CHƯƠNG 1. BOI CANH HÌNH THÀNH DE TÀI, MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH I. BOL CANH HÌNH THÀNH DE TÀI: Bò sữa là một cái máy tao sữa sinh hoc tinh vi và hoàn hảo, chính vì thế nuôi và vận hành cái máy này không dễ. Mục tiêu chính của người chăn nuôi bò sữa là làm sao sản xuất ra nhiều sữa với chất lượng cao đáp ứng cho tiêu chuẩn thu mua của các nhà máy chế biến sữa, từ đó tăng thu nhập cho bản thân mình.
Muốn đạt được mục tiêu này, người chăn nuôi phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt đàn bò sữa với khẩu phần ăn đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, quản lý chuồng trại, môi trường sạch sẽ, vệ sinh và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường sức khỏe và bảo vệ đàn bò sữa chống lại các tác nhân gây bệnh. Trong các loại bệnh thường xảy ra đối với bò sữa trong phạm vi thế giới nói chung, bệnh viêm vú là phổ biến nhất, dé lây lan và gây thiệt hại kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa. Tại Việt Nam, trong thời gian gân đây, bệnh viêm vú trên đản bò sữa là vào khoảng 30 -50 % đàn bò bị mắc bệnh.Tuy không gây chết ngay cho bò mắc bệnh, nhưng thiệt hại về kinh tế là khá lớn, thậm chí phải loại thải vật nuôi: Trên bò đang vắt sữa, bệnh sẽ làm giảm khả năng tiết sữa (từ 10 — 30%) và chất lượng sữa; gây một số biến chứng hoặc tốn thương trực tiếp trên bầu vú (nang tuyến vú, ống dẫn sữa, thậm chí có thé gây teo bầu vú), ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản tiếp theo. HV: NGUYÊN ANH KHOA 2 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI - - Trên bê con dang bú sữa mẹ sẽ kém phát triển, tỉ lệ bệnh và chết cao.
- - Nguyên nhân: Do nhiều loại vi khuẩn va nam gây bệnh xâm nhập vào tuyến vú qua các vết thương ở bầu vú, núm vú. Sữa là môi trường rất tốt cho vi khuẩn va nam sinh sôi phát triển nhanh gây ra các 6 viêm, phá hoại các tổ chức tuyến sữa. Quá trình viêm kéo dai sẽ làm mất chức năng của mô sản xuất sữa trong tuyến vú gây ton thất kinh tế, làm thay đổi chất lượng sữa (Schroeder,2010). - _ Việc điều trị viêm vú ở bò là một trong những đề tài rất được quan tâm trong chăn nuôi, sản xuất hiện nay.
Cách điều trị phô biến là sử dụng kháng sinh, nhưng việc này lại làm tồn đọng dư lượng kháng sinh khá lớn đối với sữa của bò sau viêm. Điều nay vừa làm ảnh hưởng đến năng xuất, chất lượng sữa của bò, dẫn đến giá thành giảm hoặc không được thu mua bởi các công ty, xí nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến kinh tế của nông dân. - _ Trong bối cảnh đó, Phòng thí nghiệm Công nghệ laser, khoa Khoa học ứng dụng- Trường đại học Bách Khoa- Đại học Quốc Gia TPHCM đẻ xuất chương trình với tên gọi : “Nghiên cứu ứng dụng Laser bán dẫn công suất thấp trong chăm sóc sức khỏe của bò sữa nhăm nâng cao sản lượng và chất lượng sữa do nó sinh sản ” - Con dé tài với tên gọi “Tác động laser bán dẫn công suất thấp đối với vi khuan Escherichia Coli (E.Coli) trong sữa của bò bị viêm HV: NGUYÊN ANH KHOA 3 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI vú” là bước đột phá đâu tiên của chương trình nghiên cứu nêu trên. MỤC TIỂU CUA DE TÀI: Mặc dù có nhiều yếu tố tác động gây ra viêm vú trên bò sữa, nhưng viêm do vi sinh vật vẫn được xem là tác nhân hàng đầu.
