Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong mối tương quan với pháp luật một số quốc gia trên thế giới" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Hương tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Quốc tế, mã số: 9380108, bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các quan hệ giao lưu dân sự, kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, pháp nhân, tổ chức Việt Nam với các đối tác nước ngoài gia tăng nhanh chóng về số lượng lẫn tính chất phức tạp. Sự phát triển này kéo theo các tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài (YTNN) ngày càng nhiều, làm phát sinh các vấn đề xung đột thẩm quyền tài phán, xung đột pháp luật, ủy thác tư pháp (UTTP) quốc tế, cũng như việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Thực tiễn lập pháp và áp dụng pháp luật tại Việt Nam bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:

  • Các Hiệp định tương trợ tư pháp (TTTP) mà Việt Nam ký kết quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có YTNN còn sơ lược; một số điều ước quốc tế (ĐƯQT) cho phép Tòa án của cả hai quốc gia ký kết đều có thẩm quyền, gây lúng túng trong thực thi.
  • Quy định pháp luật trong nước nằm rải rác ở nhiều văn bản luật khác nhau, thiếu tính tập trung và tồn tại mâu thuẫn giữa luật chuyên ngành (như Luật Đầu tư năm 2014, Bộ luật Hàng hải năm 2015) với Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015.
  • BLTTDS năm 2015 còn thiếu vắng các quy định cụ thể về quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án của các bên đương sự, thẩm quyền giải quyết các vụ việc về sở hữu trí tuệ có YTNN, hay tiêu chí xác định nơi cư trú của bị đơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các quy định cả về mặt lý luận và thực tiễn về thẩm quyền giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN của Tòa án Việt Nam, đánh giá thực trạng pháp luật và đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về thẩm quyền giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN của Tòa án.
  2. Giải quyết về mặt lý luận và thực trạng lập pháp về thẩm quyền tài phán chung, thẩm quyền riêng biệt, thẩm quyền công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, thẩm quyền đối với hoạt động của trọng tài nước ngoài và phán quyết trọng tài nước ngoài, đặt trong mối tương quan so sánh với pháp luật của một số quốc gia.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng của Tòa án Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân của thực trạng đó.
  4. Xây dựng các kiến nghị, giải pháp cụ thể có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện BLTTDS năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định và vấn đề pháp lý về thẩm quyền giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN của Tòa án Việt Nam theo ĐƯQT và pháp luật quốc gia, đặt trong mối tương quan so sánh với pháp luật của một số nước trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nhóm thẩm quyền: (1) Thẩm quyền xét xử các tranh chấp kinh doanh, thương mại có YTNN; (2) Thẩm quyền công nhận và cho thi hành bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài; (3) Thẩm quyền đối với các hoạt động của trọng tài thương mại nước ngoài và công nhận, cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài. Luận án không đi sâu vào trình tự, thủ tục tố tụng chi tiết hoặc các vụ việc dân sự thuần túy khác.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu các Hiệp định TTTP mà Việt Nam là thành viên, Công ước La Hague năm 2005 về Thỏa thuận lựa chọn Tòa án; đồng thời nghiên cứu so sánh với pháp luật của Liên minh Châu Âu (EU), Cộng hòa Pháp, Liên bang Nga, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản và Singapore.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật Việt Nam từ năm 1989 (thời điểm ban hành Pháp lệnh giải quyết các vụ án dân sự) đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình tiêu biểu của học giả nước ngoài liên quan đến thẩm quyền tài phán quốc tế và tư pháp quốc tế (TPQT):

