Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng bình

Tài liệu nghiên cứu Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại

1.1.2. Đặc điểm Ngân hàng thương mại

1.1.3. Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.2. Cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.2.3. Nguyên tắc cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

1.3. Tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn tại NHTM

1.3.1. Khái niệm tài sản đảm bảo

1.3.2. Một số loại tài sản đảm bảo phổ biến tại các NHTM

1.4. Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân tại NHTM

1.4.1. Mục đích và nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo

1.4.1.1. Mục đích thẩm định tài sản đảm bảo
1.4.1.2. Nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo

1.4.2. Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo

1.4.3. Quá trình thẩm định tài sản đảm bảo bao gồm những vấn đề sau:

1.4.4. Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn

1.4.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thẩm định tài sản đảm bảo

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.3. Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình

2.3.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo

2.3.2. Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

2.3.3. Lập hồ sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra tính hợp pháp của tài sản

2.3.4. Khảo sát thực tế, thu thập thông tin

2.3.5. Phân tích thông tin

2.3.6. Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá

2.3.7. Lập báo cáo biên bản định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

2.3.8. Lập bộ hồ sơ hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản; đăng ký giao dịch đảm bảo; sau đó nhập kho tài sản.Phương pháp xác định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình

2.3.9. Các phương pháp định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình

2.3.10. Thực trạng thẩm định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình

2.3.11. Định giá một số loại tài sản đảm bảo khác

2.4. Phân tích kết quả công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình

2.4.1. Dư nợ có tài sản đảm bảo tại BIDVQuảng Bình giai đoạn 2016-2018

2.4.2. Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình

2.4.3. Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo phân theo hình thức bảo đảm tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018

2.4.4. Tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018

2.4.5. Nợ quá hạn trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018

2.4.6. Giá trị tài sản thanh lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018

2.5. Đánh giá chung công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định TSĐB tại BIDV Quảng Bình

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng chiến lược phát triển

3.1.1. Định hướng phát triển trong cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo của BIDV- Chi nhánh Quảng Bình

3.1.2. Định hướng trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo của BIDV- Chi nhánh Quảng Bình

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình

3.2.1. Giải pháp về chất lượng cán bộ thẩm định

3.2.2. Giải pháp về quy trình thẩm định tài sản đảm bảo

3.2.3. Giải pháp về phương pháp thẩm định

3.2.4. Giải pháp vềdanh mục tài sản đảm bảo

3.2.5. Giải pháp về công tác xử lý tài sản đảm bảo

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước

3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay tại BIDV Quảng Bình

Thẩm định tài sản đảm bảo là một trong những bước quan trọng trong quy trình cho vay tại ngân hàng. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, công tác này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn đảm bảo tính khả thi của các khoản vay. Việc thẩm định tài sản đảm bảo giúp xác định giá trị thực tế của tài sản, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

1.1. Khái niệm thẩm định tài sản đảm bảo

Thẩm định tài sản đảm bảo là quá trình đánh giá giá trị của tài sản mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cho khoản vay. Điều này bao gồm việc xác định giá trị thị trường, tính hợp pháp và tình trạng của tài sản.

1.2. Vai trò của thẩm định tài sản trong cho vay

Thẩm định tài sản đảm bảo giúp ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn. Nó cũng giúp bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ.

II. Vấn đề và thách thức trong thẩm định tài sản tại BIDV Quảng Bình

Mặc dù công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như thiếu thông tin chính xác về tài sản, quy trình thẩm định chưa hoàn thiện và sự biến động của thị trường là những yếu tố gây khó khăn cho ngân hàng.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu chính xác

Việc thiếu thông tin chính xác về tài sản có thể dẫn đến việc định giá sai, ảnh hưởng đến quyết định cho vay. Ngân hàng cần cải thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin.

2.2. Quy trình thẩm định chưa hoàn thiện

Quy trình thẩm định tài sản tại BIDV Quảng Bình vẫn còn nhiều bước chưa được chuẩn hóa, dẫn đến sự không đồng nhất trong việc đánh giá tài sản.

III. Phương pháp thẩm định tài sản đảm bảo hiệu quả tại BIDV Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản đảm bảo, BIDV Quảng Bình cần áp dụng các phương pháp thẩm định hiện đại và phù hợp với từng loại tài sản. Việc này không chỉ giúp tăng cường độ chính xác trong định giá mà còn giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

3.1. Phương pháp định giá tài sản phổ biến

Các phương pháp định giá tài sản như phương pháp so sánh, phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập cần được áp dụng linh hoạt tùy theo loại tài sản.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong thẩm định

Sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định tài sản sẽ giúp ngân hàng thu thập và phân tích dữ liệu nhanh chóng, chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV Quảng Bình

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo đã giúp BIDV Quảng Bình giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả cho vay. Các số liệu từ giai đoạn 2016-2018 cho thấy sự gia tăng trong tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo.

