CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ TÁI c ơ CẤU QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. LÝ LUẬN CHUNG VÈ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Khái niệm và đặc điểm cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình TCTD có mặt ở nhiều quốc gia trên Thế giới với những tên gọi khác nhau như: Ở Quebec Canada được gọi là Quỹ tín dụng nhân dân Desjardins; ở Cộng hòa liên bang Đức là Ngân hàng hợp tác xã; ở Mỹ là Liên minh tín dụng. và ở Việt Nam là QTDND (là loại hình HTXTD kiểu mới trên sở học tập kinh nghiệm của hệ thống QTD Desjardins, Quebec, Canada).
Khái niệm về QTDND đã được nhiều tổ chức quốc tế đưa ra như: - Theo Hiệp hội các quỹ tín dụng thế giới (WOCCU), “Quỹ tín dụng - được gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau tại các nước trên thể giới - là các họp tác xã tài chính được sở hữu bởi chính khách hàng của mình, nhằm cung cấp các dịch vụ tiết kiệm, tín dụng và các dịch vụ tài chính khác cho thành viên. Thành viên của các quỹ tín dụng có mối liên kết chung với nhau, dựa trên các mối quan hệ chung về cộng đồng, nghề nghiệp, tổ chức hoặc tín ngưỡng”. - Theo hiệp hội liên minh tín dụng quốc gia Hoa Kỳ (Nationa Credit Union Administration), QTD là một định chế tài chính phi lợi nhuận, được xây dựng nhằm phục vụ cho các nhóm người có cùng đặc điểm về nơi làm việc, nơi cư trú,. được quản lý và kiểm soát bởi chính các thành viên và cũng là những người sử dụng các dịch vụ mà QTD cung ứng, đó là huy động tiền gửi tiết kiệm từ các thành viên để cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính khác với giá cả họp lý.
11 - Theo Luật các TCTD năm 2010 QTDND được khái niệm như sau: QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã đe thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tố chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kỉnh doanh và đời sống. Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTD tại Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử phong trào Hợp tác xã (HTX) nói chung và Họp tác xã tín dụng (HTXTD) nói riêng. Trong đó, hình thức NHHTX (Theo luật các TCTD 2010: Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỳ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân) được coi là loại hình TCTD hợp tác có quy mô lớn hom và trình độ phát triển ở cấp cao hom so với hình thức QTD. Trong khi các QTD tập trung vào phục vụ cho khách hàng là thành viên của mình, các NHHTX phục vụ cả đối tượng khách hàng là thành viên và phi thành viên (tùy mỗi khu vực pháp lý, sẽ có những quy định chi tiết về tỷ lệ thành viên và phi thành viên).
Ngoài ra, các NHHTX chịu sự điều chỉnh của cả các quy định pháp lý đối với ngân hàng và các quy định pháp lý đối với khu vực HTX, theo đó cũng được phép cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và tham gia vào các hoạt động đầu tư rộng rãi hon so với các QTD. QTDND là mô hình tổ chức tín dụng hợp tác. Do đó nó có những đặc điểm khác biệt với các ngân hàng thương mại như: Thứ nhất, về tính chất và mục tiêu hoạt động: QTDND hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm 12 mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Thứ hai, QTD được kiểm soát dân chủ, công bằng theo cơ chế “một thành viên, một phiếu bầu” - nói cách khác, “đối nhân, không đối vốn”.
Việc tham gia kiểm soát QTD không phụ thuộc vào mức vốn đóng góp của thành viên. Mọi thành viên QTDND vừa là khách hàng vừa là chủ sở hữu của QTDND. Thứ ba, Đối tượng phục vụ chủ yếu là thành viên. Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính với chi phí họp lý nhất cho các thành viên.
Thứ tư, QTD không chỉ phân chia lợi nhuận theo mức vốn góp như các loại hình TCTD khác mà còn thực hiện việc chia lãi theo công sức đóng góp của thành viên và mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên. Tổ chức và hoạt động của QTDND 1. N guyên tắc tổ chức và hoạt động - Nguyên tắc tự nguyện: Mọi pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên QTDND; thành viên có quyền xin ra khỏi QTDND theo quy định của Điều lệ QTDND. - Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.
- Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lồ của QTDND, lãi được trích vào các Quỹ của QTDND, thu nhập còn lại sau khi trích lập các Quỹ được chia theo vốn góp và theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của QTDND. 13 - Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của QTDND: Cơ cấu tổ chức của QTDND gồm: Đại hội thành viên, HĐQT, BKS, Giám đốc được mô tả hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của 1 QTDND 14 (1) Đại hội thành viên: Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyế định cao nhất của quỹ tín dụng nhân dân.
Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của HĐQT và BKS; Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; Tăng, giảm vốn điều lệ; mức vốn góp của thành viên; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên khác của HĐQT; Trưởng ban và thành viên khác của BKS; Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của HĐQT; quyết định khai trừ thành viên; Chia, tách, họp nhất, sáp nhập, giải thể đối với quỹ tín dụng nhân dân; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ; Những vấn đề khác do HĐQT, BKS hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị. Thành viên QTDND bao gồm: Cá nhân: Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân (trừ Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật); Hộ gia đình: Là hộ gia đình có các thành viên đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình; Pháp nhân: Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động bình thường và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; 15 Hộ gia đình và các pháp nhân phải cử người đại diện họp pháp, đáp ứng đủ điều kiện là thành viên cá nhân để ký đơn xin gia nhập thành viên. Mỗi đối tượng trên chỉ được tham gia là thành viên của một QTDND. (2) Hội đồng quản trị: HĐQT QTDND là cơ quan quản trị có quyền nhân danh quỹ tín dụng nhân dân để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.
HĐQT quỹ tín dụng nhân dân gồm Chủ tịch và các thành viên khác của HĐQT. Chủ tịch và các thành viên khác của HĐQT do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập (đối với trường hợp thành lập quỹ tín dụng nhân dân) quỹ tín dụng nhân dân trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. số lượng thành viên HĐQT do Đại hội thành viên quyết định nhưng không ít hơn 03 (ba) thành viên. Nhiệm kỳ của HĐQT do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ, ít nhất là 02 (hai) năm và không quá 05 (năm) năm.
Chủ tịch và các thành viên khác của HĐQT không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên HĐQT thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của mình. HĐQT hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. (3) Ban kiểm soát: Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập (đối với trường hợp thành lập quỹ tín dụng nhân dân) bầu trực tiếp, có không ít hơn 03 (ba) thành viên, trong đó phải có ít nhất 01 (một) thành viên chuyên trách. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có nguồn vốn hoạt động từ 8.000 đồng (tám tỷ đồng) trở xuống và có dưới 1.000 thành viên thì việc bầu Ban kiểm soát hoặc chỉ bầu 01 (một) kiểm soát viên chuyên trách do Đại hội thành viên quyết định.
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một 16 lần do Trưởng ban triệu tập và chủ trì. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. (4) Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm một thành viên HĐQT hoặc thu người khác làm Giám đốc QTDND.
Giám đốc là người điều hành cao nhất có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của QTDND.