  • Giáo trình và chuyên khảo lý luận: Adrian Briggs (2002), The Conflict of Laws (Oxford University Press); J.G. Collier (2001), Conflict of Laws (Cambridge University Press) phân tích TPQT và ảnh hưởng của Công ước Brussels, Công ước Lugano tại Vương quốc Anh; Christopher M.V. Clarkson và Jonathan Hill (2002, 2011), Jaffey on the Conflict of Laws; Jonathan Hill và Adeline Chong (2010), International Commercial Disputes (Hart Publishing) phân tích thẩm quyền của Tòa án Anh, Công ước Rome I, Rome II, Quy chế phá sản EC và trọng tài quốc tế; Jean Derruppe (2005), Tư pháp quốc tế (bản dịch tiếng Việt, NXB Chính trị quốc gia).
  • Tố tụng thương mại quốc tế và xung đột thẩm quyền: Richard Fentiman (2010), International Commercial Litigation (Oxford Private International Law Series) bình luận Quy chế Brussels I Recast (Quy chế 1215/2012 của EU); Faye Fangfei Wang (2010), Internet Jurisdiction and Choice of Law Legal Practices phân tích thẩm quyền đối với thương mại điện tử tại Châu Âu, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Công ước La Hague năm 2005; Peter (2007) về Quy chế Rome II điều chỉnh nghĩa vụ ngoài hợp đồng.
  • Bài viết chuyên sâu trên tạp chí: John Mylonakis (2012) phân tích Điều 23 luật tố tụng Trung Quốc và thỏa thuận chọn Tòa án; Mo Zhang (2002) trên Boston College International and Comparative Law Review nghiên cứu tố tụng dân sự quốc tế tại Trung Quốc; Mukarrum Ahmed (2015) trên Journal of Private International Law phân tích vụ kiện Alexandros T và xử lý tố tụng song song; Quim Forner-Delaygua (2015); Mary Keyes (2008); Huanfang Du (2009); Koki Yanagisawa và Hiroki Aoki (2012) về sửa đổi BLTTDS Nhật Bản; Yong Pung How về tương lai TPQT Singapore.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giáo trình: Giáo trình TPQT của Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Đại học Quốc gia Hà Nội (2017), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2016), Viện Đại học Mở Hà Nội (2016).
  • Sách chuyên khảo và đề tài khoa học: TS. Đoàn Năng (2001), Một số vấn đề lý luận cơ bản về Tư pháp quốc tế (NXB Chính trị quốc gia); PGS.TS. Lê Thị Nam Giang (2011), Tư pháp quốc tế (NXB ĐHQG TP.HCM); TS. Bùi Thị Thu (2010), Luật Tư pháp quốc tế (NXB Giáo dục); Nguyễn Vũ Hoàng (2004) về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng Tòa án; PGS.TS. Nguyễn Trung Tín (2009), Giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (NXB Khoa học Xã hội); PGS.TS. Đỗ Văn Đại và GS.TS. Mai Hồng Quỳ (2006, 2010), Tư pháp quốc tế Việt Nam; PGS.TS. Đỗ Văn Đại và PGS.TS. Trần Hoàng Hải (2011), Pháp luật Việt Nam về trọng tài thương mại; Tưởng Duy Lượng (2016); PGS.TS. Trần Anh Tuấn (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đề tài cấp Bộ của TS. Nguyễn Khánh Ngọc (nghiệm thu 2015) về cơ sở xây dựng Luật Tư pháp quốc tế; Đề tài cấp Bộ của PGS.TS. Lê Thị Nam Giang (nghiệm thu 2017).
  • Luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ: Luận án của Đồng Thị Kim Thoa (2013) về cơ chế giải quyết tranh chấp trong TPQT; Nguyễn Hồng Nam (2015) về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có YTNN; Trần Thị Thúy (2015); Phan Hoài Nam (2018) về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có YTNN tại Tòa án Việt Nam; Luận văn của Đặng Thị Kim Thoa (2004), Mai Thu Thủy (2012), Nguyễn Quốc Tuấn (2008), Đào Thị Thúy (2010), Trần Thị Dương (2012), Ngô Xuân Huy (2014), Lê Quang Minh (2012).
