hồ sơ mời thầu là tài liệu pháp lý cơ bản xác định các yêu cầu về tư cách pháp nhân, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật và tiến độ của nhà thầu. Cần phân tích kỹ lưỡng qui mô công trình, kiến trúc xây dựng, kết cấu và yêu cầu hoàn thiện. Các điều kiện cụ thể về khí hậu, thời tiết, hiện trạng mặt bằng thi công, cung ứng vật tư và lao động đều ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược thi công và giá dự thầu của nhà thầu.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật về tư cách và năng lực nhà thầu

Nhà thầu thi công trụ sở ngân hàng phải có tư cách pháp nhân hợp lệ, bằng cấp quản lý chuyên môn, và kinh nghiệm thực tế trong xây dựng công trình cao tầng. Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng bao gồm khả năng sử dụng công nghệ hiện đại, đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, và hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn. Năng lực về tiến độ phải đảm bảo hoàn thành công trình đúng hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng cao nhất.

II. Tổ chức thi công các công tác chính công trình

Tổ chức thi công trụ sở làm việc ngân hàng được chia thành nhiều giai đoạn và công tác riêng biệt. Công tác thi công cọc khoan nhồi là nền tảng quan trọng, yêu cầu xác định chính xác khối lượng công tác, thời gian thực hiện cho từng cọc, và lựa chọn máy móc phù hợp. Thi công tầng hầm gồm nhiều đợt: nền tầng hầm, cột và vách tầng hầm, đổ bê tông tường, sau đó là dầm, sàn và cầu thang. Phần khung bê tông cốt thép đòi hỏi công nghệ đổ bê tông chuyên nghiệp, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Công tác xây tường cần tính toán khối lượng, hao phí lao động, lựa chọn máy thi công phù hợp, và so sánh các phương án để chọn giải pháp tối ưu nhất. Cuối cùng là các công tác hoàn thiện bao gồm điện, nước, thông gió và các hệ thống khác đảm bảo công trình vận hành hiệu quả.

2.1. Quy trình thi công móng và phần thân công trình

Biện pháp thi công móng bao gồm khoan cọc, cắm cừ Larsen, đào đất hố móng và đổ bê tông cốt thép tại chỗ. Cần tính toán lựa chọn phương án tối ưu về thời gian, chi phí và chất lượng. Công tác lấp đất móng lần hai được thực hiện sau khi hoàn thành tầng hầm. Phần thân công trình với khung bê tông yêu cầu lựa chọn công nghệ tiên tiến, đảm bảo độ chặt chẽ, khối lượng thép cốt chính xác, và thời gian đổ bê tông theo tiến độ chung.

2.2. Công tác xây tường và hoàn thiện

Xây tường là công tác tiếp theo sau khung bê tông, cần phương hướng thi công rõ ràng, tính khối lượng chính xác, và lựa chọn máy thi công phù hợp. Công tác hoàn thiện bao gồm lắp đặt hệ thống điện, nước, thông gió, mạng viễn thông, thiết bị an ninh. Các hạng mục chung như nhà tạm để ở, điều hành thi công cũng cần tính toán nhu cầu kho bãi, nước, điện cụ thể cho công trường.

III. Lập tổng tiến độ thi công và thiết kế mặt bằng công trường

Tổng tiến độ thi công công trình đóng vai trò quan trọng trong quản lý dự án, xác định danh mục các công tác chính, hao phí lao động, và lịch trình thực hiện chi tiết. Lập tiến độ cần cân bằng giữa các công tác, tránh chồng chéo không cần thiết, đảm bảo hiệu quả sử dụng nhân lực và thiết bị. Thiết kế tổng mặt bằng thi công có mục đích xác định vị trí các nhà tạm, kho bãi, điểm phát điện, nước, cầu hàng rào bảo vệ và các công trình phụ trợ. Cần tuân thủ các nguyên tắc thiết kế về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Tính toán nhu cầu kho bãi, nhà tạm theo công suất thi công từng giai đoạn, nhu cầu điện nước phải đáp ứng yêu cầu của công trình ngân hàng có hệ thống kỹ thuật cao.

