phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm 4 phần: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận,thực tiễn về tạo động lực cho ngƣời lao động trong tổ chức Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trẻ của trƣờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Chƣơng 4: Định hƣớng và Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho đội ngũ giảng viên trẻ của trƣờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó con ngƣời là một trong những nhân tố then chốt có ảnh hƣởng lớn nhất. Vì vậy, vấn đề làm thế nào để ngƣời lao động đạt hiệu quả cao nhất trong công việc, làm sao để họ phát huy đƣợc hết khả năng của mình? Làm sao để phát triển ngƣời lao động, phát triển năng lực tiềm ẩn bên trong của họ để tổ chức ngày càng phát triển?. đó là đòi hỏi cấp thiết luôn đặt ra cho mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó, không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới từ lâu đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động cho ngƣời lao động. Có nhiều quan điểm khác nhau về tạo động lực đƣợc đƣa ra trong nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học. Dƣới các góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà khoa học và các học giả đã đƣa ra những nhận định và quan điểm khác nhau về tạo động lực lao động theo cách tiếp cận và cách nhìn của họ. Một số nghiên cứu nước ngoài - Bradley E.Wright (2002) đã thực hiện nghiên cứu “Vai trò của bối cảnh làm việc trong động lực lao động của lý thuyết mục tiêu và nhận thức xã hội, ứng dụng trong khu vực công”.
Tác giả đã dựa trên học thuyết về mục tiêu và nhận thức, tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng tới động lực làm việc của nhân viên bao gồm: Đặc trƣng của công việc và thái độ với công việc, Môi trƣờng làm việc (bối cảnh làm việc), Đặc trƣng mục tiêu của tổ chức, Áp lực công việc, Xung đột mục tiêu của tổ chức, Sự phản hồi, Mức độ thách thức của công việc, Khả năng bản thân. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên các nhân viên làm việc trong chính phủ liên bang của Mỹ năm 2002. Nghiên cứu đã khẳng định Động lực lao động chịu tác động trực tiếp của Đặc trƣng mục tiêu của tổ chức, Độ khó của mục tiêu công việc và khả năng bản thân. Các yếu tố còn lại tuy không tác động trực tiếp đến yếu tố Động lực lao động nhƣng lại tác động qua lại lẫn nhau và tác động tới yếu tố Đặc 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trƣng mục tiêu của tổ chức.
Theo tác giả thì ngoài việc nghiên cứu các yếu tố tác động trực tiếp tới động lực lao động thì nghiên cứu các yếu tố gián tiếp nhƣ: áp lực công việc, đặc trƣng công việc và thái độ với công việc, môi trƣờng làm việc, sự phản hồi … cũng làm cho tổ chức hiểu rõ hơn động lực lao động của nhân viên. - Marc Buelens & Herman Van den Broeck (2007) trên tạp chí Public Administration Review số tháng 1-2 đã triển khai nghiên cứu “Phân tích sự khác biệt trong động lực làm việc giữa những tổ chức ở khu vực công và khu vực tƣ”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm ra sự khác biệt về động lực làm việc của ngƣời lao động ở khu vực công so với khu vực tƣ nhân. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ cuộc điều tra gồm 3314 nhân viên ở khu vực tƣ, và 409 nhân viên làm việc ở khu vực công tại Vƣơng quốc Bỉ.
Nghiên cứu này còn chỉ ra sự khác biệt trong động lực làm việc giữa phụ nữ và nam giới (phụ nữ làm việc ở văn phòng ít giờ hơn và dành nhiều thời gian hơn cho các công việc gia đình. Thông thƣờng, phụ nữ có ít thời gian để thƣ giãn, nghỉ ngơi hơn đàn ông. Phụ nữ thƣờng đƣợc thúc đẩy làm việc bởi tiền lƣơng và các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức). Bên cạnh đó, kết quả phân tích còn cho thấy ngƣời lao động lớn tuổi ít có xu hƣớng rời bỏ tổ chức.
Họ muốn đƣợc làm việc trong 1 môi trƣờng có nhiều sự cảm thông, hỗ trợ, và ít đƣợc thúc đẩy bởi yếu tố tiền lƣơng. Hơn nữa, cấp bậc quản lý đƣợc xem là nhân tố đặc biệt quan trọng trong việc giải thích số giờ làm việc và sự cam kết đối với công việc. - Denibutun (2012) đã có nghiên cứu “ Động lực làm việc: khung lý thuyết”. Cho đến nay trên thế giới đã có khá nhiều các học thuyết khác nhau hƣớng đến việc nỗ lực giải thích bản chất của động lực làm việc.
