Tác động của việc xây dựng toàn bộ hệ thống thủy lợi thủy điện trên lưu vực sông đồng nai đến môi trường tự nhiên và xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía nam đề tài nghiên cứu khoa họ

Tìm hiểu tác động của hệ thống thủy lợi thủy điện trên lưu vực sông Đồng Nai đến môi trường và xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2007

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Thủy Lợi Thủy Điện Sông Đồng Nai

Lưu vực sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ hai ở miền Nam Việt Nam, sau sông Mekong. Hệ thống này bắt nguồn từ vùng núi Lâm Viên và Bi-đúp, có độ cao lên đến 1.780m so với mực nước biển. Sông Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt là cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Việc xây dựng các hệ thống thủy lợithủy điện trên lưu vực này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, nhưng đồng thời cũng gây ra những tác động môi trường đáng kể. Cần có cái nhìn tổng quan và đánh giá toàn diện về những tác động này để có thể quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước.

1.1. Vị Trí Địa Lý Và Đặc Điểm Lưu Vực Sông Đồng Nai

Lưu vực sông Đồng Nai trải dài trên nhiều tỉnh thành, từ Lâm Đồng đến Đồng Nai và TP.HCM. Sông có nhiều phụ lưu quan trọng như sông La Ngà, sông Bé, và sông Sài Gòn. Đặc điểm địa hình đa dạng, từ cao nguyên đến đồng bằng, ảnh hưởng lớn đến chế độ dòng chảy và phân bố nguồn nước. Theo PGS-TS Hoàng Hưng, sông Đồng Nai là một con sông già được vận động tạo sơn làm trẻ lại nên phần thượng nguồn chảy qua cao nguyên Đà Lạt cũng êm đềm, nhiều đoạn bị chặn lại thành hồ như: Xuân Hương, Than Thở … chứng tỏ sức xâm thực của dòng sông chưa ảnh hưởng tới bề mặt của lưu vực.

1.2. Vai Trò Kinh Tế Xã Hội Của Lưu Vực Sông

Lưu vực sông Đồng Nai đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nước cho các ngành kinh tế quan trọng như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Các hệ thống thủy lợi đảm bảo nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng, trong khi các nhà máy thủy điện cung cấp nguồn năng lượng quan trọng cho khu vực. Ngoài ra, sông Đồng Nai còn là tuyến giao thông đường thủy quan trọng, kết nối các vùng kinh tế khác nhau. Nhiều bản làng xa xôi hẻo lánh nay đã có điện dùng, GDP hàng năm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tăng lên đáng kể.nhiều vùng khô hạn nay đã có nước dùng.

II. Thách Thức Tác Động Tiêu Cực Thủy Điện Đến Môi Trường

Việc xây dựng các công trình thủy điện trên lưu vực sông Đồng Nai đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiênxã hội. Mất rừng, thay đổi chế độ dòng chảy, xói lở bờ sông, và ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương là những vấn đề cần được quan tâm giải quyết. Theo PGS-TS Hoàng Hưng, việc xây dựng các công trình thủy lợi – thủy điện trên lưu vực Đồng Nai không những đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội nhưng đồng thời cũng để lại những ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên lẫn môi trường xã hội. Cần có các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.

2.1. Mất Rừng Và Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học

Việc xây dựng các hồ chứa nước cho các nhà máy thủy điện đã dẫn đến mất một diện tích rừng đáng kể, gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và các loài động thực vật quý hiếm. Mất rừng còn làm gia tăng nguy cơ xói lở đất và lũ lụt. Cần có các biện pháp bảo tồn rừng và phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái.

2.2. Thay Đổi Chế Độ Dòng Chảy Và Xói Lở Bờ Sông

Các công trình thủy điện làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên của sông, gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa. Việc tích nước trong các hồ chứa cũng làm giảm lượng phù sa bồi đắp cho vùng hạ lưu, gây ra tình trạng xói lở bờ sông và suy thoái đất nông nghiệp. Gia tăng mức độ xói lở ở hạ lưu ĐN ( rõ ràng nhất những năm gần đây sụp lở liên tục sông SG…)

2.3. Ảnh Hưởng Đến Sinh Kế Của Cộng Đồng Địa Phương

Việc xây dựng các công trình thủy điện thường dẫn đến di dời dân cư và mất đất sản xuất, gây ảnh hưởng đến sinh kế của cộng đồng địa phương. Cần có các chính sách đền bù và tái định cư hợp lý, đồng thời tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động kinh tế mới.