3.1. Vai trò và nội dung lập tổng tiến độ

Tiến độ thi công là công cụ quản lý dự án quan trọng, giúp điều phối các công tác, nhân lực, thiết bị một cách hiệu quả. Danh mục công tác và hao phí lao động trên tổng tiến độ phải chi tiết, rõ ràng, dễ theo dõi. Tiến độ cần linh hoạt để điều chỉnh khi có phát sinh, nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian quy định.

3.2. Thiết kế mặt bằng thi công và cơ sở hạ tầng công trường

Mặt bằng thi công phải bố trí hợp lý các nhà tạm, kho bãi gần nơi sử dụng để giảm chi phí vận chuyển. Nhu cầu về điện, nước phải tính toán chi tiết theo số lượng nhân công từng thời kỳ thi công. Biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ phải thể hiện rõ trên bản vẽ mặt bằng, bao gồm lối thoát hiểm, khu vực cấm, hệ thống chữa cháy.

IV. Lập giá dự thầu và hồ sơ dự thầu chính thức

Lập giá dự thầu là khâu quyết định khả năng cạnh tranh của nhà thầu. Trước hết, cần lựa chọn chiến lược giá tranh thầu dựa trên phân tích đối thủ cạnh tranh, khả năng tài chính, điều kiện cung ứng vật tư và lao động của khu vực. Chi phí dự thầu bao gồm chi phí vật liệu (chính và luân chuyển), chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung cấp công trường và cấp doanh nghiệp. Dự trù lợi nhuận phải hợp lý để đảm bảo tính khả thi của dự án. Chi phí hạng mục chung gồm nhà tạm để ở, điều hành thi công, các công tác không xác định được từ thiết kế. Sau khi tính toán xong, cần so sánh giá, kiểm tra giá gói thầu để đảm bảo tính chính xác. Hồ sơ dự thầu chính thức phải bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật, chứng chỉ hành chính pháp lý và bảng giá dự thầu chi tiết theo đơn giá từng công việc.

4.1. Chiến lược giá tranh thầu và xác định chi phí dự thầu

Các căn cứ lựa chọn chiến lược giá bao gồm tình hình thị trường, khả năng tài chính, kinh nghiệm của công ty, và mục tiêu kinh doanh. Chi phí vật liệu cần tính toán dựa trên giá hiện tại trên thị trường cộng chi phí vận chuyển, bảo quản. Chi phí nhân côngmáy thi công phải phù hợp với thực tế địa phương. Chi phí chung cấp công trường (nhà tạm, điều hành, an toàn) và cấp doanh nghiệp (quản lý, bảo hiểm) phải được tính toán cẩn thận.

4.2. Thể hiện giá dự thầu theo đơn giá và lập hồ sơ dự thầu

Chiết tính đơn giá dự thầu cho các công việc chính phải có thuyết minh rõ ràng, dựa trên phương pháp khoa học. Bảng giá dự thầu đầy đủ thể hiện từng hạng mục công việc, khối lượng, đơn giá, và thành tiền. Hồ sơ dự thầu gồm tài liệu hành chính pháp lý và đề xuất kỹ thuật chi tiết về phương án thi công, tài nguyên, tiến độ, và biện pháp đảm bảo chất lượng công trình ngân hàng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU 1. Thông tin chung về gói thầu - Tên gói thầu: “thi công xây dựng trụ sở làm việc ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nam”. - Chủ đầu tư: Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Hà Nam.

- Địa chỉ: Số 122 Đường Biên Hòa - Phường Minh Khai - Thành Phố Phủ Lý - Hà Nam. - Nguồn vốn: Vốn đâu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Đông Á. - Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới. - Cấp công trình: Công trình dân dụng cấp II.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước không sơ tuyển. - Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói. Qui mô gói thầu - Công trình xây dựng tại: Số 122 Đường Biên Hòa - Phường Minh Khai - Thành Phố Phủ Lý - Hà Nam. - Diện tích xây dựng công trình: 825 m2, tổng diện tích sàn: 6.885 m2 - Diện tích sàn tầng bán hầm: 660 m2 - Diện tích sàn tầng 1: 825 m2 - Diện tích sàn tầng 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9: 675 m2 - Chiều dài nhà (tim trục ): 31,8 m, chiều rộng nhà ( tim trục ): 21,2 m - Tầng hầm cao 3 m - Tầng 1, tầng mái cao 6 m - Tầng 2 - 8 cao 3,7 m - Tầng 9 cao 5,4 m 1.

