Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng luôn là mảng kinh doanh mang lại nguồn thu nhập chủ đạo nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân, quy mô vốn vay thường lớn và thời hạn hoàn vốn kéo dài trên 12 tháng, khiến mức độ rủi ro tín dụng gia tăng trước các biến động về kinh tế, lãi suất, chính sách pháp luật và điều kiện thu nhập của khách hàng. Để kiểm soát rủi ro và thiết lập nguồn thu nợ thứ cấp đáng tin cậy bên cạnh nguồn trả nợ chính từ phương án kinh doanh hay thu nhập tiêu dùng, công tác thẩm định tài sản đảm bảo (TSĐB) trở thành một khâu mang tính nguyên tắc bắt buộc.

Thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 cho thấy, dù hoạt động tín dụng bán lẻ ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, công tác thẩm định TSĐB vẫn bộc lộ nhiều rủi ro và bất cập; quy trình định giá ở một số công đoạn còn mang tính nội bộ, thiếu dữ liệu tham chiếu thị trường minh bạch và chịu áp lực từ sự biến động phức tạp của giá cả bất động sản. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018.
    3. Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (trụ sở tại số 189 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, huy động vốn, dư nợ và chất lượng tín dụng được thu thập từ năm 2016 đến hết tháng 9 năm 2018; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được triển khai thu thập trong giai đoạn từ tháng 11/2018 đến tháng 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, nghiệp vụ cấp tín dụng trung - dài hạn cho khách hàng cá nhân và các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động định giá, giao dịch bảo đảm. Tác giả vận dụng các khái niệm và nguyên tắc pháp lý từ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của NHTM, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Giá số 11/2012/QH13, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Công chứng năm 2014, Bộ luật Hàng hải năm 2015, cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và Quyết định ban hành Khung giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2019.

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp cùng các phương pháp phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng thường niên giai đoạn 2016 - 2018 (đến tháng 9/2018) của BIDV Chi nhánh Quảng Bình; các văn bản chế độ, quy trình nghiệp vụ nội bộ của hệ thống BIDV; các báo cáo và thông tư điều hành từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Dữ liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu khảo sát ý kiến và tiến hành điều tra tổng thể 15 cán bộ quản lý khách hàng cá nhân đang trực tiếp tác nghiệp tín dụng và thẩm định tài sản tại chi nhánh trong tháng 11 và 12/2018 nhằm làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả định giá tài sản.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp, lập bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ kế toán bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu huy động, cơ cấu dư nợ và biến động các nhóm nợ qua từng năm (2017 so với 2016, tháng 9/2018 so với năm 2017) để nhận diện xu hướng phát triển và các điểm nghẽn nghiệp vụ.
  • Phương pháp thực tiễn và chuyên gia: Tác giả trực tiếp tham gia học tập, quan sát thao tác định giá tài sản thực địa dưới sự hướng dẫn của cán bộ thẩm định tại Phòng giao dịch Bố Trạch và chi nhánh; kết hợp trao đổi chuyên môn với đội ngũ cán bộ tín dụng để tiếp thu kinh nghiệm xử lý hồ sơ thế chấp.
  • Phương pháp đánh giá: Phân tích điểm mạnh, tồn tại, nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại

Chương đầu tiên khái quát bản chất tổ chức và hoạt động của NHTM với tư cách là định chế tài chính trung gian đặc biệt: sở hữu quy mô tổng tài sản lớn, hệ số nợ rất cao, tài sản chủ yếu tồn tại dưới dạng tài sản tài chính vô hình, chịu sự giám sát pháp lý chặt chẽ và mức độ nhạy cảm hệ thống rất cao trước các rủi ro thanh khoản, tín dụng, lãi suất. Hoạt động cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân được định nghĩa là các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 12 tháng nhằm phục vụ nhu cầu đời sống (mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; mua xe ô tô) hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ tài trợ thông thường không vượt quá 60-70% giá trị tài sản mua sắm hay phương án vay vốn. Nghiệp vụ này mang ba đặc trưng cơ bản: tiềm ẩn rủi ro cao do khoảng thời gian tài trợ dài; mang lại tỷ suất lợi nhuận biên cao để bù đắp chi phí vốn và rủi ro; và tính thanh khoản của khoản vay thấp.

