ĐTM nhà máy thép hình KCN Phúc Khánh, Thái Bình - Khóa luận Trịnh Thành Tâm

Phân tích chi tiết tác động môi trường của nhà máy thép hình tại KCN Phúc Khánh, Thái Bình. Đánh giá các yếu tố gây ô nhiễm và giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động môi trường nhà máy thép hình KCN Phúc Khánh

Nhà máy gia công sản xuất thép hình tại Khu công nghiệp Phúc Khánh, Thái Bình là dự án công nghiệp quy mô lớn. Dự án nằm trên địa bàn xã Phúc Khánh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Khu vực này thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,9 độ C. Độ ẩm không khí cao, dao động theo mùa. Đánh giá tác động môi trường là bước quan trọng trước khi dự án đi vào hoạt động. Quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thép hình tạo ra nhiều nguồn ô nhiễm. Các chất ô nhiễm bao gồm bụi, khí thải, nước thải và chất thải rắn. Nghiên cứu đánh giá giúp xác định mức độ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ phù hợp. Đây là yêu cầu bắt buộc theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam.

1.1. Vị trí và quy mô dự án nhà máy thép hình

Nhà máy thép hình tọa lạc tại Khu công nghiệp Phúc Khánh, thuộc xã Phúc Khánh, huyện Hưng Hà. Diện tích đất sử dụng cho dự án khoảng 2,5 hecta. Công suất thiết kế đạt hàng nghìn tấn sản phẩm thép hình mỗi năm. Dự án thu hút khoảng 500 lao động, bao gồm 485 lao động trong nước và 15 lao động nước ngoài. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp đã được đầu tư đồng bộ. Giao thông thuận lợi, gần các tuyến đường huyết mạch. Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt đảm bảo. Vị trí chiến lược giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.

1.2. Mục đích và ý nghĩa đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường nhằm xác định các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng bởi dự án. Quá trình này bao gồm thu thập số liệu hiện trạng, dự báo tác động và đề xuất giải pháp. Ý nghĩa học tập thể hiện ở việc hệ thống kiến thức chuyên môn đã học. Sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn giúp chủ đầu tư tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Kết quả đánh giá là cơ sở để cấp giấy phép môi trường. Đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường khu công nghiệp.

II. Phân tích các vấn đề ô nhiễm từ nhà máy thép hình KCN Phúc Khánh

Quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thép hình gây ra nhiều nguồn ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm không khí là vấn đề nghiêm trọng nhất. Bụi phát sinh từ hoạt động cắt, hàn, mài và vận chuyển nguyên liệu. Khí thải chứa các chất độc hại như SO2, NOx, CO. Các chất này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Gây ra bệnh viêm đường hô hấp, bệnh phổi, bệnh viêm mắt. Bụi còn làm giảm tầm nhìn, gây nguy hiểm cho giao thông. Ăn mòn thiết bị và mối hàn điện. Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thảm thực vật. Nước thải sinh hoạt từ 500 lao động khoảng 40 mét khối mỗi ngày. Chứa BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ. Nước thải sản xuất chứa kim loại nặng và hóa chất độc hại. Chất thải rắn bao gồm phế liệu, bao bì, xỉ luyện thép. Tiếng ồn từ máy móc thiết bị vượt ngưỡng cho phép.

2.1. Ô nhiễm không khí và bụi từ hoạt động sản xuất thép

Bụi là tác nhân ô nhiễm chính trong quá trình sản xuất thép hình. Nguồn phát sinh bụi bao gồm hoạt động nạp liệu, cán thép, cắt gọt và đánh bóng. Bụi có kích thước nhỏ, dễ phát tán trong không khí. Khí thải từ lò luyện chứa SO2, NOx và CO. Nồng độ các chất này có thể vượt quy chuẩn cho phép. Bụi kim loại gây hại đặc biệt cho hệ hô hấp. Làm giảm độ trong suốt của khí quyển. Gây ô nhiễm nhà cửa, tranh ảnh và tượng đài. Thiết bị điện tử bị ảnh hưởng bởi bụi kim loại. Cần hệ thống hút bụi và xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn.