  • Bài báo khoa học: Ngô Quốc Chiến (2014), Bành Quốc Tuấn (2009, 2012), Phan Thông Anh (2010, 2013), Phan Hoài Nam (2012), Nguyễn Bá Bình (2008, 2010), Thái Cống Khanh (2008), Đồng Thị Kim Thoa (2006), Nguyễn Trung Tín (2006).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận thẩm quyền của Tòa án trong khuôn khổ tố tụng dân sự nói chung, chưa nghiên cứu độc lập và chuyên sâu vào lĩnh vực kinh doanh, thương mại có YTNN dưới các quy định mới của BLTTDS năm 2015. Đồng thời, chưa có công trình nào đối chiếu, so sánh một cách hệ thống pháp luật Việt Nam với các hệ thống pháp luật tiêu biểu thuộc cả hai truyền thống Dân luật (Civil Law - Pháp, Nga, Nhật Bản) và Thông luật (Common Law - Anh, Singapore) nhằm tìm kiếm giải pháp đồng bộ cho cả thẩm quyền xét xử, thẩm quyền hỗ trợ trọng tài và thẩm quyền công nhận, cho thi hành bản án, quyết định nước ngoài.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm thẩm quyền của Tòa án trong TPQT: Là quyền năng pháp lý của Tòa án quốc gia được quy định trong luật thực định, trong các ĐƯQT mà quốc gia là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, cho phép xem xét, thụ lý và giải quyết các vụ việc có YTNN bằng bản án, quyết định theo trình tự, thủ tục tố tụng của quốc gia.
  • Xung đột thẩm quyền xét xử quốc tế: Tình trạng hai hay nhiều Tòa án của các quốc gia khác nhau đều có thẩm quyền tài phán đối với cùng một vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN.
  • Các học thuyết và nguyên tắc giải quyết xung đột thẩm quyền:
    • Học thuyết Tòa án không thích hợp (Forum Non Conveniens): Phổ biến trong truyền thống Common Law, cho phép Tòa án từ chối thực thi thẩm quyền nếu nhận thấy Tòa án nước khác thuận tiện và phù hợp hơn để giải quyết vụ việc.
    • Học thuyết Vụ kiện đang chờ xét xử (Lis Pendens): Phổ biến trong truyền thống Civil Law và Quy chế Brussels của EU, quy định Tòa án thụ lý sau phải tạm đình chỉ hoặc bác đơn nếu vụ việc cùng đương sự, cùng nguyên nhân khởi kiện đã được thụ lý trước tại Tòa án nước khác.
    • Lệnh cấm chống kiện (Anti-suit injunctions): Công cụ của Common Law nhằm ngăn chặn một bên tiến hành tố tụng song song ở nước ngoài.
    • Nguyên tắc soi chiếu (Mirror principle): Cơ sở xác định thẩm quyền gián tiếp khi xem xét công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp luật học so sánh: So sánh các văn bản luật cũ và mới của Việt Nam (Pháp lệnh 1989, BLTTDS 2004, BLTTDS 2015); so sánh đối chiếu pháp luật Việt Nam với pháp luật của Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore và EU.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các chế định pháp luật thực định, báo cáo xét xử, các quan điểm học thuật; tổng hợp xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp.
    • Phương pháp thống kê, liệt kê: Thống kê các dữ liệu thương mại quốc tế, các ĐƯQT, hiệp định TTTP song phương và các bản án thực tiễn.
    • Phương pháp logic, diễn dịch và quy nạp: Kiểm tra tính nhất quán của hệ thống quy phạm tố tụng và xây dựng các khái niệm khoa học pháp lý.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: BLTTDS 2004, BLTTDS 2015, Luật Đầu tư 2014, Bộ luật Hàng hải 2015, Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Điều ước quốc tế: Các Hiệp định TTTP giữa Việt Nam và các nước (Nga, Trung Quốc, Pháp...), Công ước La Hague năm 2005 về Thỏa thuận lựa chọn Tòa án, Quy chế Brussels I Recast (EU số 1215/2012), Công ước New York năm 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
  • Án lệ quốc tế: Án lệ Patino (1948) của Pháp, Án lệ năm 1981 của Tòa án Tối cao Nhật Bản liên quan đến Hãng hàng không Malaysia.
  • Dữ liệu kinh tế - thương mại thực tế do Tổng cục Hải quan công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN. Tác giả phân chia tổng quan thành hai mảng lớn: (1) Nghiên cứu về cơ sở lý luận, các tiêu chí xác định thẩm quyền, xung đột thẩm quyền và các học thuyết Forum Non Conveniens, Lis Pendens; (2) Nghiên cứu về thực trạng pháp luật thực định, thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng biệt, sự can thiệp của Tòa án vào tố tụng trọng tài và thủ tục công nhận, cho thi hành bản án/phán quyết nước ngoài.