Cùng với các rỗi loạn về sinh sản, nhiễm trùng chi, viêm vu đã được cho là bệnh phố biến làm giảm sản lượng và chất lượng sữa [1].Bénh viêm vú xảy ra là hệ qua do tác của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong cơ thể con vật cũng như các yếu tô về con người và yếu t6 môi trường. Các yếu tố liên quan đến con vật còn bao gồm cả suy yếu hệ miễn dịch. Chức năng neutrophil bị thay đổi, rối loạn đáp ứng kháng thể, suy giảm sản xuất các cytokines kháng viêm thường xuất hiện ở giai đoạn chuyền tiếp [2.3] và thường xuất hiện ở các bệnh truyền nhiễm gây suy giảm miễn dịch [4]. Hầu hết các con vật nhạy cảm có thể chưa phát triển bệnh truyền nhiễm như viêm vú và viêm tử cung [5,6].
Vi khuẩn là một trong những tác nhân chính trong viêm vú trên bò sữa; tuy nhiên, nắm, mốc, viruses, và tảo cả thảy đều liên quan đến bệnh này [7. Về góc độ kinh tế, nhiều phương pháp điều trị đã được áp dụng từ trước đến nay. Mặc dù phát triển nhiều loại hoạt chất điều trị bệnh viêm vú, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất cao trong chọn lựa phương pháp điều trị tối ưu. Nhìn chung, duy tri sự cân bang HV: NGUYÊN ANH KHOA 4 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI nội mô của cơ thể con vật, thực hành vệ sinh chuồng trại, chăm sóc, quản lý và sử dụng kháng sinh cục bộ bơm vảo trong tuyến sữa là liệu pháp thường được áp dụng trong dự phòng và điều trị bệnh viêm vú| 1,7,9].
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu bằng thực nghiệm sự tương tác của chùm tia laser bán dẫn làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp lên vi khuẩn E.Coli- tác nhân gây viêm tuyến vú ở bò sữa ngoài cơ thể của nó. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này tiễn hành xây dựng phương pháp điều trị viêm vú ở bò sữa bang laser bán dẫn công suất thấp- một phương pháp điều trị không dùng thuốc, mà dựa trên hiệu ứng kích thích sinh học, nhăm nâng cao chât lượng sữa của bò sữa. NHIỆM VỤ CHÍNH CUA DE TÀI: Đề hoàn thành tốt mục tiêu đề ra, cần phải thực hiện hoàn chỉnh các nhiệm vụ chính sau đây: 1. Tông quan các van đề chính liên quan trực tiép đên đề tai gồm: e Cấu trúc bầu vú của bò sữa; e Bệnh viêm vú ở bò sữa; e Các phương pháp điều trị viêm vú ở bò sữa; e_ Các công trình nghiên cứu sử dụng laser công suất thấp trong điều trị cho bò sữa khi bị bệnh 2.
Xây dựng phương pháp nghiên cứu bằng thực nghiệm vẻ sự tương tác của chùm tia laser bán dân làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suât thâp lên vi khuân E.Coli- tác nhan gây viêm vú ở bò sữa ngoài cơ thê của nó. HV: NGUYÊN ANH KHOA 5 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI 3. Xây dựng phương pháp đánh giá kết qua khảo sat 4. Mô phỏng sự lan truyền chùm tỉa laser làm việc ở các bước sóng khác nhau với công suất thấp từ bề mặt da vùng vú của bò sữa đến hạch Lympho trong tuyến vú của nó băng phương pháp Monte-Carlo.
kết luận HV: NGUYÊN ANH KHOA 6 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI CHƯƠNG 2. TONG QUAN CAC VAN DE CHÍNH LIEN QUAN TRUC TIEP DEN DE TAI I. CAU TRÚC BAU VU BO SUA 1. Tuyến sữa: - Tuyến sữa hay còn gọi là tuyến vú là co quan sản xuất ra sữa.
