Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Lê Thu Thủy, do PGS. Nguyễn Ngọc Thạch hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 03 năm 2023), tiếp cận vấn đề tuân thủ nghĩa vụ thuế của khu vực kinh tế tư nhân tại địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tại Việt Nam, DNNVV chiếm trên 98% trong tổng số khoảng 800.000 doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng số thu ngân sách nhà nước và thu hút hơn 5 triệu lao động. Riêng tại tỉnh Đồng Nai, toàn tỉnh có hơn 38.000 doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm trên 86%. Tuy nhiên, thất thoát ngân sách nhà nước do gian lận thuế, trốn thuế, nợ đọng thuế từ khu vực này còn diễn ra phức tạp, gây thâm hụt nguồn thu hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm. Mức đóng góp thuế của khu vực DNNVV chưa tương xứng với số lượng đăng ký hoạt động. Thêm vào đó, làn sóng bùng phát dịch bệnh Covid-19 lần thứ tư tác động nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nảy sinh các vướng mắc về thanh tra, kiểm tra thuế và xác định giá giao dịch liên kết. Cùng với sự phát triển của kinh tế số và thương mại điện tử, các giao dịch xuyên biên giới, phí bản quyền, dịch vụ phần mềm gây khó khăn cho việc kiểm soát doanh thu và đối tượng nộp thuế. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV tại tỉnh Đồng Nai trở nên cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng một công trình thực nghiệm tích hợp đồng thời các yếu tố thể chế quản lý, yếu tố kinh tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và các khía cạnh tâm lý - xã hội tác động đến hành vi tuân thủ thuế của DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và chuyển đổi số.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của nhóm đối tượng này.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  3. Đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  • Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
  • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?
  • Hàm ý chính sách nào để góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng khảo sát: Các chủ doanh nghiệp hoặc người chịu trách nhiệm trực tiếp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các DNNVV đang hoạt động tại Đồng Nai.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tính tuân thủ đối với các sắc thuế nội địa, trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp và đánh giá tổng quát mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện điều tra thực địa tại 5 đơn vị thuế trực thuộc tỉnh Đồng Nai, bao gồm: (1) Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú; (2) Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ; (3) Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất; (4) Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch; (5) Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa. Đây là 5 chi cục quản lý hơn 80% số lượng DNNVV nộp thuế trên toàn tỉnh. Cỡ mẫu điều tra là 200 người nộp thuế tại mỗi chi cục, tạo thành tổng mẫu 1.000 người nộp thuế đại diện cho 1.000 DNNVV.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 06 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021. Toàn bộ luận án được triển khai thực hiện từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 01 năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh hành vi tuân thủ và không tuân thủ thuế:

Về bản chất và định nghĩa tuân thủ thuế, tác giả điểm lại các quan điểm kinh điển và hiện đại: quan điểm của OECD (2004), Allingham và Sandmo (2017), Chobek (2017), Doreen và cộng sự (2017), Kanbiro (2018), Larissa và cộng sự (2012), Loo và cộng sự (2009), Bộ Tài chính Việt Nam (2015). Các công trình này phân định tuân thủ thuế theo góc độ hành chính (đăng ký, nộp hồ sơ đúng hạn) và góc độ độ chính xác của số liệu tính thuế. Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa định nghĩa của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015), Nguyễn Thị Kim Trang và Bùi Văn Trịnh (2022), xác định tuân thủ thuế là việc người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ thuế đã được pháp luật quy định.

Về hành vi không tuân thủ thuế và ranh giới giữa trốn thuế và tránh thuế, văn bản viện dẫn các nghiên cứu của Reriksen và Fallan (2016), Marti (2010), Richard (2018), Site và Gill (2015), Swistak (2016), Kenzel (2014), Lin và Valerie (2018), Thau và Teung (2019), Wamm (2015), Yaobin (2017), Kasipill (2017). Các tác giả chỉ rõ trốn thuế là hành vi bất hợp pháp (không khai báo, giảm trừ gian lận), còn tránh thuế là việc khai thác kẽ hở của pháp luật, song cả hai hành vi đều gây thất thoát ngân sách và méo mó tính công bằng xã hội.