III. Giải Pháp Quản Lý Nước Bền Vững Lưu Vực Sông Đồng Nai

Để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo phát triển bền vững trên lưu vực sông Đồng Nai, cần có các giải pháp quản lý nước toàn diện và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm quy hoạch sử dụng nước hợp lý, áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước, tăng cường giám sát chất lượng nước, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.

3.1. Quy Hoạch Sử Dụng Nước Hợp Lý Và Hiệu Quả

Cần có quy hoạch sử dụng nước chi tiết và khoa học, đảm bảo phân bổ nguồn nước công bằng và hợp lý cho các ngành kinh tế khác nhau. Quy hoạch cần dựa trên các nghiên cứu về tài nguyên nước, nhu cầu sử dụng nước, và các yếu tố biến đổi khí hậu. Cần ưu tiên sử dụng nước cho các mục đích thiết yếu như sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

3.2. Áp Dụng Công Nghệ Tiết Kiệm Nước Trong Sản Xuất

Cần khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Các công nghệ này bao gồm tưới tiết kiệm, tái sử dụng nước thải, và sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước. Cần có các chính sách ưu đãi và hỗ trợ tài chính để thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ này.

3.3. Tăng Cường Giám Sát Chất Lượng Nước Và Xử Lý Ô Nhiễm

Cần tăng cường giám sát chất lượng nước trên lưu vực sông Đồng Nai, đặc biệt là tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cao. Cần có các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả, đảm bảo nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Cần xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.

IV. Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Thủy Điện

Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ quan trọng để dự báo và giảm thiểu các tác động tiêu cực của các dự án thủy điện đến môi trường. ĐTM cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học và toàn diện, với sự tham gia của các chuyên gia, cộng đồng địa phương và các bên liên quan. Kết quả ĐTM cần được sử dụng để đưa ra các quyết định về việc phê duyệt và triển khai các dự án thủy điện.

4.1. Quy Trình Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án

Quy trình ĐTM bao gồm các bước: xác định phạm vi ĐTM, thu thập và phân tích dữ liệu, dự báo tác động môi trường, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động, và lập báo cáo ĐTM. Báo cáo ĐTM cần được thẩm định và phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Các tiêu chí đánh giá tác động môi trường bao gồm: tác động đến tài nguyên nước, đa dạng sinh học, chất lượng không khí, chất lượng đất, môi trường xã hội, và sức khỏe cộng đồng. Cần có các tiêu chí cụ thể và định lượng để đánh giá một cách khách quan và chính xác.

4.3. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Đánh Giá Tác Động

Cộng đồng địa phương cần được tham gia tích cực vào quá trình ĐTM, từ việc xác định phạm vi ĐTM đến việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động. Ý kiến của cộng đồng cần được xem xét và phản ánh trong báo cáo ĐTM. Cần có các cơ chế đảm bảo sự tham gia hiệu quả của cộng đồng.

V. Ứng Dụng Phát Triển Thủy Điện Bền Vững Lưu Vực Sông

Để đảm bảo phát triển thủy điện bền vững trên lưu vực sông Đồng Nai, cần áp dụng các nguyên tắc và tiêu chí bền vững trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện. Các nguyên tắc này bao gồm: giảm thiểu tác động môi trường, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Lựa Chọn Vị Trí Xây Dựng Nhà Máy Thủy Điện Hợp Lý

Vị trí xây dựng nhà máy thủy điện cần được lựa chọn một cách cẩn thận, tránh các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, và các khu vực có mật độ dân cư cao. Cần ưu tiên các vị trí đã được đánh giá kỹ lưỡng về tác động môi trường.

5.2. Thiết Kế Nhà Máy Thủy Điện Thân Thiện Với Môi Trường

Nhà máy thủy điện cần được thiết kế để giảm thiểu tác động đến chế độ dòng chảy, đa dạng sinh học, và chất lượng nước. Cần áp dụng các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu lượng nước sử dụng, giảm thiểu lượng bùn cát lắng đọng, và đảm bảo an toàn cho các công trình hạ tầng.

5.3. Vận Hành Nhà Máy Thủy Điện An Toàn Và Hiệu Quả

Nhà máy thủy điện cần được vận hành một cách an toàn và hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện ổn định và giảm thiểu tác động đến môi trường. Cần có quy trình vận hành chi tiết và tuân thủ nghiêm ngặt, đồng thời tăng cường giám sát và kiểm tra định kỳ.

VI. Tương Lai Hợp Tác Quản Lý Lưu Vực Sông Đồng Nai Bền Vững

Để đảm bảo quản lý lưu vực sông Đồng Nai bền vững trong tương lai, cần tăng cường hợp tác giữa các tỉnh thành, các bộ ngành, các tổ chức quốc tế, và cộng đồng địa phương. Cần xây dựng một cơ chế hợp tác hiệu quả, đảm bảo chia sẻ thông tin, phối hợp hành động, và giải quyết các tranh chấp một cách hòa bình và công bằng.