4.1. Kết quả thẩm định tài sản trong giai đoạn 2016 2018

Trong giai đoạn này, tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình đã tăng đáng kể, cho thấy sự cải thiện trong công tác thẩm định.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng thẩm định tài sản là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn tín dụng cho ngân hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của thẩm định tài sản tại BIDV Quảng Bình

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình cần được tiếp tục cải thiện và hoàn thiện. Hướng phát triển trong tương lai nên tập trung vào việc nâng cao chất lượng nhân sự và áp dụng công nghệ mới trong thẩm định.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình thẩm định

Cần xây dựng quy trình thẩm định tài sản đảm bảo rõ ràng và đồng bộ hơn để nâng cao hiệu quả công việc.

5.2. Tương lai của thẩm định tài sản tại ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ, thẩm định tài sản sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay.

16/07/2025
Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế. Trong các nước phát triển hầu như không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một Ngân hàng thương mại nhất định nào đó.

NHTM được coi như là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế. Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con người. Theo Điều 20 - Luật Các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.

Trong đó, “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) 1. Đặc điểm Ngân hàng thương mại - Về cấu trúc tài chính và tài sản: là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt 5 Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng. đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ.

Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý. Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính. Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một thiết bị nhất định.

Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới. - Hoạt động của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định. Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp.

Hơn nữa, Ngân hàng thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng. Điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác. Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàng thương mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan.

Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,… Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, Ngân hàng thương 6 mại chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật. Các quy định pháp lý đối với Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo NH, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,… - Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống.

Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại. Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản. Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội. Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng.

đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại. Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại Tùy theo chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể cung cấp số lượng dịch vụ ngân hàng khác nhau, nhưng nhìn chung các NHTM đều cung cấp hai nhóm dịch vụ đó là: dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng mới phát triển trong những năm gần đây. - Về dịch vụ ngân hàng truyền thống: 7 + Huy động vốn : là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của NHTM. Thông qua huy động vốn các NHTM sẽ thu hút được các khoản tiền tiết kiệm trong nền kinh tế và dân chúng để sử dụng cho vay.

+ Thanh toán: Ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Nhờ việc nắm giữ tài khoản của khách hàng đồng thời thông qua việc kiếm soát các chứng từ thanh toán mà ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng,… + Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu sang cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. - Về dịch vụ ngân hàng hiện đại: + Dịch vụ thẻ: thẻ ngân hàng là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt rất tiện lợi.Với sự ra đời của các loại thẻ, khách hàng có thể rút tiền, chuyển tiền, nộp tiền vào tài khoản, kiểm tra tài khoản,… mà không cần đến gặp nhân viên giao dịch tại ngân hàng.

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: một dịch vụ tiện ích giúp con người có thể tối ưu hóa những công việc liên quan đến dịch vụ ngân hàng như gửi tiết kiệm, rút tiền, chuyển khoản, truy vấn số dư bất cứ lúc nào tại bất cứ nơi đâu mà không cần phải đến các điểm giao dịch. + Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo cho việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng mất, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mất khả năng thanh toán. + Dịch vụ cho thuê tài chính: ngoài những hình thức cho vay, tài trợ vốn thông thường, doanh nghiệp còn có thể được hỗ trợ vốn thông qua dịch vụ cho thuê 8 tài chính. Dịch vụ cho thuê tài chính là hình thức tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác.

Doanh nghiệp được sử dụng tài sản và thanh toán dần tiền thuê trong suốt thời gian đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê. +Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. +Các dịch vụ khác… 1. Cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 1.

Khái niệm hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Điều 3 quyết định 1627/QĐ – NHNN về quy chế cho vay của TCTD với khách hàng quy định: “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi”. Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân. Trong đó, khách hàng cá nhân ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM. Các cá nhân thường vay tiền để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho mục đích kinh doanh sản xuất của mình.

Có nhiều tiêu chí để phân loại cho vay, nhưng có hai tiêu chí chủ yếu là phân loại theo đối tượng vay vốn và phân loại theo thời gian vay vốn. - Theo đối tượng vay vốn, bao gồm cho vay khách hàng cá nhân- hộ gia đình và cho vay khách hàng doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thẩm Định Tài Sản Đảm Bảo Trong Cho Vay Tại Ngân Hàng BIDV Quảng Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay tại ngân hàng. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các phương pháp và tiêu chí đánh giá tài sản, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ quy trình này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu trong lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho vấn đề nợ xấu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện hiệu quả xử lý nợ xấu. Cuối cùng, tài liệu Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng bình sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý rủi ro trong cho vay, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.