Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Anh thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Minh Phúc, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Số liệu thống kê chỉ ra rằng khu vực này chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, sử dụng 59,3% lực lượng lao động xã hội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm và đóng góp 14,8% nguồn thu ngân sách nhà nước. Về mặt tạo ra của cải, năm 2003 các DNNVV đóng góp hơn 40% GDP (đạt 60% GDP nếu tính cả hợp tác xã, trang trại và hộ kinh doanh cá thể), và đến năm 2016 khu vực dân doanh, tư nhân cùng hộ cá thể tiếp tục duy trì mức đóng góp 43,2% GDP.

Trong hoạt động ngân hàng, dư nợ cho vay khối DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 40% tổng dư nợ giai đoạn 2012–2016. Dù công tác thẩm định được quan tâm và tỷ lệ nợ xấu chung của MB năm 2016 giảm 7,5% so với năm 2013, song nợ xấu phát sinh từ phân khúc DNNVV vẫn ở mức cao, luôn chiếm tới 50% tổng nợ xấu của toàn ngân hàng giai đoạn 2012–2016. Thực tế này đòi hỏi phải nghiên cứu hoàn thiện toàn diện công tác thẩm định năng lực tài chính (NLTC) đối với khách hàng DNNVV.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định:

  1. Tiêu chí, thang điểm và phương pháp thẩm định tại các ngân hàng thương mại (NHTM) hiện có sự phân tán, thiếu đồng nhất dẫn tới sai lệch trong đánh giá cùng một đối tượng doanh nghiệp.
  2. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào thẩm định tín dụng chung chung hoặc thẩm định tài chính dự án đầu tư đặc thù, chưa phản ánh chuyên sâu bức tranh toàn cảnh về "sức khỏe" tài chính thực chất của DNNVV.
  3. Thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về thẩm định NLTC DNNVV gắn liền với đặc thù quản trị rủi ro tại NHTMCP Quân đội.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đề xuất các giải pháp hoàn thiện thẩm định NLTC của DNNVV vay vốn tại NHTMCP Quân đội.

Nội dung nghiên cứu giải quyết 5 câu hỏi cụ thể:

  1. Lý luận chung về thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTM thể hiện như thế nào?
  2. Có những nội dung nào cần thực hiện khi thẩm định NLTC DNNVV của NHTM?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng tới thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTM?
  4. Thực trạng thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTMCP Quân đội thời gian qua ra sao?
  5. Giải pháp hoàn thiện thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTMCP Quân đội thời gian tới là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định NLTC DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTM.
  • Phạm vi không gian: NHTMCP Quân đội (MB).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp điều tra năm 2016; số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2012–2016; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu trong nước

Luận án đã tổng quan các nhóm công trình trong nước liên quan mật thiết:

  • Xếp hạng tín nhiệm và phân tích tín dụng: Trần Thị Kỳ (2003) nghiên cứu hoàn thiện xếp hạng tín nhiệm tại NHTM Việt Nam, khẳng định sự cần thiết xây dựng mô hình phù hợp với nền kinh tế chuyển đổi có sự bất cân xứng thông tin, song mô hình còn phức tạp khi áp dụng tại khu vực nông nghiệp nông thôn. Nguyễn Thị Thanh Hương (2016) nghiên cứu xếp hạng tín dụng nội bộ theo 7 phân khúc khách hàng tại Agribank bằng mô hình kinh tế lượng để xác định các chỉ tiêu tác động đến khả năng trả nợ.
  • Thẩm định tài chính dự án đầu tư: Nguyễn Thị Bích Vượng (2015) khảo sát 50 lãnh đạo và 200 cán bộ thẩm định Vietinbank, dùng mô hình hồi quy tuyến tính (SPSS 20.0) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án, chỉ ra hạn chế trong việc phân tích và lượng hóa rủi ro tài chính dự án.
  • Tín dụng và năng lực tài chính DNNVV: Nghiêm Văn Bảy (2010) đề xuất các giải pháp tín dụng phát triển DNNVV từ góc độ vĩ mô và vi mô. Công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại MB giai đoạn 2011–2015 theo chuẩn mực Basel II nhưng chưa đi sâu vào khâu thẩm định NLTC khách hàng DNNVV.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Thẩm định dự án vay vốn và dòng tiền: Hassan Hakimian & Erhun Kula (1996), Curry Steve & John Weiss (2000), Stephen Lumby (2003), Jordan (2000) tập trung vào kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích, chu kỳ hoàn vốn và tiếp cận dòng tiền chiết khấu phục vụ việc ra quyết định tài chính. Don Dayananda và cộng sự (2002) kết hợp phương pháp Delphi, phân tích kịch bản và hồi quy OLS để thẩm định dòng tiền dự án. Nhóm tác giả Hyd (2011) nghiên cứu các kỹ thuật thẩm định định lượng (NPV, PI, DPP, BCR) tại Ngân hàng Nhà nước Ấn Độ.
  • Thẩm định tín dụng và quy trình phê duyệt: Nghiên cứu của Lucy Lazarony về nguyên tắc "6C", Robert Schmidt về quy trình phê duyệt tín dụng thương mại, Josef Christ & Kurt Pribil (2004) về hướng dẫn quản trị quy trình phê duyệt tín dụng của Cơ quan Giám sát Thị trường Tài chính (FMA).