6.1. Chia Sẻ Thông Tin Và Dữ Liệu Về Tài Nguyên Nước

Cần xây dựng một hệ thống chia sẻ thông tin và dữ liệu về tài nguyên nước trên lưu vực sông Đồng Nai, đảm bảo các bên liên quan có thể tiếp cận thông tin một cách dễ dàng và kịp thời. Thông tin cần bao gồm: lượng mưa, mực nước, chất lượng nước, và nhu cầu sử dụng nước.

6.2. Phối Hợp Hành Động Trong Quản Lý Lũ Lụt Và Hạn Hán

Cần phối hợp hành động giữa các tỉnh thành và các bộ ngành trong việc quản lý lũ lụthạn hán trên lưu vực sông Đồng Nai. Cần xây dựng các kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

6.3. Giải Quyết Tranh Chấp Về Sử Dụng Nước Một Cách Hòa Bình

Cần xây dựng một cơ chế giải quyết tranh chấp về sử dụng nước một cách hòa bình và công bằng, đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Cần ưu tiên các giải pháp thương lượng và hòa giải, và sử dụng các biện pháp pháp lý khi cần thiết.

05/06/2025
Tác động của việc xây dựng toàn bộ hệ thống thủy lợi thủy điện trên lưu vực sông đồng nai đến môi trường tự nhiên và xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía nam đề tài nghiên cứu khoa họ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về lưu vực sơng Đồng Nai Lưu vực sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ nhì miền Nam sau sông Mkơng. Toàn bộ diện tích lưu vực hệ thống Đồng Nai 38. Lưu vực sông Đồng Nai bắt nguồn từ một thung lũng nhỏ tại phía Bắc núi Lâm Viên và Bi-đúp. Nguồn sông chính có độ cao 1.780 m so với mực nước biển.

Sau khi chảy 50 km thì độ cao hạ thấp còn 1. Là một con sông già được vận động tạo sơn làm trẻ lại nên phần thượng nguồn chảy qua cao nguyên Đà Lạt cũng êm đềm, nhiều đoạn bị chặn lại thành hồ như: Xuân Hương, Than Thở … chứng tỏ sức xâm thực của dòng sông chưa ảnh hưởng tới bề mặt của lưu vực. Khi chảy ra rìa các sơn nguyên mới xuất hiện những thác ghềnh nổi tiếng như: Prenn; Gougha, Angkroef… Phần trung lưu phía dưới Liên Khương đến Tân Uyên dài hơn 300 km, lòng sông được mở rộng quanh co với độ dốc khoảng 1‰. Những phụ lưu chính của sông Đồng Nai hội tụ vào dòng chính cũng ở đoạn này như sông La Ngà, sông Bé.

Khi chảy tới Trị An, bậc thang thứ tám của dòng sông xuất hiện thác lớn tạo điều kiện thuận lợi cho công trình thủy điện hình thành như chúng ta đã biết hôm nay. Đoạn hạ lưu từ Tân Uyên ra đến biển dài xấp xỉ 150 km. Lòng sông rất rộng từ 1,0 – 4,5 km và độ sâu lớn nhất có nơi đạt 18 m. Chính vì vậy mà cảng Sài Gòn tuy nằm sâu trong đất liền nhưng tàu cỡ lớn vẫn ra vào thuận lợi, đồng thời đoạn này cũng hình thành một vùng cửa sông vô cùng phức tạp, kênh rạch chằng chịt.

Có thể chia ra hai phân lưu chính như sau: 9 Nhánh sông Đồng Nai – Soài Rạp. 9 Nhánh sông Lòng Tàu. 9 Sông Đồng Nai trên cơ bản chảy theo hai hướng chính: -5- PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … 9 Phía đông kinh tuyến 107 E hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu (phần thượng lưu). 9 Phía tây kinh tuyến 107 E hướng đông bắc – tây nam chiếm ưu thế (chủ yếu là vùng trung và hạ lưu).

Đặc điểm khí tượng lưu vực sông Đồng Nai. Lưu vực sông Đồng Nai nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Chế độ nhiệt ổn định, quanh năm cao, không có mùa đông giá rét. Tháng XII và tháng I là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất nhưng cũng trên dưới 250C.

Các tháng khác trong năm, nhiệt độ biến động từ 25 ÷ 290C. Bức xạ mặt trời quanh năm dồi dào và phân bổ đều trong năm. Một năm trên lưu vực sông Đồng Nai có hai mùa nắng mưa rõ rệt. 9 Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X hoặc tháng XI.