Chương này xác lập các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ công trình, đồng thời khẳng định việc nghiên cứu so sánh với các quốc gia đối tác thương mại lớn của Việt Nam là cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống tư pháp dân sự quốc tế.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài

Chương 2 tập trung phân tích các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất thẩm quyền tài phán của Tòa án đối với vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN là sự cụ thể hóa quyền tài phán quốc gia trong việc bảo vệ trật tự pháp lý kinh tế và quyền lợi của các chủ thể kinh doanh xuyên biên giới.
  • Phân loại phạm vi thẩm quyền: Phân định rõ thẩm quyền tài phán xét xử (thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt), thẩm quyền tư pháp hỗ trợ/giám sát trọng tài, và thẩm quyền công nhận, cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài.
  • Xung đột thẩm quyền và nguyên tắc xác định: Phân tích nguyên tắc xác định thẩm quyền dựa trên mối liên hệ lãnh thổ (nơi cư trú của bị đơn, nơi có tài sản, nơi thực hiện hợp đồng), nguyên tắc quốc tịch, và nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận lựa chọn Tòa án của các bên đương sự.
  • Lịch sử lập pháp Việt Nam: Khảo cứu quá trình phát triển qua 3 giai đoạn: (1) Trước khi BLTTDS năm 2004 có hiệu lực (thời kỳ áp dụng Pháp lệnh giải quyết các vụ án dân sự 1989, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1994); (2) Giai đoạn áp dụng BLTTDS năm 2004; (3) Giai đoạn từ khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực đến nay.
  • Nguồn luật điều chỉnh: Xác định hệ thống thứ bậc nguồn luật gồm: Văn bản pháp luật trong nước, Điều ước quốc tế (song phương và đa phương), và Tập quán quốc tế.

Chương 3: Thực trạng thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong tương quan so sánh với pháp luật một số quốc gia trên thế giới

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn xét xử tại Việt Nam, đặt trong thế đối chiếu với các nền pháp luật nước ngoài.

Để minh chứng cho sự cần thiết phải nghiên cứu pháp luật của các quốc gia đối tác, luận án tổng hợp số liệu thực tế về thương mại quốc tế của Việt Nam:

Đối tác / Tiêu chí Năm 2018 Năm 2019 / Giai đoạn nghiên cứu Ghi chú từ văn bản
Tổng kim ngạch XNK cả nước — 517,26 tỷ USD (Tăng 7,6%) Xuất khẩu: 264,19 tỷ USD; Nhập khẩu: 253,07 tỷ USD; Xuất siêu: 11,12 tỷ USD
Thương mại với Trung Quốc 106,706 tỷ USD 116,866 tỷ USD (Tăng hơn 10 tỷ USD) Chiếm 22,6% tổng kim ngạch cả nước; Nhập siêu từ Trung Quốc hơn 34 tỷ USD
Thương mại với Nhật Bản Chiếm 7,9% tổng kim ngạch cả nước 5 tháng đầu năm 2019 đạt 15,28 tỷ USD (Tăng 3,7%) Thị trường xuất khẩu lớn thứ 3, nhập khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam
Thương mại với Singapore & EU Quan hệ thành viên CPTPP, ASEAN Gia tăng mạnh mẽ các quan hệ hợp đồng Đạo luật Thỏa thuận lựa chọn Tòa án 2016 của Singapore

Nội dung phân tích so sánh thực trạng:

  • Thẩm quyền chung và riêng biệt: Đối chiếu Điều 469 (thẩm quyền chung) và Điều 470 (thẩm quyền riêng biệt) của BLTTDS năm 2015 với Quy chế Brussels I Recast của EU, Điều 42 BLTTDS Pháp, luật tố tụng Trung Quốc, Đạo luật năm 2016 của Singapore và BLTTDS sửa đổi của Nhật Bản. Chỉ ra các bất cập trong quy định của Việt Nam về dấu hiệu nơi cư trú, nơi có chi nhánh/văn phòng đại diện và tài sản của bị đơn.
  • Thỏa thuận lựa chọn Tòa án: Phân tích khoảng trống của BLTTDS năm 2015 khi chưa có điều khoản chuyên biệt ghi nhận và hướng dẫn điều kiện hiệu lực của thỏa thuận chọn Tòa án quốc tế, so sánh với Đạo luật năm 2016 của Singapore và Công ước La Hague năm 2005.
  • Công nhận và cho thi hành bản án của Tòa án nước ngoài: Phân tích các căn cứ không công nhận tại Điều 439 và thẩm quyền gián tiếp tại Điều 440 BLTTDS năm 2015; so sánh với nguyên tắc "soi chiếu" (mirror principle) trong Thông luật và Điều 26 Luật TPQT Thụy Sỹ.
  • Thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài: Đánh giá các quy định tại Điều 30 BLTTDS năm 2015, Luật Trọng tài thương mại năm 2010 về việc Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hỗ trợ trọng tài, hủy phán quyết trọng tài, và công nhận, cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo Công ước New York năm 1958.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Căn cứ hoàn thiện: Bám sát chủ trương cải cách tư pháp của Đảng, Nhà nước và 4 yêu cầu từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phương hướng hoàn thiện: Xác lập 5 phương hướng cơ bản nhằm bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự và tương thích với chuẩn mực quốc tế.
  • Giải pháp lập pháp cụ thể:
    1. Bổ sung quy định về hiệu lực và hình thức của thỏa thuận lựa chọn Tòa án trong BLTTDS.
    2. Bổ sung thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các tranh chấp liên quan đến việc đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
    3. Chuẩn hóa tiêu chí xác định "nơi cư trú" của bị đơn tại điểm a khoản 1 Điều 469 BLTTDS năm 2015 theo hướng xác định nơi cư trú tại thời điểm khởi kiện.
    4. Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thẩm quyền gián tiếp tại Điều 440 BLTTDS năm 2015 khi xem xét công nhận bản án nước ngoài.
    5. Xem xét khả năng gia nhập Công ước La Hague năm 2005 về Thỏa thuận lựa chọn Tòa án.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật: Nâng cao trình độ ngoại ngữ và chuyên môn TPQT cho đội ngũ Thẩm phán; ban hành nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định tại Phần thứ tám BLTTDS năm 2015; cải tiến quy trình ủy thác tư pháp quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các cơ sở lý luận về thẩm quyền tài phán dân sự quốc tế của Tòa án trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
  • Phân tích cơ chế vận hành của các học thuyết pháp lý quốc tế (Forum Non Conveniens, Lis Pendens, Mirror Principle) và khả năng tiếp thu, vận dụng phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Xây dựng tiêu chí khoa học nhằm phân định rõ ràng giữa thẩm quyền xét xử chung, thẩm quyền riêng biệt và thẩm quyền tư pháp hỗ trợ trọng tài.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hoàn thiện lập pháp