Vị trí của luận án là giải quyết trực diện việc kết hợp các tiêu chí tài chính định lượng, định tính và định chuẩn tương quan ngành dành riêng cho khách hàng DNNVV tại NHTMCP Quân đội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

  • Ngân hàng thương mại: Tổ chức trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ với các hoạt động cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Hoạt động cho vay: Hình thức cấp tín dụng mà NHTM chuyển giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi (theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Ba nguyên tắc bắt buộc: cho vay theo thỏa thuận lãi suất; sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
  • Điều kiện cho vay: Địa vị pháp lý đầy đủ; mục đích sử dụng vốn hợp pháp; có năng lực tài chính bảo đảm nghĩa vụ trả nợ; có dự án/phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả.
  • Phương pháp cho vay DNNVV: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư và cho vay trả góp.
  • Phân loại DNNVV: Luận án đối chiếu tiêu chí phân loại quốc tế và pháp luật Việt Nam (Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017).
Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam (Luật Hỗ trợ DNNVV 2017) Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ VNĐ Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 20$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ VNĐ Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ VNĐ
Công nghiệp và xây dựng Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ VNĐ Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ VNĐ Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ VNĐ
Thương mại và dịch vụ Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 10$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ VNĐ Lao động $\le 50$ người; Tổng doanh thu $\le 100$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 50$ tỷ VNĐ Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 300$ tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ VNĐ

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống, đặt hoạt động thẩm định trong bối cảnh thực tiễn của MB.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát ý kiến 150 chuyên viên thẩm định (CVTĐ) tại các chi nhánh của MB vào năm 2016 nhằm thu thập đánh giá về nguồn thông tin, tổ chức công tác thẩm định, quy trình, tiêu chí, phương pháp và phương tiện thẩm định.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quỹ của MB từ năm 2012 đến 2016; các văn bản pháp quy của NHNN, Tạp chí Ngân hàng, Thời báo Ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, lập bảng so sánh dữ liệu; phân tích định tính mô hình kinh doanh và xem xét nghiên cứu tình huống (case study) thông qua phân tích 01 hồ sơ thẩm định thực tế năm 2017 của Công ty Cổ phần Lilama 3.3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về NHTM, bản chất hoạt động cho vay và vai trò kinh tế của khu vực DNNVV.

  1. Đặc điểm kinh tế của DNNVV: Luận án làm rõ các ưu thế nội tại như tính năng động, linh hoạt, khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, chi phí quản lý cố định thấp và khả năng khai thác nguồn lực phân tán. Ngược lại, những hạn chế cơ bản gồm quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu, kỹ năng quản trị và kế hoạch hóa kinh doanh của chủ doanh nghiệp thấp, gây cản trở trong việc tiếp cận tín dụng chính thức.
  2. Đặc thù hoạt động cho vay DNNVV: Các khoản vay DNNVV có quy mô riêng lẻ nhỏ nhưng số lượng khách hàng lớn, giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục tín dụng. Chi phí thẩm định và quản lý trên từng món vay thường cao hơn so với doanh nghiệp lớn, tuy nhiên mức độ sinh lời tương đối tốt nhờ áp dụng lãi suất phù hợp và kết hợp khai thác các dịch vụ ngân hàng đi kèm (thanh toán, bảo lãnh, tiền gửi).
  3. Nội dung thẩm định NLTC DNNVV: Phân tích các tiêu chí định tính và định lượng nhằm đánh giá khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lời và dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp.
  4. Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút mô hình thẩm định của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế (Moody’s, S&P) và thực tiễn thẩm định nội bộ tại NHTM CHLB Đức, Malaysia để rút ra bài học cho các NHTM Việt Nam.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu thẩm định NLTC DNNVV dựa trên mối quan hệ tương tác giữa 6 nhóm nhân tố: nguồn thông tin thẩm định, tổ chức bộ máy thẩm định, quy trình thẩm định, tiêu chí thẩm định, phương pháp thẩm định và phương tiện thẩm định.
  • Quy trình tiếp cận được tiến hành qua các bước: xác định vấn đề nghiên cứu $\rightarrow$ hệ thống hóa cơ sở lý luận $\rightarrow$ thiết kế công cụ điều tra $\rightarrow$ khảo sát thực địa 150 CVTĐ tại MB năm 2016 $\rightarrow$ thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2016 $\rightarrow$ xử lý dữ liệu thống kê $\rightarrow$ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chương 3: Thực trạng thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tế tại MB thông qua các chuỗi số liệu tài chính và kết quả điều tra thực tế:

Chỉ tiêu hoạt động tại MB (Giai đoạn 2012–2016) Đơn vị tính 2012 2013 2014 2015 2016
Quy mô Tổng tài sản Tỷ VNĐ 175.617 180.383 200.588 216.577 256.348
Vốn chủ sở hữu Tỷ VNĐ 15.118 15.684 16.489 17.514 22.388
Tỷ lệ nợ xấu chung % 1,84 2,43 2,73 1,60 2,25
Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ % 38,5 39,2 39,8 40,1 39,6
Tỷ trọng nợ xấu DNNVV / Tổng nợ xấu MB % 51,2 49,8 50,6 50,1 49,9

Thực trạng công tác thẩm định tại MB qua phân tích dữ liệu và khảo sát 150 CVTĐ:

  • Kết quả đạt được: MB đã ban hành quy trình thẩm định tương đối rõ ràng; phân định quyền hạn giữa bộ phận quan hệ khách hàng và thẩm định rủi ro; bước đầu áp dụng các chỉ số tài chính cơ bản để chấm điểm tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu năm 2016 giảm 7,5% so với mức đỉnh năm 2013.
  • Những hạn chế cơ bản:
    • Về nguồn thông tin: Báo cáo tài chính của các DNNVV thiếu minh bạch, thường có sự sai lệch giữa báo cáo thuế và sổ sách nội bộ; nguồn dữ liệu đối chiếu từ CIC chưa đáp ứng độ cập nhật kịp thời.
    • Về phương pháp thẩm định: MB chủ yếu chỉ sử dụng phương pháp so sánh đơn giản giữa các năm tài chính liền kề của chính doanh nghiệp hoặc so sánh với các chỉ số tuyệt đối cố định (như hệ số trả nợ tối thiểu $DSCR \ge 1$). Thiếu hoàn toàn việc đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành.
    • Về hệ thống chỉ tiêu: Chưa bao quát các chỉ số tài chính chuyên sâu về dòng tiền (EBITDA, lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh) và chưa kết hợp phân tích mô hình tài chính Dupont hay ma trận SWOT.
    • Phân tích điển hình: Luận án đưa ra phân tích chi tiết hồ sơ thẩm định của Công ty Cổ phần Lilama 3.3 thực hiện năm 2017, minh họa rõ việc thiếu hụt dữ liệu so sánh ngành dẫn đến đánh giá sai lệch mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện gắn với định hướng phát triển của MB đến năm 2025:

  • Đề xuất hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành: Tác giả trực tiếp tính toán các chỉ tiêu định lượng trung bình của các ngành kinh tế trọng điểm (công nghiệp chế biến, xây dựng, thương mại dịch vụ) làm thước đo chuẩn mực để MB đối chiếu khi thẩm định.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hỗ trợ DNNVV, minh bạch hóa chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ điện tử.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia CIC, ban hành khung hướng dẫn phân tích rủi ro ngành.
    • Với Hiệp hội DNNVV: Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ hội viên chuẩn hóa công tác lập báo cáo tài chính.
    • Với các DNNVV vay vốn tại MB: Minh bạch hóa thông tin tài chính, quản trị vốn lưu động chặt chẽ và chấp hành nghiêm kỷ luật tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về thẩm định NLTC của DNNVV trong hoạt động cho vay tại các NHTM, phân biệt rõ tính chất giữa thẩm định NLTC với thẩm định dự án đầu tư và thẩm định tín dụng tổng quát.
  • Xác lập khung khái niệm hoàn chỉnh về các nhân tố cấu thành chất lượng thẩm định NLTC trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Dữ liệu thực nghiệm phong phú: Phản ánh toàn diện thực trạng thẩm định NLTC DNNVV tại MB giai đoạn 2012–2016 qua số liệu khảo sát 150 chuyên viên thẩm định và nghiên cứu điển cứu chi tiết hồ sơ tài chính của CTCP Lilama 3.3.
  2. Xây dựng bộ chỉ tiêu đối sánh trung bình ngành: Khắc phục nhược điểm thẩm định cơ học (chỉ so sánh giữa các năm của một doanh nghiệp) bằng cách tính toán và cung cấp bộ chỉ số tài chính trung bình của từng nhóm ngành kinh tế làm căn cứ đối chiếu chuẩn xác cho MB.
  3. Bổ sung các phương pháp phân tích nâng cao: Đề xuất quy trình ứng dụng kết hợp phương pháp phân tích Dupont, phân tích SWOT và phương pháp tổng hợp vào thực tế lập báo cáo thẩm định tín dụng DNNVV tại hệ thống chi nhánh MB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu điều tra sơ cấp được tiến hành khảo sát tập trung trong năm 2016 và dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2016;
    • Phạm vi khảo sát thực tế và phân tích hồ sơ tín dụng điển cứu tập trung tại một ngân hàng duy nhất là NHTMCP Quân đội (MB).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác thẩm định NLTC DNNVV giữa các nhóm NHTM có cấu trúc sở hữu khác nhau (NHTM Nhà nước và NHTMCP).
    • Cập nhật và đánh giá tác động của các chuẩn mực quản trị rủi ro mới (Basel II, Basel III) và chuyển đổi số trong thẩm định tự động đối với DNNVV trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): Cung cấp hệ thống giải pháp trực tiếp, quy trình thẩm định cải tiến và bộ dữ liệu trung bình ngành giúp nâng cao chất lượng xét duyệt cho vay, giảm tỷ lệ nợ xấu ở phân khúc khách hàng DNNVV.
  • Đối với các Ngân hàng thương mại khác: Tham khảo phương pháp xây dựng tiêu chí định lượng, cách kết hợp phân tích Dupont và quy trình kiểm soát rủi ro thông tin tài chính phi chính thức của khách hàng doanh nghiệp nhỏ.
  • Đối với cơ quan quản lý (NHNN, Hiệp hội DNNVV): Làm cơ sở thực tiễn để ban hành các chính sách kết nối thông tin tín dụng, nâng cao tính minh bạch tài chính của khu vực doanh nghiệp tư nhân.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu chuyên khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc thẩm định tài chính doanh nghiệp chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ và nợ xấu của nhóm DNNVV tại MB trong giai đoạn 2012–2016 diễn biến ra sao?
Dư nợ cho vay DNNVV tại MB luôn chiếm tỷ trọng lớn, xấp xỉ 40% tổng dư nợ toàn ngân hàng. Tuy nhiên, nợ xấu từ khối DNNVV chiếm tới 50% tổng cơ cấu nợ xấu của MB xuyên suốt giai đoạn 2012–2016, dù tỷ lệ nợ xấu chung năm 2016 đã giảm 7,5% so với năm 2013.

2. Điểm hạn chế lớn nhất trong phương pháp thẩm định NLTC DNNVV tại MB được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là MB chỉ áp dụng phương pháp so sánh số liệu năm sau với năm trước của chính doanh nghiệp hoặc so sánh với các ngưỡng cố định cơ bản ($DSCR \ge 1$), chưa có hệ thống chỉ số trung bình ngành kinh tế để đánh giá tương quan sức khỏe tài chính của doanh nghiệp trong bối cảnh chung.

3. Luận án đã sử dụng những nguồn dữ liệu nào để đánh giá thực trạng?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của MB giai đoạn 2012–2016; dữ liệu sơ cấp điều tra từ 150 chuyên viên thẩm định MB năm 2016; và 01 báo cáo thẩm định thực tế năm 2017 đối với Công ty Cổ phần Lilama 3.3.

4. Đóng góp thực tiễn nổi bật của tác giả dành riêng cho công tác thẩm định tại MB là gì?
Tác giả đã trực tiếp tính toán bộ chỉ tiêu tài chính trung bình cho từng nhóm ngành kinh tế của DNNVV làm thước đo chuẩn cho MB, đồng thời đề xuất tích hợp phương pháp phân tích Dupont và ma trận SWOT vào quy trình thẩm định.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định năng lực tài chính DNNVV trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Dựa trên dữ liệu khảo sát 150 chuyên viên thẩm định và số liệu thực tế giai đoạn 2012–2016 tại NHTMCP Quân đội, luận án đã chỉ rõ thực trạng, nguyên nhân nợ xấu tập trung ở phân khúc DNNVV và sự thiếu hụt tiêu chí so sánh ngành. Hệ thống 4 nhóm giải pháp về nội dung, phương pháp, quy trình và tổ chức thẩm định cùng bộ chỉ tiêu trung bình ngành được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát an toàn vốn vay cho MB đến năm 2025.