9 Mùa khô kéo dài từ tháng XI (hoặc XII) đến tháng IV năm sau. 9 Bức xạ tổng cộng ngày: 390 ÷ 565 calo/ngày. 9 Nhiệt độ trung bình tháng: 23 ÷ 290C. 9 Tổng số ngày mưa: 100 ÷ 170 ngày.

Phân bổ lượng mưa quanh khu vực công trình thủy điện Trị An 9 Vùng rừng núi Tân Phú có lượng mưa lớn nhất. Phía bắc huyện Tân phú, nơi giáp tỉnh Lâm Đồng, được xem như tâm mưa lớn nhất Đông Nam Bộ, lượng mưa năm xấp xỉ 3000mm. Toàn bộ vùng đầu nguồn hồ Trị An có số ngày mưa từ 150÷160 ngày/năm. 9 Vùng thung lũng sông La Ngà huyện Vĩnh Cửu, một phần huyện Thống Nhất và phần huyện Xuân Lộc có tổng lượng mưa từ 2000÷2500mm, số ngày mưa trong năm từ 130÷150 ngày.

-6- PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … 9 Vùng có lượng mưa 1500÷2000mm/năm chiếm gần ½ tổng diện tích tỉnh Đồng Nai bao gồm: thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, phía nam huyện Thống Nhất, phía đông Xuân Lộc và Long Khánh. Số ngày mưa trong năm từ 100÷130 ngày. Lượng mưa năm ứng với P = 75% các vùng trong lưu vực: + Tà Lài 2500mm + Xuân Lộc 1770mm + Tân Phú 2360mm + Tân Định 1680mm + Túc Trưng 2100mm + Thống Nhất 1600mm + Trị An 2000mm + Biên Hòa 1500mm -7- PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … II. Chế độ dòng chảy trên lưu vực.

Sông Đồng Nai là một trong ba con sông lớn của nước ta. Nó đứng hàng thứ ba sau sông Mekong và sông Hồng. Về modyl dòng chảy thì sông Đồng Nai có modyl dòng chảy tương đối lớn so với các sông khác: 9 M0 Đồng Nai = 40 lít/sec km2 9 M0 Sông Bé = 30 ÷ 40 9 M0 Sài Gòn = 20 ÷ 30 9 M0 Vàm Cỏ Đông = 20 ÷25 Điều đó chứng tỏ tổn thất lưu vực trên lưu vực không lớn, hệ số bốc hơi không cao, hệ số dòng chảy lớn, khả năng điều tiết của lưu vực khá lớn. Dòng chảy ngầm đạt một tỷ lệ tương đối lớn (21%) trong tổng lượng dòng chảy.

Chênh lệch dòng chảy giữa vùng nhiều nước và vùng ít nước khoảng từ 2 đến 3 lần. Chênh lệch giữa mùa cạn và mùa lũ từ 50 ÷ 60 lần. Hệ số Cv = 0,2÷0,4. Mùa cạn Mùa cạn kéo dài từ tháng XII năm trước đến tháng VI năm sau.

Lượng nước mùa cạn xấp xỉ 20% lượng nước cả năm (Trị An 19%, Tà Lài 19%, La Buông 20%, Sông Ray 21%). Tháng có lượng nước nhỏ nhất là các tháng II, III, IV chỉ đạt từ 2,5÷2,7% lưu lượng trung bình năm. Các giá trị đặc trưng về lưu lượng. Lưu lượng nhỏ nhất lịch sử xuất hiện tại: 9 Trị An : Qmin = 21,3 m3/sec ngày 11 – IV – 1978 9 Tà Lài : Qmin = 21,9 m3/sec ngày 30 – III – 1984 9 Sông Xoài : Qmin = 0,7 m3/sec ngày 11 – V – 1982 -8- PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … Ảnh: Sơ đồ vị trí các công trình Thủy điện.

trên lưu vực Đồng Nai Baûng I-1 : Löu löôïng trung bình thaùng muøa khoâ taïi Bieân Hoøa Thang I II III IV Q m3/s 140 ÷ 160 100 ÷ 120 50 ÷ 60 60 ÷ 70 -9- PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … Bảng 2: Lưu lượng nước lưu vực sông Đồng Nai Dòng chảy Diện Dòng chảy năm trung bình nhiều tích lưu ứng với các tần suất Tên sông năm vực 2 Q W. - 11 - PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … 2. Mùa lũ Bảng I-5 : Lưu lượng lớn nhất và tổng lượng lũ sông Đồng Nai (trạm Cây Gáo): F = km2 Lưu lượng lũ Qp = m3/sec Tổng lượng lũ Wp = 109 m3 0,1% 1% 5% 10% 0,1% 1% 5% 10% 15375 km2 21000 13800 8800 6700 19,25 12,67 8,04 6,16 Lưu lượng nhỏ nhất trên sông Đồng Nai xuất hiện vào cuối mùa khô từ tháng IV – V. Lưu lượng nhỏ nhất đo được tại trạm Cây Gáo là 19 ÷ 20 m3/sec (xuất hiện vào tháng IV) và tại Biên Hòa (dưới nhập lưu Sông Bé) là Qmin = 25 m3/sec.