  • Đánh giá toàn diện các bất cập, mâu thuẫn giữa BLTTDS năm 2015 với các luật chuyên ngành (Luật Đầu tư 2014, Bộ luật Hàng hải 2015) và các Hiệp định TTTP song phương.
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị sửa đổi cụ thể cho Phần thứ tám BLTTDS năm 2015, bao gồm:
    • Dự thảo điều khoản về thỏa thuận lựa chọn Tòa án.
    • Sửa đổi quy định về căn cứ xác định thẩm quyền theo nơi cư trú của bị đơn.
    • Phân định rõ phạm vi thẩm quyền riêng biệt đối với tài sản là bất động sản và quyền sở hữu trí tuệ đăng ký bảo hộ tại Việt Nam.
    • Hoàn thiện cơ chế từ chối thụ lý khi có tố tụng song song nhằm tránh hiện tượng đa phán quyết.
  • Đề xuất định hướng đàm phán, sửa đổi các Hiệp định TTTP song phương và lộ trình tham gia các công ước đa phương như Công ước La Hague năm 2005.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Việc phân tích các bài học kinh nghiệm từ pháp luật một số nước (như Pháp, Nhật Bản) đôi chỗ còn dừng lại ở mức mô tả quy định thực định của nước ngoài, chưa chỉ ra cụ thể mức độ tương thích để Việt Nam có thể tiếp thu trực tiếp.
  • Đề xuất về thẩm quyền riêng biệt đối với sở hữu trí tuệ cần phân định rõ hơn giữa tranh chấp về đăng ký bảo hộ quyền và tranh chấp về khai thác, sử dụng thương mại.
  • Lập luận về việc xử lý các xung đột thực tiễn giữa thẩm quyền của Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam chưa được đào sâu ở mức tối đa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết xung đột thẩm quyền tài phán phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới và hợp đồng thông minh.
  • Đánh giá tác động pháp lý và xây dựng đề án chi tiết cho việc Việt Nam gia nhập Công ước La Hague năm 2005 về Thỏa thuận lựa chọn Tòa án.
  • Nghiên cứu mô hình Tòa án thương mại quốc tế chuyên trách tại các nước phát triển để đề xuất mô hình phù hợp cho hệ thống Tòa án nhân dân tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học, các luận cứ thực tiễn và các đề xuất điều khoản sửa đổi cụ thể phục vụ quá trình hoàn thiện BLTTDS, Luật Đầu tư, Luật Trọng tài thương mại và đàm phán các hiệp định song phương về TTTP.
  • Đối với cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân): Giúp Thẩm phán và Thư ký Tòa án nhận diện chính xác các căn cứ xác định thẩm quyền tài phán quốc tế, tránh tình trạng trả lại đơn khởi kiện không chính xác hoặc thụ lý sai thẩm quyền.
  • Đối với giảng dạy và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Quốc tế, Tư pháp quốc tế và Luật Thương mại quốc tế.
  • Đối với giới luật sư và doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo khi soạn thảo các điều khoản lựa chọn cơ quan tài phán và giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn so sánh pháp luật Việt Nam với những quốc gia nào và dựa trên cơ sở nào?