Về mô hình phân cấp thái độ tuân thủ, tác giả phân tích mô hình 4 cấp độ tuân thủ của Braithwaite (2001) gồm: cam kết, chấp nhận, miễn cưỡng và từ chối. Luận án nhấn mạnh mô hình điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nơi nhóm người nộp thuế có thái độ miễn cưỡng chiếm tỷ trọng chi phối, trong khi nhóm cam kết và chấp nhận chiếm thiểu số.

Về các yếu tố quyết định tính tuân thủ thuế:

  • Yếu tố ngành nghề kinh doanh: Kế thừa nghiên cứu của OECD (2004), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2009), đo lường qua tỷ suất lợi nhuận, mức độ cạnh tranh, tính khó kiểm soát doanh thu và chi phí.
  • Yếu tố kinh tế: Allingham và Sandmo (2017), Benk và cộng sự (2011), Deichen (2017), Evans và Tran (2014) chỉ rõ tác động của lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế, gánh nặng tài chính và chi phí tuân thủ thuế.
  • Yếu tố xã hội: Gerbing (2016), Gonder (2015), Wenzel (2004) xem xét tác động từ chuẩn mực đạo đức, áp lực xã hội và cảm nhận về sự công bằng trong đóng góp nghĩa vụ công.
  • Yếu tố chính sách và cấu trúc hệ thống thuế: Hischer và Mark (2014), Inasius (2015), Jerome và cộng sự (2018) chứng minh độ phức tạp của biểu thuế, tính rõ ràng minh bạch của luật thuế và ứng dụng công nghệ thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi người nộp thuế.
  • Yếu tố sự quản lý của cơ quan thuế và chất lượng dịch vụ: Lin và Valerie (2018), Lumumba và cộng sự (2010), James và Alley (2009), Macsky (2011), Runshola (2013) khẳng định năng lực cưỡng chế, thanh tra, kiểm tra và tính liêm chính của cán bộ thuế tác động mạnh mẽ đến mức độ chấp hành luật pháp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét đơn lẻ một nhóm yếu tố kinh tế hoặc tâm lý xã hội, hoặc thực hiện tại các địa bàn khác mà chưa đánh giá tổng thể mối quan hệ tương hỗ của 8 nhóm yếu tố (ngành nghề kinh doanh, kinh tế, xã hội, chính sách thuế, sự quản lý của cơ quan thuế, đặc điểm doanh nghiệp, cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, cấu trúc hệ thống thuế) đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong điều kiện biến động kinh tế thời kỳ đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để giải thích cơ chế hành vi của người nộp thuế:

  1. Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế: Giải thích việc chấp hành nghĩa vụ thuế như một nghĩa vụ công dân và pháp lý bắt buộc dựa trên cơ sở pháp luật hiện hành và sự tự nguyện của người nộp thuế.
  2. Lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế: Phân tích cơ chế phát sinh hành vi trốn thuế và tránh thuế, chỉ ra các nhân tố dẫn dắt người nộp thuế giảm trừ thu nhập chịu thuế hoặc trì hoãn nộp hồ sơ.
  3. Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến (mô hình thuyết phục và trừng phạt của Jackson và Valerie, 1986; James và Alley, 2009): Khẳng định hành vi con người xuất phát từ việc cân nhắc lợi ích và hậu quả; cơ quan thuế cần áp dụng các biện pháp tuần tự từ giáo dục, hỗ trợ, thuyết phục đến xử phạt hành chính và cưỡng chế hình sự.
  4. Lý thuyết răn đe kinh tế (kinh điển từ Allingham và Sandmo, Milliron, 2016): Người nộp thuế được giả định là đối tượng duy lý, tối đa hóa độ thỏa dụng kỳ vọng bằng cách so sánh giữa lợi nhuận thu được từ hành vi trốn thuế với tổn thất nếu bị phát hiện (xác suất thanh tra nhân với mức phạt).
  5. Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory của Kahneman và Tversky, 1979; Saad, 2014): Người nộp thuế có xu hướng né tránh rủi ro khi ở trạng thái có lãi nhưng lại sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đứng trước nguy cơ thua lỗ, dẫn đến quyết định khai báo thuế khác biệt tùy thuộc vào điểm tham chiếu tài chính của doanh nghiệp.