Tác giả hệ thống hóa các danh mục TSĐB phổ biến tại các NHTM theo Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm: bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất), tiền gửi tại các TCTD (sổ/thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi), giấy tờ có giá, chứng khoán niêm yết, phương tiện giao thông vận tải có đăng ký quyền sở hữu (ô tô, tàu thuyền, xe máy), máy móc thiết bị, kim khí quý, quyền đòi nợ từ hợp đồng kinh tế, nhà ở và tài sản hình thành trong tương lai, cùng phần vốn góp doanh nghiệp. Về quy trình nghiệp vụ chuẩn, khóa luận nêu rõ 4 bước thực hiện:

  1. Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng: Giải thích quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm và danh mục hồ sơ pháp lý cần nộp.
  2. Nhận hồ sơ, định giá sơ bộ tài sản đảm bảo: Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ, tra cứu đăng ký giao dịch bảo đảm trên cổng thông tin Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp, lập báo cáo định giá sơ bộ hoặc trình duyệt thuê tổ chức thẩm định giá độc lập.
  3. Thẩm định tài sản đảm bảo: Kiểm tra thực địa, đối chiếu hồ sơ gốc, xác minh tính tranh chấp, khảo sát giao dịch thị trường và xác định nguồn gốc hình thành tài sản.
  4. Lập báo cáo thẩm định: Đánh giá tính pháp lý, xác định giá trị thị trường, dự báo thanh khoản và kiến nghị biện pháp quản lý rủi ro.

Chương này cũng thiết lập 6 nhóm chỉ tiêu giám sát kết quả thẩm định TSĐB: tỷ lệ dư nợ có TSĐB trên tổng dư nợ; cơ cấu dư nợ trung dài hạn KHCN có bảo đảm so với không bảo đảm; cơ cấu dư nợ phân theo hình thức bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba); biến động giá trị danh mục TSĐB; tỷ lệ nợ quá hạn có TSĐB; và tỷ lệ thu hồi nợ qua thanh lý TSĐB.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của BIDV Chi nhánh Quảng Bình từ tiền thân là Tổ cấp phát xây dựng cơ bản ngành Tài chính năm 1957, qua các thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình (1964), Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình (1990) đến khi hoàn tất cổ phần hóa vào tháng 6/2012 theo Giấy phép 84/GP-NHNN. Về tổ chức bộ máy, chi nhánh vận hành với 9 phòng nghiệp vụ tại Hội sở chính và 7 phòng giao dịch trực thuộc (Đồng Hới, Nguyễn Trãi, Bắc Lý, Nam Lý, Quán Hàu, Bố Trạch, Đồng Sơn). Tổng số lao động là 161 cán bộ, trong đó khối phòng giao dịch chiếm 69 người (32,8%). Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt 90,7% (146 người, riêng trên đại học là 39 người, chiếm 24,22%); tỷ lệ nữ giới đạt 46%; tỷ lệ đảng viên đạt 49,1%; và độ tuổi bình quân của cán bộ là 33 tuổi.

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 đến tháng 9/2018 phản ánh bức tranh tài chính qua các bảng số liệu:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại BIDV Quảng Bình (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Tháng 9/2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 5.917.614 6.799.321 7.135.993 +14,90 +4,95
- Định chế tài chính 703.816 791.621 768.986 +12,48 -2,86
- Tổ chức kinh tế 757.414 848.936 955.876 +12,08 +12,59
- Tiền gửi có kỳ hạn < 1 năm - - - +27,73 -13,42
- Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 1 năm 2.237.796 2.319.760 2.257.669 +3,66 -2,68
Tổng dư nợ tín dụng 9.685.284 9.107.239 9.855.266 -5,97 +8,21
- Cho vay ngắn hạn 5.145.453 5.652.156 6.310.347 +9,85 +11,64
- Cho vay trung và dài hạn 4.398.864 3.219.726 3.544.919 -26,81 +10,10
- Cho vay khác 140.967 235.357 407.208 +66,96 +73,02
- Dư nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 9.626.342 8.977.375 9.715.867 -6,74 +8,23

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Quảng Bình (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Tháng 9/2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng thu nhập 1.242.530 1.402.198 1.665.298 +12,85 +18,76
Lợi nhuận sau thuế 204.312 243.779 271.185 +19,32 +11,24

Về thực trạng nghiệp vụ thẩm định TSĐB, chi nhánh áp dụng quy trình gồm 6 bước: (1) Lập hồ sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra tính hợp pháp; (2) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (3) Phân tích thông tin; (4) Xác định giá trị tài sản; (5) Lập báo cáo biên bản định giá, chứng thư thẩm định giá gửi khách hàng và các bên liên quan; (6) Lập bộ hồ sơ hợp đồng thế chấp, cầm cố, đăng ký giao dịch bảo đảm và nhập kho tài sản.