2.2. Ô nhiễm nước thải và chất thải rắn từ nhà máy

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 40 mét khối mỗi ngày. Nồng độ BOD5 dao động từ 45 đến 54 mg/l. COD từ 72 đến 102 mg/l. Chất rắn lơ lửng từ 70 đến 145 mg/l. Dầu mỡ từ 10 đến 30 mg/l. Tổng nitơ từ 6 đến 12 mg/l. Tổng phospho khoảng 4 mg/l. Nước thải sản xuất chứa kim loại nặng như chì, kẽm, sắt. Chất thải rắn bao gồm phế liệu thép, bao bì hóa chất, xỉ luyện. Xỉ thép chứa các kim loại có thể hòa tan vào đất. Cần phân loại và xử lý đúng quy trình. Tránh gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất xung quanh.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường cho nhà máy thép hình tại KCN Phúc Khánh

Biện pháp bảo vệ môi trường phải được triển khai đồng bộ ở cả ba giai đoạn. Giai đoạn xây dựng, vận hành và ngừng hoạt động. Đối với ô nhiễm không khí, cần lắp đặt hệ thống hút bụi công nghiệp. Sử dụng bộ lọc tĩnh điện hoặc túi lọc bụi hiệu suất cao. Xây dựng ống khói đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường. Đối với nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Áp dụng công nghệ xử lý sinh học kết hợp hóa lý. Nước thải phải đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải. Quản lý chất thải rắn theo nguyên tắc 3R: giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế. Chất thải nguy hại phải được thu gom và xử lý đúng quy định. Giám sát môi trường định kỳ theo kế hoạch được phê duyệt. Đào tạo nhân viên về ý thức bảo vệ môi trường.

3.1. Công nghệ xử lý khí thải và bụi trong sản xuất thép

Hệ thống hút bụi cyclone được sử dụng để thu gom bụi thô. Bộ lọc tĩnh điện loại bỏ bụi mịn hiệu suất trên 95%. Túi lọc bụi vải chuyên dụng cho bụi kim loại. Ống khói phải đạt chiều cao tối thiểu theo quy chuẩn. Hệ thống quan trắc khí thải tự động lắp đặt liên tục. Xử lý khí SO2 bằng phương pháp hấp thụ hóa học. Sử dụng dung dịch kiềm để trung hòa axit. Khí NOx được xử lý bằng phương pháp xúc tác khử chọn lọc. Bảo trì định kỳ đảm bảo hiệu suất hoạt động ổn định. Tuân thủ QCVN 19:2009/BTNMT về bụi và khí thải.

3.2. Hệ thống xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn

Hệ thống xử lý nước thải áp dụng công nghệ AAO kết hợp lọc sinh học. Giai đoạn xử lý sơ bộ bao gồm song chắn rác và bể điều hòa. Giai đoạn xử lý sinh học khử BOD5 và nitơ. Giai đoạn xử lý hóa lý loại bỏ phospho và kim loại nặng. Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Chất thải rắn thông thường được phân loại và đưa đến cơ sở tái chế. Chất thải nguy hại lưu giữ trong kho đạt tiêu chuẩn. Ký hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải nguy hại có giấy phép. Lập sổ quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Giám sát chất lượng nước thải định kỳ hàng quý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường nhà máy thép hình KCN Phúc Khánh cho thấy nhiều vấn đề cần quan tâm. Ô nhiễm không khí từ bụi và khí thải là thách thức lớn nhất. Nước thải sinh hoạt và sản xuất cần được xử lý triệt để. Chất thải rắn phải được quản lý theo quy định pháp luật. Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế. Công nghệ xử lý khí thải bằng tĩnh điện và túi lọc hiệu quả cao. Hệ thống xử lý nước thải sinh học kết hợp hóa lý đảm bảo tiêu chuẩn. Biện pháp quản lý chất thải rắn áp dụng nguyên tắc 3R. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự. Ứng dụng thực tiễn giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Phát triển công nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường là mục tiêu lâu dài.

4.1. Kết quả đánh giá và mức độ tác động môi trường

Kết quả đánh giá cho thấy nhà máy thép hình gây tác động ở mức trung bình đến cao. Ô nhiễm không khí tập trung chủ yếu trong khu vực sản xuất. Bán kính ảnh hưởng bụi có thể lan rộng 500 mét. Nước thải nếu không xử lý sẽ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Tiếng ồn từ máy cán thép vượt ngưỡng ban đêm. Tác động tích cực bao gồm tạo việc làm và phát triển kinh tế địa phương. Thu nhập bình quân của lao động tăng đáng kể. Đóng góp ngân sách cho tỉnh Thái Bình. Cần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