Kiến trúc xây dựng Thi công xây dựng nhà ở cao tầng: - Phần cọc khoan nhồi có đường kính D800 dài khoảng 50m, chịu tải mỗi cọc 350T. - Phần kết cấu móng, bể tự hoại và bể nước ngầm. - Phần kết cấu thân nhà. - Phần kiến trúc và các công tác khác.

Kết cấu công trình - Chọn giải pháp khung dầm bê tông cốt thép chịu lực đổ tại chỗ. - Kích thước các dầm, cột thể hiện trên bản vẽ - Kết cấu sàn: dùng hệ thống dầm chạy qua các đầu cột đỡ ô sàn. Sàn BTCT dày 17 cm đối với sàn các tầng. - Hệ thống giao thông trong nhà gồm: 2 thang bộ và 3 thang máy.

Hoàn thiện công trình - Tầng hầm: vật liệu ốp tường ngoài tầng hầm (phần nổi) bằng đá granite màu đỏ, trong nhà dùng sơn tường màu sáng. Nền khu vực garage và các phòng kỹ thuật điện nước, máy bơm dung sơn công nghiệp; nền phòng làm việc, phòng kho dung gạch granite loại 400x400 màu ghi. Trần không trát, lăn sơn màu sáng. SVTH: NGUYỄN THÚY DUNG – MSSV: 1342.57 – LỚP: 57QD1 Page3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU - Tầng 1, 2: Tường trong nhà trát phẳng, lăn sơn màu kem.

Tường ngoài ốp đá granite màu nâu đỏ. Vật liệu lát sàn dung đá granite tự nhiên. Trần không trát vữa, được hoàn thiện bằng hệ thống trần hỗn hợp trang trí có màu sáng. - Tầng 3 – 9: tường ngăn các phòng làm việc bằng vách ngăn thạch cao, khung xương thép; tường ngăn khu vệ sinh, tường bao che ngoài nhà và tường che thang sử dụng tường gạch dày 110, 220, và 330.

Tường trong nhà trát phẳng, hoàn thiện màu vàng kem, tường ngoài nhà sơn màu đỏ đun, các rãnh tường rộng 20 sâu 10mm. Gạch lát sàn dùng gạch granite. Trần hoàn thiện thạch cao phủ PVC màu trắng loại 600x600mm. - Hệ thống sàn khu vệ sinh các tầng có cốt thấp hơn cốt hành lang 5cm, có xử lý chống thấm bằng sơn chống thấm cho mặt sàn bê tông và cao 20cm lên viền chân tường chung quanh.

Khu vệ sinh lát gạch chống trơn dốc 2% về phễu thu nước sàn, tường ốp gạch men kính. Hệ thống cửa gỗ dùng gỗ công nghiệp, hoàn thiện màu cánh gián. GIỚI THIỆU NHÀ THẦU Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY No.2 Tên viết tắt : VINACONEX 2 1.1 Địa chỉ trụ sở chính Số 52 Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.3836 1012 Email: vinaconex2@fpt. Năng lực nhà thầu - Năng lực CBCNV trong công ty.

Nhà thầu có đủ điều kiện về nhân lực với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao cùng với đội ngũ công nhân tay nghề cao đảm bảo thi công gói thầu đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. Bảng kê khai chi tiết xem chương IV. - Năng lực tài chính. Nhà thầu có năng lực tài chính đáp ứng đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có thể tạm ứng vốn đảm bảo thi công gói thầu đúng tiến độ trong khi chưa được bên A cấp vốn.

Bảng kê khai chi tiết tình hình tài chính nhà thầu xem chương IV. - Năng lực thiết bị máy móc. Nhà thầu đảm bảo có đầy đủ trang thiết bị, máy móc hiện đại đảm bảo thi công gói thầu đúng tiến độ, chất lượng cao. Danh mục chi tiết thiết bị xe máy, thiết bị thi công của nhà thầu xem chương IV.

Kinh nghiệm của nhà thầu Công ty cổ phần xây dựng số 2 có thế mạnh và tham gia thi công nhiều nhà cao tầng của các dự án: Tòa nhà hỗn hợp MD Conplex Tower, Trụ sở làm việc Sở giao dịch 1 ngân hàng Phát triển Việt Nam, thi công xây dựng tòa tháp A2 Ecolife, thi công tổ hợp chung cư Valencia Garden. Công ty cổ phần xây dựng số 2 cam kết cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả trong đầu tư xây dựng. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU 1. Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 1.