Trong kỹ thuật định giá bất động sản, chi nhánh áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp khung giá đất tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2019 để tính toán mức giá đất điều chỉnh. Tuy nhiên, công tác thẩm định tại đơn vị bộc lộ một số áp lực rủi ro: cho vay trung dài hạn năm 2017 từng sụt giảm mạnh 26,81% do chính sách thắt chặt kiểm soát an toàn và tâm lý e ngại rủi ro nợ xấu; nợ nhóm 2 năm 2017 tăng tới 204,4%; nợ nhóm 3 biến động phức tạp khi giảm 27,64% năm 2017 nhưng 9 tháng đầu năm 2018 tăng thêm gần 27 tỷ đồng (tương ứng tăng 268%); nợ nhóm 4 và nhóm 5 cũng có chiều hướng gia tăng. Kết quả điều tra 15 cán bộ khách hàng cá nhân xác nhận những hạn chế phát sinh từ biến động giá đất thị trường, sự thiếu hụt thông tin quy hoạch và áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

Trên cơ sở định hướng phát triển bán lẻ bền vững và gia tăng an toàn tín dụng trung dài hạn, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm áp dụng tại chi nhánh:

  1. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định giá chuyên nghiệp, cập nhật kiến thức pháp luật dân sự, đất đai; giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm loại trừ rủi ro thông đồng định giá khống tài sản.
  2. Hoàn thiện quy trình thẩm định tài sản đảm bảo: Chuẩn hóa biểu mẫu kiểm tra hiện trường, quy định rõ trách nhiệm kiểm tra chéo giữa cán bộ quản lý khách hàng và bộ phận quản lý rủi ro; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng siết chặt tính pháp lý.
  3. Đổi mới phương pháp thẩm định giá: Tăng cường áp dụng phương pháp so sánh thị trường với cơ sở dữ liệu giao dịch thực tế trên địa bàn tỉnh; kết hợp linh hoạt phương pháp chi phí đối với tài sản gắn liền trên đất; giảm sự phụ thuộc vào khung giá đất hành chính vốn thường thấp hơn hoặc chậm cập nhật so với thị trường.
  4. Kiểm soát danh mục tài sản đảm bảo: Thiết lập tỷ lệ cho vay an toàn trên giá trị định giá (LTV) phù hợp cho từng loại tài sản; ưu tiên bất động sản có tính thanh khoản cao; hạn chế nhận tài sản chuyên dùng hoặc đất nông nghiệp khó chuyển nhượng.
  5. Nâng cao hiệu quả xử lý và thanh lý tài sản đảm bảo: Chủ động theo dõi tình trạng tài sản thế chấp định kỳ; thiết lập kênh liên hệ chặt chẽ với cơ quan thi hành án, tổ chức bán đấu giá nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ khi phát sinh nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh thực tiễn về công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay trung và dài hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh. Những kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể gồm:

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính hoàn chỉnh của BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2016 đến tháng 9/2018. Kết quả chỉ ra sự dịch chuyển tỷ trọng dư nợ sang cho vay ngắn hạn (tăng từ 5.145.453 triệu đồng lên 6.310.347 triệu đồng); mức tăng trưởng huy động vốn đạt 7.135.993 triệu đồng vào tháng 9/2018; đồng thời bóc tách sự biến động phức tạp của các nhóm nợ có vấn đề (nợ nhóm 2 tăng 204,4% năm 2017, nợ nhóm 3 tăng 268% trong 9 tháng đầu năm 2018).
  • Hệ thống hóa quy trình và phương pháp định giá thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng phương pháp so sánh giá thị trường kết hợp áp dụng bảng giá đất địa phương giai đoạn 2015-2019 của tỉnh Quảng Bình trong việc định giá tài sản đất ở thực tế tại địa phương.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và kiến nghị: Khóa luận không chỉ đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể tại chi nhánh mà còn xây dựng các kiến nghị có tính hệ thống:
    • Đối với Chính phủ và cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về đăng ký giao dịch bảo đảm; công khai minh bạch thông tin quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ chế quản lý thị trường bất động sản ổn định.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), hoàn thiện các quy định về an toàn vốn và tiêu chuẩn định giá tài sản trong hệ thống tổ chức tín dụng.
    • Đối với BIDV: Tiếp tục hoàn thiện phần mềm quản lý định giá nội bộ, phân cấp hạn mức thẩm định tài sản linh hoạt cho các chi nhánh hạng I và định kỳ tổ chức tập huấn chuyên sâu nghiệp vụ định giá tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về quy mô dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa chỉ mới tiếp cận được 15 cán bộ quản lý khách hàng cá nhân tại nội bộ BIDV Chi nhánh Quảng Bình; chưa mở rộng điều tra thu thập ý kiến phản hồi từ phía khách hàng cá nhân vay vốn hoặc các tổ chức định giá độc lập trên địa bàn.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính của năm 2018 mới chỉ dừng lại ở thời điểm kết thúc quý III (tháng 9/2018), do đó chưa phản ánh trọn vẹn kết quả kinh doanh và chỉ tiêu phân loại nợ của cả năm tài chính 2018.
  • Tính đặc thù không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, nơi thị trường bất động sản và điều kiện kinh tế xã hội mang nét đặc thù của khu vực Bắc Trung Bộ, do đó một số giải pháp có thể cần điều chỉnh khi áp dụng tại các đô thị lớn.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc kéo dài chuỗi thời gian phân tích với các năm tài chính trọn vẹn; mở rộng quy mô điều tra sang các đối tượng khách hàng vay vốn; và thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác thẩm định tài sản đảm bảo giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế sâu sắc về nghiệp vụ cho vay trung dài hạn khách hàng cá nhân, cơ chế vận hành phòng giao dịch và kỹ năng phân tích các báo cáo nguồn vốn, dư nợ tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định giá: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích về quy trình 6 bước thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình, các phương pháp xác định tính pháp lý của tài sản, kỹ thuật áp dụng bảng giá đất địa phương và phương pháp định giá so sánh điều chỉnh.
  • Nhà nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng: Mô hình kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với khảo sát bảng hỏi sơ cấp cán bộ tín dụng là phương pháp tiếp cận mẫu mực cho các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng và tài sản bảo đảm cấp chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những nguồn dữ liệu nào và khảo sát đối tượng nào để phục vụ nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng hai nguồn dữ liệu chính: số liệu thứ cấp lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018 (đến tháng 9/2018) của BIDV Chi nhánh Quảng Bình; và số liệu sơ cấp thu thập từ cuộc điều tra bằng bảng hỏi đối với 15 cán bộ quản lý khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ tháng 11/2018 đến tháng 12/2018.

2. Tình hình huy động vốn của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016 - tháng 9/2018 có những biến động nổi bật nào?
Tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục từ 5.917.614 triệu đồng (năm 2016) lên 6.799.321 triệu đồng (năm 2017, tăng 14,90%) và đạt 7.135.993 triệu đồng vào tháng 9/2018. Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất; tiền gửi nội tệ chiếm phần lớn nguồn vốn và tăng đều; ngược lại, tiền gửi ngoại tệ liên tục sụt giảm do tác động từ chính sách hạ trần lãi suất tiền gửi USD xuống 0%/năm của Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ cuối năm 2015.

3. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại chi nhánh có sự chuyển dịch như thế nào?
Dư nợ tín dụng ghi nhận xu hướng tập trung mạnh vào cho vay ngắn hạn (tăng từ 5.145.453 triệu đồng năm 2016 lên 6.310.347 triệu đồng vào tháng 9/2018). Trong khi đó, dư nợ cho vay trung và dài hạn biến động không ổn định: năm 2016 đạt 4.398.864 triệu đồng, năm 2017 giảm mạnh 26,81% xuống còn 3.219.726 triệu đồng, và đến tháng 9/2018 phục hồi tăng 10,10% đạt mức 3.544.919 triệu đồng.

4. Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại chi nhánh gồm 6 bước cụ thể: (1) Lập hồ sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra tính hợp pháp của tài sản; (2) Khảo sát thực tế, thu thập thông tin; (3) Phân tích thông tin; (4) Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá (dùng phương pháp so sánh kết hợp khung giá đất tỉnh Quảng Bình); (5) Lập báo cáo biên bản định giá, chứng thư thẩm định giá gửi khách hàng và các bên liên quan; (6) Lập bộ hồ sơ hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm và nhập kho tài sản.

5. Cơ sở pháp lý trọng yếu nào được chi nhánh áp dụng trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo?
Hoạt động thẩm định của chi nhánh dựa trên: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Luật Giá 2012, Luật Nhà ở 2014, Luật Công chứng 2014, Nghị định 177/2013/NĐ-CP, Nghị định 89/2013/NĐ-CP, Quyết định 1627/QĐ-NHNN và Quyết định ban hành Khung giá đất tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính thực tế và khảo sát trực tiếp đội ngũ cán bộ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018, công trình đã làm rõ những thành tựu kinh doanh cũng như các mắt xích rủi ro trong công tác định giá tài sản bảo đảm. Trên cơ sở thực tiễn đó, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ và hạn chế rủi ro nợ xấu trong tương lai.