Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

263
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp mới của đề tài

1.6.1. Đóng góp về mặt học thuật

1.6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn chính sách

1.7. Bố cục của đề tài

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các lý thuyết nền tảng

2.1.1. Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế

2.1.2. Lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế

2.1.3. Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến

2.1.4. Lý thuyết răn đe hoặc mô hình răn đe kinh tế

2.1.5. Lý thuyết triển vọng

2.2. Các khái niệm liên quan đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1. Khái niệm thuế

2.2.2. Khái niệm về tuân thủ thuế

2.2.3. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Phân loại, quy trình và các tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế

2.3.1. Phân loại tuân thủ thuế

2.3.2. Quy trình tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.3. Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.4. Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.1. Yếu tố ngành nghề kinh doanh

2.4.2. Yếu tố kinh tế

2.4.3. Yếu tố xã hội

2.4.4. Yếu tố chính sách thuế

2.4.5. Yếu tố sự quản lý của cơ quan thuế

2.4.6. Yếu tố đặc điểm của doanh nghiệp

2.4.7. Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế

2.4.8. Cấu trúc hệ thống thuế

2.5. Lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan

2.5.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

2.5.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.6. Khoảng trống nghiên cứu

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7.1. Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu

2.7.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.7.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả thảo luận nhóm

3.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2.4. Kết quả kiểm định thang đo thông qua định lượng sơ bộ

3.2.5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.3. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.3.1. Khái quát về nghiên cứu chính thức

3.3.2. Thu thập dữ liệu

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.4. Tóm tắt chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích thực trạng về tuân thủ thuế của các doanh nghiệp

4.1.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Đồng Nai

4.1.2. Thực trạng về tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Thống kê mô tả đối tượng phỏng vấn

4.2.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và nhân tố khẳng định (CFA)

4.2.4. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.2.5. Phân tích phương sai ANOVA

4.2.6. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (T test) theo giới tính

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.1.1. Định hướng phát triển hệ thống thuế đến năm 2030

5.1.2. Hàm ý chính sách về chính sách thuế

5.1.3. Hàm ý chính sách về yếu tố kinh tế

5.1.4. Hàm ý chính sách về cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế

5.1.5. Hàm ý chính sách về sự quản lý của cơ quan thuế

5.1.6. Hàm ý chính sách về cấu trúc hệ thống thuế

5.1.7. Hàm ý chính sách về ngành nghề kinh doanh

5.1.8. Hàm ý chính sách về yếu tố xã hội

5.1.9. Hàm ý chính sách về đặc điểm của doanh nghiệp

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu 'Yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai' được thực hiện nhằm làm rõ vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh hiện tại. Tuân thủ thuế là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách nhà nước và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn xem xét thực tiễn tại tỉnh Đồng Nai, nơi có tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa cao. Theo số liệu, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 86% tổng số doanh nghiệp tại Đồng Nai, đóng góp lớn vào GDP và ngân sách nhà nước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao tuân thủ thuế trong nhóm doanh nghiệp này.

1.1 Lý do chọn đề tài

Lý do chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế. Những doanh nghiệp này không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, thực trạng tuân thủ thuế của nhóm doanh nghiệp này vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại tỉnh Đồng Nai.

II. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu này dựa trên các lý thuyết nền tảng về tuân thủ thuế và các yếu tố tác động đến nó. Các lý thuyết như lý thuyết hành vi tuân thủ thuế, lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến, và lý thuyết răn đe được áp dụng để phân tích hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các yếu tố như chính sách thuế, quản lý thuế, và cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế. Các yếu tố này được xem xét để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa các yếu tố này và tuân thủ thuế.

2.1 Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế

Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: chính sách thuế, quản lý thuế, cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, và đặc điểm của doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chính sách thuế hợp lý và minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Bên cạnh đó, sự quản lý hiệu quả của cơ quan thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tuân thủ thuế. Các doanh nghiệp có cảm nhận tích cực về chất lượng dịch vụ thuế thường có xu hướng tuân thủ thuế tốt hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp chính: định tính và định lượng. Phương pháp định tính bao gồm việc tham khảo các nghiên cứu trước đó và thảo luận nhóm để thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực thuế. Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua khảo sát 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 5 Chi cục thuế trên địa bàn Đồng Nai. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả phân tích sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến tuân thủ thuế.

3.1 Kết quả nghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy có sự tương quan mạnh mẽ giữa các yếu tố như chính sách thuế, quản lý thuế, và tuân thủ thuế. Các chỉ số thống kê như CMIN/df, CFI, TLI, và RMSEA đều đạt yêu cầu, cho thấy mô hình nghiên cứu có độ tin cậy cao. 8/8 giả thuyết nghiên cứu được ủng hộ với mức ý nghĩa 5%. Điều này khẳng định rằng các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế là có thực và cần được xem xét trong các chính sách thuế trong tương lai.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế của mình, dẫn đến tình trạng trốn thuế và gian lận thuế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sự thiếu minh bạch trong chính sách thuế và quy trình quản lý thuế là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Để nâng cao tuân thủ thuế, cần có các biện pháp cải cách chính sách thuế và tăng cường công tác quản lý thuế.