- Tham gia cầu tạo bầu vú và tuyến sữa có các tô chức liên kết, tuyến thé, cơ, mach máu, lâm ba và thần kinh. Tổ chức liên kết: Tổ chức liên kết của tuyến sữa thực hiện chức năng định hình, bảo vệ cơ giới và sinh học. Chúng bao gồm các tô chức sau: e Da: Bao bọc bên ngoài bầu vú, nó là phan bảo vệ và hỗ trợ sự định hình của tuyến. Da giữ cho bầu vú găn chặt vào thành bụng của trâu bò.
e Mô liên kết mỏng: Đây là lớp mô mỏng nam ở phần nông khắp bề mặt da. e Mô liên kết dày: Lớp mô này nam sâu bên trong lớp mô liên kết mỏng, gắn phần da và tuyến thé bang su tao thanh su tao thành một lớp liên kết đàn hôi. e Màng treo bên nông: Lớp mô liên kết này bắt nguồn từ khung chậu trải rộng xuống phía dưới bao phủ và nâng đỡ phân bên tuyến thé. e Màng treo bên sâu: Bắt đầu từ khung chậu đi xuống phía dưới và hỗ trợ mô tuyến của bầu vú.
e Màng treo giữa: Đó là màng treo kép, bắt đầu từ đường giữa của thành bung chia bầu vú thành nữa trái, nữa phải. Mang này nâng đỡ phần giữa của vú chống lại lực kéo xuống và giữ bau vú ở vị trí cân bằng nếu các cau trúc phụ trợ khác bị tách roi. Tổ chức tuyến: Tổ chức tuyến gồm 2 phan chính: hệ thống tuyến bảo và hệ thống ống dẫn HV: NGUYÊN ANH KHOA 7 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI e Hệ thống tuyến bao: Tuyến bảo (nang tuyến) là đơn vị tạo sữa của tuyến sữa. Nó là tập hợp một tầng lớp tế bào thượng bì đơn.
Tuyến bào có số lượng rất lớn (trên 80.000 tuyến bao/em3). Hình dạng tế bào thay đối theo chu kỳ phân tiết sữa. Khi phân tiết mạnh, trong tế bào tích trữ nhiều dịch phân tiết. TẾ bảo có hướng hình trụ cao đầu nhỏ hướng vào xoang tuyến bảo.
Tế bào chứa nhiều hạt mỡ, protein kích thước khác nhau. Khi không phân tiết tế bào thu hẹp lại. Trong bầu vú, tuyến bào hợp lại với nhau thành từng chùm người ta gọi là chùm tuyến bào hoặc tiểu thuỳ. Mỗi một phan tư bầu vú được tập hợp bởi nhiều chùm tuyến bào và biệt lập với nhau bởi lớp ngăn màng treo giữa và các mô liên kết khác.
e Hệ thống ống dẫn: Hệ thống ống dẫn bao gồm hệ thống ống, phân nhánh theo kiểu cành cây, bắt đầu là các ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các tuyến bảo (nên còn gọi là các ống dẫn tuyến bào). Sữa được tạo thành ở tuyến bào, di chuyển qua các ông dẫn sữa nhỏ trong chùm tuyến bao, sau đấy tập hợp vào ống dẫn chùm tuyến bào (còn gọi là ống dẫn sữa nhỏ). Sữa trước khi vào bể thường được chảy qua ống tập hop sữa lớn. ở chỗ phân nhánh ống dẫn sữa, thành ống hình thành các nếp nhăn hoa thị hạn chế sự di chuyển của sữa (đặc biệt thay ở tuyến sữa trâu).
e Bê sữa: Bề sữa được phân ra làm 2 phan, phan trên gọi là bể tuyến, phần dưới gọi là bể đầu vú. Giới hạn giữa 2 bể là nếp nhăn niêm mạc vòng. Giới hạn giữa bể đầu vú và lỗ đầu vú là tô chức Furstenlerge rozelt có kết cau như những chiếc hoa. Quanh lỗ đầu vú có cơ vòng Sphincter chỉ mở ra khi có phản xạ thải sữa.
Hệ cơ tuyến vú Xung quanh các nang tuyến có cơ biểu mô. Khi co này co bóp sữa được day từ nang tuyên vào hệ thông ông dân dé đô vào HV: NGUYÊN ANH KHOA 8 GVHD: PGS.