Khung phân tích của luận án xác lập 8 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Tuân thủ thuế (TTT), bao gồm: (1) Ngành nghề kinh doanh (NNKD); (2) Kinh tế (KT); (3) Xã hội (XH); (4) Chính sách thuế (CST); (5) Sự quản lý của cơ quan thuế (QLT); (6) Đặc điểm của doanh nghiệp (DDDN); (7) Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế (CLDV); (8) Cấu trúc hệ thống thuế (HTT).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng qua quy trình 10 bước:

  • Phương pháp định tính: Tổng quan lý thuyết, xây dựng dự thảo thang đo và phỏng vấn thảo luận nhóm tập trung với 30 chuyên gia quản lý thuế tại Đồng Nai (chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 15 cán bộ Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; nhóm 2 gồm 15 lãnh đạo cấp Trưởng, Phó các Chi cục Thuế trên địa bàn). Kết quả thảo luận hiệu chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến quan sát không phù hợp và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu thử khoảng 400 phiếu khảo sát từ các DNNVV để kiểm định độ tin cậy sơ bộ của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Phương pháp định lượng chính thức: Tiến hành điều tra trực tiếp 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua bảng hỏi tại 5 Chi cục thuế (mỗi chi cục 200 doanh nghiệp). Dữ liệu thu thập được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả đối tượng mẫu; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue > 1, hệ số tải factor loading > 0,5); phân tích nhân tố khẳng định CFA; kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; kiểm định độ vững bằng kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp N = 5.000; phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test để đo lường sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, số liệu niên giám thống kê, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017).
  • Dữ liệu sơ cấp: 1.000 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ các chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế toán trưởng trực tiếp kê khai thuế tại 5 Chi cục thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính pháp lý, cơ sở thực tiễn và tính cấp bách của đề tài. Tác giả luận giải vai trò của khu vực DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam và tại Đồng Nai, đóng vai trò là "vùng đệm" giảm sốc khi xảy ra suy thoái kinh tế chu kỳ. Tác giả nêu rõ thực trạng thất thoát ngân sách do trốn thuế, nợ đọng dây dưa và các thách thức mới nảy sinh từ đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư cũng như sự mở rộng của các mô hình kinh doanh nền tảng số. Chương này công bố rõ ràng hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát 1.000 NNT tại 5 Chi cục thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ tháng 06/2021 đến 12/2021, đồng thời tóm tắt các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn của công trình.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích 5 lý thuyết nền tảng giải thích hành vi nộp thuế của pháp nhân.
  • Làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của thuế, tiêu chuẩn tuân thủ thuế của OECD (2004), quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và tiêu chuẩn phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (lao động tham gia BHXH không quá 100 người, doanh thu không quá 300 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng).
  • Phân tích quy trình tuân thủ thuế chuẩn gồm 5 giai đoạn: (1) Đăng ký thuế; (2) Kê khai thuế; (3) Tính thuế và nộp thuế; (4) Cung cấp thông tin và báo cáo; (5) Lưu trữ sổ sách và chứng từ kế toán.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế gồm: 2 tiêu chí định tính (mức độ quan tâm, am hiểu pháp luật thuế và tính tự nguyện/miễn cưỡng) cùng 11 chỉ tiêu định lượng (các chỉ tiêu từ 1 đến 11 phản ánh tỷ lệ vi phạm thời hạn đăng ký, tỷ lệ sai sót hồ sơ đăng ký, tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn, tỷ lệ tờ khai sai sót, tỷ lệ người nộp thuế bị phát hiện gian lận/trốn thuế qua thanh tra, tỷ lệ số thuế nộp đúng hạn và tỷ lệ nợ đọng thuế).
  • Phân tích chi tiết nội hàm 8 nhóm yếu tố tác động, điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất chứa 8 giả thuyết từ H1 đến H8 với kỳ vọng tác động dương (+) đến tuân thủ thuế.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm 10 bước:

  • Quy trình nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên gia gồm 30 cán bộ quản lý thuế tại Đồng Nai (Bảng 3.1 và 3.2), từ đó điều chỉnh nội dung các biến quan sát để phản ánh đúng thực tế hành vi của DNNVV.
  • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Kết quả kiểm định sơ bộ trên mẫu n = 400: Tất cả các thang đo sơ bộ đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha > 0,7 (thể hiện qua các bảng từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.11). Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ (Bảng 3.12, 3.13, 3.14) cho thấy hệ số KMO đạt yêu cầu, phương sai trích và các hệ số tải nhân tố đều thỏa mãn điều kiện thống kê.
  • Quy trình nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu từ 1.000 phiếu khảo sát hợp lệ từ 5 Chi cục thuế. Thiết lập quy chuẩn kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 và mô hình cấu trúc AMOS (CFA, SEM, Bootstrap N = 5.000, ANOVA và T-test).

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ các phát hiện định lượng từ dữ liệu thực địa:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội và thực trạng thu thuế tại Đồng Nai: Tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp cao nhưng công tác quản lý thuế khu vực DNNVV còn gặp nhiều trở ngại do quy mô nhỏ, sổ sách kế toán chưa chuẩn mực.
  • Thống kê mô tả mẫu 1.000 quan sát: Cơ cấu mẫu được tổng hợp cụ thể theo đối tượng trả lời (chủ doanh nghiệp, kế toán), giới tính, lĩnh vực hoạt động (thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây dựng), độ tuổi, số vốn đăng ký, doanh thu và thời gian thực hiện nghĩa vụ đóng thuế (Bảng 4.1 đến Bảng 4.9).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo chính thức: Tất cả thang đo của 8 yếu tố độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao, các hệ số tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,3 (Bảng 4.10 đến Bảng 4.18).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) chính thức: Kết quả EFA của từng thành phần và EFA toàn bộ mô hình (Bảng 4.19 đến Bảng 4.30) có chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000), tổng phương sai trích đạt chuẩn và toàn bộ hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều lớn hơn 0,5.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc SEM: Kết quả kiểm định CFA (Bảng 4.31) và SEM (Bảng 4.32) cho thấy mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu thị trường: CMIN/df đạt yêu cầu, các chỉ số CFI, TLI đều tiệm cận hoặc lớn hơn 0,9, chỉ số RMSEA đạt yêu cầu kiểm định (< 0,08).
  • Kết quả kiểm định giả thuyết: Toàn bộ 8/8 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H8) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê 5% (p < 0,05). Các yếu tố đều tác động thuận chiều đến tính tuân thủ thuế của DNNVV tại tỉnh Đồng Nai.
  • Ước lượng Bootstrap với N = 5.000 (Bảng 4.33): Khẳng định các ước lượng trong mô hình SEM có độ tin cậy cao, độ lệch chệch (bias) không đáng kể.
  • Phân tích ANOVA và T-test: Xác định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tuân thủ thuế giữa các nhóm doanh nghiệp theo độ tuổi người quản lý, loại hình lĩnh vực hoạt động, quy mô vốn đăng ký và mức doanh thu (Bảng 4.34 đến Bảng 4.38).

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình SEM:

Giả thuyết Mối quan hệ tác động Mức ý nghĩa (p-value) Kết luận
H1 Ngành nghề kinh doanh $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H2 Yếu tố kinh tế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H3 Yếu tố xã hội $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H4 Chính sách thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H5 Sự quản lý của cơ quan thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H6 Đặc điểm của doanh nghiệp $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H7 Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận
H8 Cấu trúc hệ thống thuế $\rightarrow$ Tuân thủ thuế p < 0,05 Chấp nhận

Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính và đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030:

  • Thiết lập bảng ưu tiên thực hiện hàm ý chính sách (Bảng 5.1) dựa trên việc so sánh giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của từng nhân tố từ Bảng 5.2 đến Bảng 5.9.
  • Đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách tương ứng với 8 yếu tố nghiên cứu: hoàn thiện chính sách thuế minh bạch; ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường hiệu lực thanh tra, giám sát của cơ quan thuế; chuẩn hóa cấu trúc hệ thống thuế hiện đại; phân loại rủi ro tuân thủ theo đặc thù ngành nghề kinh doanh; xây dựng chuẩn mực và văn hóa trách nhiệm xã hội; nâng cao năng lực kế toán và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
  • Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và phác thảo hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế trong điều kiện đặc thù của cuộc khủng hoảng y tế do dịch bệnh Covid-19 và bối cảnh chuyển đổi kinh tế số tại một địa bàn cấp tỉnh của Việt Nam.
  • Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính phản ánh đa dạng 8 nhóm yếu tố thể chế, kinh tế và xã hội chi phối hành vi tuân thủ thuế của DNNVV. Khung thang đo được chuẩn hóa thông qua cả nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng, bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên ngành quản lý thuế và tài chính công.