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu

Thảo luận về kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao tuân thủ thuế không chỉ phụ thuộc vào chính sách thuế mà còn liên quan đến nhận thức và hành vi của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần có các chương trình đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế. Đồng thời, cơ quan thuế cần cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự minh bạch trong quy trình quản lý thuế để tạo niềm tin cho doanh nghiệp.

V. Kết luận và hàm ý chính sách

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai. Các hàm ý chính sách được đề xuất bao gồm việc cải cách chính sách thuế, nâng cao chất lượng dịch vụ thuế, và tăng cường quản lý thuế. Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao tuân thủ thuế mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để thực hiện hiệu quả các chính sách này.

5.1 Hàm ý chính sách

Hàm ý chính sách từ nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một chính sách thuế minh bạch và công bằng. Cần có các chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, cơ quan thuế cần cải thiện quy trình quản lý và cung cấp dịch vụ tốt hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ thuế.

13/02/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh đồng nai luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, tác giả chủ yếu trình bày về mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các DNNVV tại tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, đề tài đã trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Trong luận án, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp thông tin từ các nghiên cứu, số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các tài liệu sẵn có để hình thành khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.

Về số liệu, tài liệu qua điều tra, khảo sát của luận án đã đánh giá tuân thủ thuế và các hàm ý chính sách nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Đồng Nai. Sau đây, tác giả tiếp tục trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ở chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các lý thuyết nền tảng 2.1 Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế Đối với mọi quốc gia trên toàn thế giới thì thuế là nguồn thu chủ yếu của các quốc gia này, ngoài ra, thuế còn là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các tổ chức cũng như cá nhân phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện đối với ngân sách Nhà nước. Theo như khái niệm được đề cập trong giáo trình thuế của học viện tài chính năm 2008: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng (Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2008).

Từ khái niệm này ta có thể thấy tuân thủ thuế là khoản bắt buộc được quy định trong pháp luật của mọi quốc qua, cả ở quốc gia phát triển cũng như quốc gia đang phát triển. Do đó các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế nhằm tạo nguồn thu ngân sách cho quốc gia đó. Theo quan điểm truyền thống cho rằng: Hầu hết người nộp thuế không tự nguyện tuân thủ Pháp luật thuế, họ chỉ chấp hành nghĩa vụ thuế khi có sự cưỡng chế của Cơ quan thuế hoặc do lợi ích kinh tế. Từ đó, nhiều nhà nghiên cứu tranh luận về tuân thủ Pháp luật thuế tự nguyện hay không tự nguyện.

Theo Phạm Minh Tiến và cộng sự (2016), tuân thủ thuế là một vấn đề lớn đối với nhiều cơ quan thuế và việc thuyết phục người nộp thuế tuân thủ các yêu cầu về thuế không phải là một nhiệm vụ dễ dàng mặc dù luật thuế không phải lúc nào cũng chính xác. Do đó, tuân thủ thuế có nhiều định nghĩa khác nhau, tác giả sẽ sơ lược những khái niệm chính theo dòng thời gian như sau: Cùng quan điểm trên, theo tác giả Chobek (2017), tuân thủ Pháp luật thuế bao gồm khai báo thu nhập và nộp thuế phù hợp với Luật thuế, quy chế và những quyết định của Tòa. Tương tự, Allingham và Sandmo (2017) nhấn mạnh rằng tuân thủ luật thuế được định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp thuế tuân theo pháp luật về thuế để đạt được trạng thái cân bằng kinh tế của một quốc gia. 10 Tiếp cận đơn giản hơn, theo Bộ Tài chính (2015), tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong Luật thuế.

Tương tự, theo Doreen và cộng sự (2017) thì tuân thủ Pháp luật thuế là kê khai đúng thu nhập tính thuế, làm đúng nghĩa vụ pháp lý (sự chính xác), kê khai thu nhập đúng hạn, và thanh toán số tiền khi tới hạn (tính chất kịp thời). Theo nghiên cứu của Kanbiro (2018) định nghĩa tuân thủ thuế đề cập đến sự đồng ý của mọi người để tuân thủ với những quy định từ việc khai thuế đến nộp thuế. Cũng theo nghiên cứu của Larissa và cộng sự (2012) nhận thấy một định nghĩa đơn giản hơn, trong đó tuân thủ thuế là thuật ngữ trung lập nhất để mô tả mức độ sẵn sàng nộp thuế của người nộp thuế. Theo nghiên cứu của Loo và cộng sự (2009) cho rằng tuân thủ thuế có thể được gọi là quá trình khai thuế cần phải nộp cho cơ quan thuế được nộp vào thời điểm thích hợp với nghĩa vụ thuế chính xác theo yêu cầu của luật thuế và quy định của một quốc gia.