Tư cách pháp nhân của nhà thầu Nhà thầu phải: SVTH: NGUYỄN THÚY DUNG – MSSV: 1342.57 – LỚP: 57QD1 Page4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU Có một trong các loại giấy tờ pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lấp trong đó có ngành nghề kinh doanh phù hợp với gói thầu.Hạch toán kinh tế độc lập Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ hoặc không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể. Yêu cầu về năng lực kinh nghiệm của nhà thầu Kinh nghiệm thi công - Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng: Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng ≥5 năm. - Kinh nghiệm thi công các gói thầu tương tự, số lượng các hợp đồng xây lắp tươg tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính độc lập: Đã từng thi công ít nhất 01 công trình cùng loại cấp II hoặc 02 loại công trình cùng loại cấp III. Yêu cầu về năng lực - Nhân lực + Có chỉ huy trưởng công trường trình độ đại học chuyên môn ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng công trình trong 5 năm gần đây nhất, có kinh nghiệm làm 01 công trình cung loại cấp II, hoặc 02 công trình cùng loại cấp III.

+ Các cán bộ kĩ thuật: Kỹ sư có chuyên ngành xây dựng dân dụng công nghiệp: 02 người Kỹ sư có chuyên ngành điện/điện lạnh: 01 người Kỹ sư có chuyên ngành cấp thoát nước: 01 người Kỹ sư trắc đặc: 01 người Cán bộ quản lý an toàn lao động (có chứng chỉ huấn luyện): 01 người Các đối tượng trên phải có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng công trình dân dụng trong vòng 3 năm gần đây. Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên: 20 người. - Xe máy thi công và thí nghiệm + Máy khoan cọc nhồi có đường kính mũi khoan D800: 01 cái + Máy đào đất (dung tích gầu đào >=0,15m3): 01 cái + Ô tô tải ben (tải trọng >=5 tấn): 02 cái + Máy vận thăng (chiều cao nâng >=40m): 01 cái + Máy phát điện từ 50 KVA trở lên: 01 cái + Máy trộn bê tông dung tích 250 lít: 01 cái + Máy kinh vỹ, máy thủy bình hoặc máy toàn đạc điện tử: mỗi loại 01 chiếc. - Tài chính + Doanh thu trung bình hằng năm trong 3 năm gần đây: >=50 tỷ đồng/năm + Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh: hiệu quả kinh doanh của từng năm trong 3 năm gần đây không bị thua lỗ, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của nhà thầu >1 hoặc không có nợ ngắn hạn, vốn chủ sở hữu trong 3 năm gần đây nhất phải >0 + Nhà thầu phải đảm bảo lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của gói thầu: 3 tỷ đồng/ tháng.

SVTH: NGUYỄN THÚY DUNG – MSSV: 1342.57 – LỚP: 57QD1 Page5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 1. Yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng - Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế. Các loại vật liệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất lượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất. - Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: có biểu đồ tiến độ thi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường, có bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật.

- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình. - Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xây dựng. Yêu cầu về tiến độ - Thời gian từ khi khởi công tới khi hoàn thành hợp đồng là 620 ngày kể cả ngày nghỉ, ngày tết theo qui định của luật Lao động. - Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng kể từ ngày bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

Ngôn Ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu - Ngôn ngữ sử dụng trong HSDT và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu là tiếng Việt. Đồng tiền dự thầu - Đồng tiền dự thầu và đồn tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Một số yêu cầu khác - Thời gian hiệu lực của HSDT: 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu - Bảo đảm dự thầu: giá trị bảo đảm là 1 tỷ Việt Nam đồng - Thời gian hiệu lực của BĐDT là: 210 ngày kể từ thời điểm đóng thầu. - Bảo đảm thực hiện hợp đồng: giá trị bảo đảm ≤ 3% Ggói thầu - Tạm ứng hợp đồng: tỷ lệ tạm ứng tối thiểu 10% - Bảo lãnh tạm ứng: giấy bảo lãnh ngân hàng.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