4.2. Ứng dụng và khuyến nghị cho các dự án tương tự

Kết quả nghiên cứu áp dụng cho các nhà máy thép tại khu công nghiệp khác. Mô hình đánh giá tác động môi trường được xây dựng có thể nhân rộng. Khuyến nghị chủ đầu tư thực hiện đánh giá từ giai đoạn quy hoạch. Lựa chọn công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường. Đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quốc gia. Thành lập bộ phận môi trường chuyên trách trong doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác với cơ quan quản lý môi trường địa phương. Đào tạo nâng cao nhận thức cho toàn bộ nhân viên. Ứng dụng công nghệ giám sát môi trường tự động. Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình tại khu công nghiệp phúc khánh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề KCN Phúc Khánh được thành lập và được phát triển bởi Công ty Cổ phần phát triển khu công nghệ Đài Tín kinh doanh hạ tầng; được sở Tài nguyên và Môi Trường phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường quyết định số 123/QĐ- STNMT ngày 20/01/2015. Với các ngành nghề sản xuất kinh doanh gồm: Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống: Dệt da, may mặc; Cơ khí phục vụ nông nghiệp và vận tải nông thôn; Sản xuất, lắp ráp xe đạp, xe máy; Sản phẩm nhựa và các loại bao bì; sản xuất sản phẩm từ giấy, in ấn; Thiết bị văn phòng và gia đình. Nhà máy sản xuất hiện đang hoạt động của Công ty Cổ phần công nghiệp ngũ kim Fortress Việt Nam nằm tại lô B8+9+10 đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 136/QĐ - UBND ngày 09/06/2009 của UBNB tỉnh Thái Bình, đã được UBND ngày 17/11/2016 của UBND Tỉnh Thái Bình; và được cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành vào tháng 4/2017. Dự án “Nhà máy gia công sản suất thép hình” của KCN Phúc khánh, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã được ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký với mã số dự án 7653130873, Chứng nhận lần đầu 13 tháng 6 năm 2017 Với diện tích là 26.967,5 m2 Dự án Có công suất thiết kế 700 tấn/năm, tương đương 7 triệu sản phẩm/năm trong đó; Công suất Sản phẩm thép là 500 tấn/năm; Công suất sản phẩm nhựa là 200 tấn/năm.

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế xã hội, góp phần cho sự phát triển ngành công nghiệp, đồng thời tạo việc làm ổn định cho khoảng 500 người lao động. Căn cứ theo luật bảo vệ môi trường năm 2015; nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Của chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi 2 trường, dự án “Nhà máy gia công sản xuất thép hình”. Đủ điều kiện tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Để trình ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thẩm định và phê duyệt. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình.

- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và các tác động xấu đến môi trường. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế. - Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân sau này.

- Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn đề đang được xã hội quan tâm. - Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng môi trường của nhà máy gia công sản xuất thép hình. Ý nghĩa trong thực tiễn - Góp phần đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình, chỉ ra được những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho từng mục đích sử dụng. - Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường đưa ra các biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng môi trường tại nhà hát.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi người. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 2. Khái niệm Đánh giá tác động môi trường bao gồm nhiều nội dung và không có định nghĩa thống nhất.

Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu dưới đây: Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): “ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển”. Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990): “ĐTM là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, mộtchính sách đến môi trường”. Ngân hàng Thế giới (WB, 2011): “ĐTM là công cụ để nhận dạng và đánh giá các tác động tiềm năng đến môi trường của 1 dự án được đề xuất, đánh giá các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp” Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009): “Đánh giá môi trường là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình phân tích môi trường và lập kế hoạch xem xét các tác động và rủi ro về môi trường liên quan với dự án. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường ĐTM có thể đạt được nhiều mục đích,trong giáo trình Đánh giá tác động môi trường của Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ xuất bản vào tháng 1 năm 1999 đã chỉ ra vai trò, mục đích của ĐTM trong phát triển kinh tế – xã hội với 10 điểm chính sau: 4 (1) ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án.

Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa ra quyết định” như trước đây vẫn thường làm, không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân. (2) ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không. (3) Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường. (4) ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định.

Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động). (5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng. Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện. (6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hƣớng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng.

(7) Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập. (8) Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận. (9) ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế. 5 (10) Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp nhận vì sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Qua phân tích mục đích, vai trò của ĐTM ta thấy rõ ý nghĩa to lớn của nó trong sự phát triển chung của nhân loại, thể hiện ở chỗ ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng.

Song nó không nhằm thủ tiêu, loại trừ, gây khó dễ cho phát triển kinh tế – xã hội như nhiều người lầm tưởng mà hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường. Vì vậy, nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Có thể tóm tắt ý nghĩa của ĐTM là: làm công việc này tốt thì quản lý môi trường tốt, quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai. Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau: - ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn.

Việc xem xét kỹ lưỡng dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn. - ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài. Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch, mà các cơ sở và Chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai. - ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn.

Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư. Thực hiện công tác ĐTM tốt có thể đóng góp cho sự phát triển thịnh vƣợng trong tương lai. Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khoẻ con ngừời và hệ sinh thái. Lịch sử hình thành và sự phát triển ĐTM trên thế giới Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường đã có từ rất lâu.

Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận thì 6 người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM. Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác động đáng kể tới môi trường. Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