Đóng góp về mặt thực tiễn chính sách:

  • Đây là công trình thực nghiệm đầu tiên đánh giá quy mô lớn về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với mẫu khảo sát 1.000 doanh nghiệp tại 5 Chi cục thuế trọng điểm.
  • Luận án chỉ ra mức độ tác động của từng thành phần cấu thành, đồng thời thiết lập thứ tự ưu tiên thực thi 8 nhóm khuyến nghị chính sách dựa trên số liệu phân tích giá trị trung bình và độ lệch chuẩn:
    1. Hàm ý chính sách về chính sách thuế: Đơn giản hóa các quy định, giảm thiểu mâu thuẫn chồng chéo trong văn bản pháp luật thuế.
    2. Hàm ý chính sách về yếu tố kinh tế: Giảm thiểu gánh nặng chi phí tuân thủ, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách giãn, hoãn thuế.
    3. Hàm ý chính sách về cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế: Nâng cao thái độ phục vụ và mức độ ứng dụng dịch vụ thuế điện tử.
    4. Hàm ý chính sách về sự quản lý của cơ quan thuế: Nâng cao tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu nợ thuế.
    5. Hàm ý chính sách về cấu trúc hệ thống thuế: Xây dựng biểu thuế suất hợp lý và hệ thống khai báo điện tử thông suốt.
    6. Hàm ý chính sách về ngành nghề kinh doanh: Tăng cường quản lý rủi ro đối với các ngành nghề có độ cạnh tranh cao, khó kiểm soát dòng tiền và doanh thu.
    7. Hàm ý chính sách về yếu tố xã hội: Lan tỏa chuẩn mực đạo đức kinh doanh, xây dựng sự đồng thuận xã hội về nghĩa vụ nộp thuế.
    8. Hàm ý chính sách về đặc điểm của doanh nghiệp: Hỗ trợ DNNVV hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và nâng cao trình độ nhân sự phụ trách thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình thu thập 1.000 phiếu khảo sát, điều này có thể làm giảm mức độ đại diện tổng thể so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát mới chỉ tập trung tại 5 Chi cục thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, chưa thể bao quát toàn bộ các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021, giai đoạn đỉnh điểm của đại dịch Covid-19 bùng phát lần thứ tư, do đó kết quả phản ánh tâm lý và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong trạng thái biến động bất thường.
  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung nghiên cứu tính tuân thủ đối với các sắc thuế nội địa (chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp), chưa phân tích chuyên sâu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí chuyên ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố lân cận hoặc trên phạm vi toàn quốc bằng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo phân tầng nhằm nâng cao tính tổng quát hóa của mô hình.
  • Triển khai thu thập dữ liệu chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng lặp lại ở giai đoạn bình thường mới nhằm so sánh sự biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng trước, trong và sau đại dịch.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của thương mại điện tử xuyên biên giới, tiền kỹ thuật số và các mô hình kinh doanh nền tảng đối với sự tuân thủ từng sắc thuế cụ thể như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại các giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản lý công, Kế toán: Luận án cung cấp khung lý thuyết tổng hợp 5 lý thuyết nền tảng, quy trình nghiên cứu thực nghiệm 10 bước chuẩn mực kết hợp EFA, CFA, SEM và Bootstrap N = 5.000 mẫu lặp, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu hành vi trong kinh tế học thực nghiệm.
  • Đối với cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và các Chi cục thuế): Luận án cung cấp bộ chỉ tiêu định lượng (11 chỉ tiêu) để nhận diện rủi ro tuân thủ thuế và ma trận ưu tiên 8 nhóm chính sách giúp phân bổ nguồn lực thanh tra, kiểm tra phù hợp với năng lực quản lý.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và chính quyền địa phương: Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện thể chế quản lý thuế đối với DNNVV trong bối cảnh phục hồi kinh tế và phát triển kinh tế số.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp hiểu biết rõ ràng về quy trình tuân thủ 5 bước và các rủi ro pháp lý liên quan đến trốn thuế, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và nâng cao mức độ sẵn sàng tuân thủ tự nguyện.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án khảo sát mẫu nghiên cứu bao gồm bao nhiêu đối tượng và tại những địa bàn cụ thể nào? Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp chính thức từ 1.000 người nộp thuế đại diện cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân bổ đều tại 5 đơn vị thuế trực thuộc tỉnh Đồng Nai (mỗi đơn vị 200 phiếu), gồm: Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú, Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ, Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất, Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch và Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa.