Luận án lựa chọn nghiên cứu so sánh pháp luật của Liên minh Châu Âu (EU), Cộng hòa Pháp, Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Singapore. Lý do lựa chọn:

  • Pháp và Nga: Đại diện tiêu biểu cho hệ thống Dân luật (Civil Law), có ảnh hưởng lịch sử lớn đến quá trình xây dựng hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Trung Quốc: Quốc gia láng giềng có sự tương đồng về thể chế chính trị và là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam (năm 2019 tổng kim ngạch đạt 116,866 tỷ USD, chiếm 22,6% tổng kim ngạch cả nước).
  • Nhật Bản: Đối tác chiến lược sâu rộng, thị trường xuất nhập khẩu top 3 của Việt Nam, có nhiều sửa đổi tiến bộ trong BLTTDS về thẩm quyền quốc tế dựa trên án lệ.
  • Singapore: Quốc gia Đông Nam Á thuộc hệ thống Thông luật (Common Law), thành viên CPTPP, đã ban hành Đạo luật Thỏa thuận lựa chọn Tòa án năm 2016 sau khi gia nhập Công ước La Hague năm 2005.

2. Quá trình phát triển quy định pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án đối với vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN trải qua các giai đoạn nào?

Luận án chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn trước ngày BLTTDS năm 2004 có hiệu lực: Thẩm quyền được quy định phân tán trong Pháp lệnh giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994, các quy định còn tản mạn, thiếu tính hệ thống.
  • Giai đoạn áp dụng BLTTDS năm 2004: Lần đầu tiên các quy định về tố tụng dân sự có YTNN được pháp điển hóa tập trung tại Phần thứ năm (Điều 410, Điều 411), song còn bộc lộ nhiều điểm bất cập về phân định thẩm quyền chung và riêng biệt.
  • Giai đoạn từ khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực đến nay: Quy định tại Phần thứ tám với nhiều điểm mới về thẩm quyền chung (Điều 469), thẩm quyền riêng biệt (Điều 470), thủ tục công nhận bản án nước ngoài (Điều 439, Điều 440), nhưng vẫn còn thiếu vắng các quy định cụ thể về thỏa thuận chọn Tòa án và xử lý tố tụng song song.

3. Các hệ thống pháp luật trên thế giới xử lý hiện tượng tố tụng song song (Lis Pendens) như thế nào?

  • Các nước Common Law: Áp dụng học thuyết Tòa án không thích hợp (Forum Non Conveniens) để tạm dừng giải quyết vụ việc nếu có Tòa án khác thuận tiện hơn, hoặc sử dụng lệnh cấm chống kiện (anti-suit injunctions) để ngăn cản đương sự khởi kiện ở nước ngoài.
  • Các nước Civil Law và Liên minh Châu Âu: Áp dụng nguyên tắc thụ lý trước (Lis Pendens). Theo đó, nếu hai Tòa án cùng nhận được đơn kiện về cùng một vụ việc giữa các bên có cùng nguyên nhân tranh chấp, Tòa án thụ lý sau có nghĩa vụ đình chỉ hoặc bác đơn kiện để ưu tiên quyền phán quyết cho Tòa án thụ lý đầu tiên.

4. Luận án chỉ ra những vướng mắc gì trong các Hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam đã ký kết?

Các Hiệp định TTTP song phương của Việt Nam chủ yếu được ký kết trong các giai đoạn trước đây, có nội dung điều chỉnh về thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại còn sơ lược, ít ỏi. Một số hiệp định quy định thẩm quyền song song, cho phép Tòa án của cả hai quốc gia ký kết đều có quyền thụ lý giải quyết, dẫn đến nguy cơ xung đột thẩm quyền và phát sinh tình trạng đa phán quyết mâu thuẫn nhau khi thi hành án.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài dưới góc độ luật học so sánh. Bằng việc phân tích sâu sắc các quy định của BLTTDS năm 2015, các điều ước quốc tế song phương và đa phương, đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp của các nền tư pháp lớn trên thế giới, luận án đã làm sáng tỏ cả cơ sở lý luận lẫn thực trạng áp dụng pháp luật. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị lập pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.