Như vậy, tác giả cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo thu nhập thực tế và cũng cho rằng hành vi tuân thủ bị ảnh hưởng bởi sự thiếu hiểu biết trong tình huống người nộp thuế sẽ được hưởng khoản tiết kiệm thuế do thiếu thu nhập trong thời gian ngắn mà không xem xét đến việc gắn kết trả trong thời gian dài cho thu nhập chưa được khai báo ở mức phạt sẽ cao hơn số tiền họ đã trả nếu họ khai báo thu nhập đúng vào đúng thời điểm. Mới đây nhất, nhiều quốc gia và các nhà nghiên cứu trên thế giới đang coi khái niệm về tuân thủ thuế của OECD (2004) là tiêu chuẩn khi định nghĩa: Tuân thủ thuế là mức độ mà người nộp thuế tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các quy tắc thuế của quốc gia anh ta, ví dụ, bằng cách khai báo thu nhập, khai thuế và nộp thuế kịp thời cách thức. Trong điều kiện tại Việt Nam, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp nộp thuế (DNNT) gồm: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, 11 chứng từ theo quy định của pháp luật. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt DNNT thực hiện thủ tục về thuế sai quy định. Như vậy, tuân thủ thuế là thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế theo đúng các quy định tại các luật thuế, DNNT tự giác và có ý thức tuân thủ hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan thuế có nhiệm vụ chủ yếu tuyên truyền, giáo dục, theo dõi, giám sát, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế, ngăn chặn xử lý các hành vi không tuân thủ thuế (Nicoleta, 2011).2 Lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế Nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của của mọi công dân và doanh nghiệp.

Theo OECD (2004) nghĩa vụ cụ thể của DNNT có thể khác nhau ở từng quốc gia, nhưng nhìn chung có 4 loại nghĩa vụ mà DNNT chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào đó là: (1) Đăng ký thuế, (2) Nộp tờ khai thuế, (3) Báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác, (4) Nộp thuế đúng hạn. Đối nghịch với tuân thủ thuế là hành động không tuân thủ thuế (OECD, 2004). Sự không tuân thủ thuế được gọi là sự trốn tránh trong việc đóng thuế thông qua nghiên cứu của các tác giả Reriksen và Fallan (2016). Ngoài ra, theo tác giả Marti (2010) định nghĩa sự không tuân thủ thuế là không tuân thủ luật pháp và báo cáo thu nhập không chính xác.

Người nộp thuế khác nhau về các cơ hội có sẵn cho họ trong chi phí vượt mức và thu nhập dưới mức. Theo Richard (2018) lại cho rằng một số người nộp thuế không tuân thủ dựa trên sự thiếu hiểu biết về các vấn đề thuế không tuân thủ thuế không tự nguyện. Hệ thống tự đánh giá phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của người nộp thuế. Nó phải đối mặt với nguy cơ không tuân thủ của người nộp thuế.

Thái độ của người nộp thuế đối với thuế thông qua hệ thống tự đánh giá này và đóng góp của nó vào khoảng trống lý luận về 12 thuế là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu này vì nó tương quan với sự tuân thủ của người nộp thuế và nhận thức của họ về báo cáo trách nhiệm pháp lý (Site và Gill, 2015). Theo Swistak (2016), sự tuân thủ thuế liên quan đến một hệ thống thuế cũng được xác định bởi các yếu tố kinh tế, yếu tố tâm lý, sự công bằng thuế, công bằng, tinh thần thuế và các chuẩn mực xã hội. Những điều này sẽ xác định thái độ của người nộp thuế và việc tuân thủ hệ thống thuế của họ. Theo nghiên cứu của Kenzel (2014) thì tồn tại 3 hình thức không tuân thủ thuế là: (1) không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng các khoản miễn giảm, hay khấu trừ.

Theo Lin và Valerie (2018) thì cho rằng tác động của hành vi trốn thuế và tránh thuế đến tâm lý của người nộp thuế là hoàn toàn khác nhau. Trốn thuế được đánh giá tiêu cực hơn tránh thuế. Kiến thức thuế của DNNT càng tốt thì tránh thuế được nhận thức là công bằng hơn, và được lựa chọn nhiều hơn để hạn chế nghĩa vụ thuế phải nộp. Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì DNNT càng có xu hướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn.

Không tuân thủ thuế là không nộp tờ khai thuế của bất kỳ loại nào, không kê khai thu nhập, giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không trung thực các khoản khấu trừ, miễn giảm, loại trừ. Khảo sát của Thau và Teung (2019) xem xét về vấn đề trốn thuế ở một số quốc gia đang phát triển cho thấy tình trạng chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế thu nhập tiềm năng không phải là trường hợp cá biệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Tài chính Ngân hàng với tiêu đề "Yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai" là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, pháp lý mà còn đề cập đến các yếu tố văn hóa và quản lý nội bộ, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tuân thủ thuế. Đối với độc giả, đây là nguồn tài liệu quý giá để nâng cao nhận thức và cải thiện hiệu quả quản lý thuế trong doanh nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, bạn có thể khám phá thêm qua Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đối với hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về chi phí và hành vi tuân thủ thuế. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam, một nghiên cứu sâu rộng về ảnh hưởng của chính sách đến hệ thống ngân hàng. Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh liên quan đến tài chính, thuế và quản lý doanh nghiệp.