  2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những yếu tố nào và kết quả kiểm định giả thuyết ra sao? Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 8 biến độc lập: (1) Ngành nghề kinh doanh, (2) Yếu tố kinh tế, (3) Yếu tố xã hội, (4) Chính sách thuế, (5) Sự quản lý của cơ quan thuế, (6) Đặc điểm của doanh nghiệp, (7) Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, (8) Cấu trúc hệ thống thuế. Biến phụ thuộc là Tuân thủ thuế của DNNVV. Kết quả phân tích SEM cho thấy toàn bộ 8/8 giả thuyết đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p < 0,05) và tác động thuận chiều đến tính tuân thủ thuế.

  3. Mô hình cấp độ tuân thủ thuế điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) được luận án kế thừa có điểm gì khác biệt so với mô hình gốc của Braithwaite (2001)? Mô hình gốc của Braithwaite (2001) xây dựng tại các nước phát triển, nơi phần lớn người nộp thuế ở cấp độ cam kết và chấp nhận tuân thủ. Mô hình điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) phản ánh thực tế tại Việt Nam và các nước đang phát triển, chỉ ra rằng nhóm người nộp thuế có thái độ miễn cưỡng tuân thủ chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi nhóm cam kết và chấp nhận chỉ chiếm tỷ lệ thiểu số.

  4. Tác giả đã sử dụng những tiêu chí định lượng nào để đánh giá tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp? Tác giả hệ thống hóa 11 chỉ tiêu định lượng chia theo 3 nhóm giai đoạn tuân thủ: (1) Nhóm đăng ký thuế (tỷ lệ vi phạm thời gian đăng ký thuế, tỷ lệ hồ sơ đăng ký sai sót); (2) Nhóm kê khai và tính thuế (tỷ lệ nộp tờ khai, tỷ lệ nộp đúng hạn, tỷ lệ tờ khai sai sót, tỷ lệ người nộp thuế kê khai sai và tỷ lệ người nộp thuế bị phát hiện trốn thuế qua kiểm tra); (3) Nhóm nộp thuế (tỷ lệ nộp thuế đúng hạn, tỷ lệ số thuế nộp đúng hạn trên tổng nghĩa vụ và tỷ lệ nợ đọng thuế).

  5. Thứ tự ưu tiên của 8 nhóm hàm ý chính sách được luận án xác lập dựa trên cơ sở nào? Thứ tự ưu tiên được xác lập dựa trên kết quả thống kê mô tả về giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của từng nhân tố thu được từ mẫu khảo sát 1.000 doanh nghiệp, lần lượt gồm: Chính sách thuế, Yếu tố kinh tế, Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, Sự quản lý của cơ quan thuế, Cấu trúc hệ thống thuế, Ngành nghề kinh doanh, Yếu tố xã hội và Đặc điểm của doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Thủy đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu là nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính thảo luận nhóm 30 chuyên gia và phương pháp định lượng trên cỡ mẫu 1.000 doanh nghiệp xử lý qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap, công trình đã chứng minh 8 nhóm yếu tố thực nghiệm đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến tính tuân thủ thuế. Các phát hiện của luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống 8 nhóm giải pháp chính sách ưu tiên gắn với Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân tại địa bàn tỉnh Đồng Nai.