Bài viết này đƣợc thực hiện nhằm khám phá sự khác nhau giữa các lý thuyết về động lực làm việc và xem xét động lực nhƣ một quá trình tâm lý cơ bản của con ngƣời. Các lý thuyết về động lực giúp giải thích hành vi của một ngƣời nhất định tại một thời điểm nhất định. Có thể chia các học thuyết này thành 2 nhóm: (1) Học thuyết nội dung tập trung nhận dạng những nhu cầu của cá nhân có ảnh hƣởng đến hành vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow; Mô hình tháp nhu cầu điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lƣợc từ mô hình gốc của Maslow); Thuyết 2 yếu tố của Herzberg (gồm nhóm yếu tố thúc đẩy và 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhóm yếu tố duy trì); Thuyết thành tựu thúc đẩy của McClelland (gồm: nhu cầu thành tựu; nhu cầuquyền lực; nhu cầu liên minh); (2) Học thuyết quá trình tập trung nghiên cứu vào quá trình tƣ duy của con ngƣời. Quá trình tƣ duy này có ảnh hƣởng đến quyết định thực hiện những hành động khác nhau của con ngƣời trong công việc, bao gồm các lý thuyết sau: Thuyết kỳ vọng của Vroom; Thuyết công bằng của Adam; Lý thuyết mục tiêu của Locke; Thuyết thẩm quyền của Heider và Kelley.
Một số nghiên cứu trong nước - Trần Thị Hồng Vân (2012) đã thực hiện nghiên cứu “Giải pháp tạo động lực thúc đẩy làm việc cho giảng viên tại trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông Đà Nẵng” .Trên cơ sở lý thuyết quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu này đã hệ thống hóa các lý thuyết về động lực, tạo động lực cho ngƣời lao động. Vận dụng các nội dung cơ bản về các học thuyết tạo động lực: học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, học thuyết về sự công bằng của Adams, học thuyết hai nhân tố của F.Hezberg…Nghiên cứu đã phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho khối giảng viên trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông Đà Nẵng, đƣa ra từng điểm mạnh và hạn chế trong từng yếu tố tạo động lực trƣờng đang áp dụng. Căn cứ vào thực tiễn, áp dụng các lý luận về tạo động lực, tác giả đã đƣa ra các giải pháp thiết thực cho trƣờng: xây dựng chính sách tiền lƣơng, tiền thƣởng, hoàn thiện phƣơng pháp đánh giá giảng viên, cải thiện công tác đào tạo, nâng cao chất lƣợng giảng dạy cho giảng viên. Tuy nhiên hạn chế của luận văn, không trình bày cụ thể đƣợc các công cụ tạo động lực cho giảng viên, đồng thời, số liệu tác giả thu thập đƣợc có một số thông tin chỉ mang tính thống kê mô tả.
- Cảnh Chí Dũng (2012) với bài viết “ Mô hình tạo động lực trong các trƣờng đại học công lập”, Tạp chí cộng sản ngày 18/8/2012. Bài viết đƣợc thực hiện nhằm xây dựng nên mô hình và chỉ ra quá trình tạo động lực theo mô hình tạo động lực làm việc trong các trƣờng đại học công lập nƣớc ta, nhấn mạnh tới vai trò của chủ thể - hiệu trƣởng- trong quá trình tạo động lực. Thông qua mô hình này chỉ ra đƣợc mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố tác động tới động lực của ngƣời lao động, quá trình tạo động lực và việc khai thác các yếu tố là một khâu quan trọng không thể 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thiếu tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho quá trình tạo động lực với giảng viên của nhà trƣờng. Yếu tố quyết định cuối cùng của quá trình tạo động lực là những công cụ tạo động lực.
Việc nhận ra các công cụ tạo động lực phù hợp với vai trò nhà quản trị sẽ quyết định sự thành bại trong công tác tạo động lực của trƣờng (hình 1. Tuy nhiên, do tính chất là bài báo khoa học nên mô hình tạo động lực cho các trƣờng đại học công lập nƣớc ta chƣa đƣợc khẳng định vai trò của nó thông qua việc điều tra, áp dụng thực tế đặc biệt là tính phù hợp tại các trƣờng cụ thể. Chính vì vậy, đây sẽ là cơ hội để tác giả nghiên cứu và áp dụng mô hình tạo động lực làm việc của tác giả vào trƣờng hợp cụ thể của mình. Bên cạnh, những công trình nghiên cứu về đề tài tạo động lực làm việc trực tiếp cho đối tƣợng là giảng viên tại các trƣờng đại học, tác giả trình bày những luận án tiến sĩ, thạc sĩ tiêu biểu có liên quan đến vấn đề tạo động lực cho những đối tƣợng khác, cụ thể nhƣ sau: - Nguyễn Khắc Hoàn (2009) đã thực hiện nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên nghiên cứu, trƣờng hợp tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế”.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi 32 nhân viên của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á châu - Chi nhánh Huế. Các nhân tố đƣợc tác giả tập trung nghiên cứu tác động tới động lực làm việc của các nhân viên gồm các yếu tố: Môi trƣờng làm việc (trong yếu tố môi trƣờng làm việc tác giả lại tách ra nghiên cứu riêng: Môi trƣờng làm việc và môi trƣờng nhân sự), lƣơng bổng và phúc lợi, cách thức bố trí công việc, sự hứng thú trong công việc, triển vọng phát triển. Dựa trên thang đo do tác giả đề xuất, kết quả nghiên cứu đã cho thấy tất cả các yếu tố nghiên cứu trên đều có tác động tới động lực lao động của nhân viên.