Qua tính toán tại trạm Cây Gáo: Qmin tháng ứng với P = 75% là 26,6 m3/sec P = 95% là 19,6 m3/sec Bảng I-6 : Các giá trị Qmax (trạm Trị An) và Hmax (trạm Nhà Bè, Phú An) VI VII VII IX X Tháng Max Min Max Min Max Min Max Min Max Min Lưu lượng Q: Trị An: Q 925 230 1667 426 2840 992 2638 1012 1828 738 Thời điểm (ngày) 30 2 30 26 22 2 2 23 14 21 Mực nước H: Nhà Bè: H 94 48 95 45 111 56 124 68 137 81 Thời điểm (ngày) Dương lịch: 10 20 31 25 28 22 26 26 25 2 Âm lịch: 12/5 22/5 4/7 27/6 2/8 26/7 2/9 2/9 2/10 8/9 Các đặc trưng dòng chảy sông Đồng Nai trên tuyến công trình thủy điện Trị an. 9 Lưu lượng bình quân nhiều năm Q0 = 477 m3/sec - 12 - PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … 9 Modyl dòng chảy bình quân nhiều năm M0 = 327 lít/sec.km2 9 Tổng lượng dòng chảy bình quân năm W0 = 15,05 x 109 m3 9 Hệ số biến động dòng chảy năm Cv = 0,22 9 Lưu lượng bình quân mùa lũ (VII-XI)QL = 949 m3/sec 9 Tổng lượng dòng chảy bình quân mùa lũ WL= 12,55 x 109 m3= 83% W0 9 Hệ số biến động dòng chảy lũ CVL= 0,21 9 Lưu lượng bình quân mùa kiệt (XII-VI)QK = 2,05 x 109 m3 9 Hệ số biến động dòng chảy mùa kiệt CVK= 0,38 9 Lưu lượng bình quân mùa chuyển tiếp (I-IV)Q* = 80,4 m3/sec 9 Tổng lượng dòng chảy mùa chuyển tiếp W* = 1,09 x 109 m3 9 Hệ số biến động dòng chảy mùa chuyển tiếp CV* = 0,33 III. Những nét cơ bản về chế độ thủy văn vùng cửa sông Soài Rạp, Gành Rái, Vũng Tàu Sông ngòi đổ ra vịnh Đồng Tranh, Gành Rái, Cần Giờ … xuất hiện cách đây hàng mấy chục triệu năm trong thời kỳ tân kiến tạo, nhưng con người xây dựng nên khu kinh tế Bà Rịa-Vũng Tàu thì chỉ mới bắt đầu cách đây hơn 200 năm. Bà Rịa hình thành dưới thời Tây Sơn 1778-1802, Vũng Tàu hình thành từ đầu thế kỷ XVII.

Hơn 200 năm ấy con người và thiên nhiên đã biến vùng cửa sông Đồng Nai – Vũng Tàu thành một vị trí vô cùng quan trọng không chỉ riêng về mặt thủy lý mà nó còn là của ngõ quan trọng trong toàn bộ lưu vực thuộc hệ thống sông Đồng Nai – La Ngà – Sông Bé – Vàm Cỏ … bao gồm một diện tích rộng lớn hơn 33. - 13 - PGS-TS Hoàng Hưng - Tác động môi trường các công trình Thủy lợi – Thủy điện … Ảnh: Chiều về trên sông Đồng Nai Hàng năm các con sông này đã đổ ra biển qua vịnh Đồng Tranh – Gành Rái – Cần Giờ… hơn 30 tỉ khối nước và hàng triệu tấn phù sa. Nơi đây luôn xảy ra sự tranh chấp mãnh liệt giữa đất liền và biển cả, nơi thường xuyên xảy ra 2 quá trình ngược nhau: bồi tụ và xói lở, nhưng cũng chính nơi đây lại rất giàu có về nguồn lợi sinh học, về tài nguyên khoáng sản… Cuộc sống vô cùng sôi động bởi hoạt động của con người trong việc khai thác tiềm năng thiên nhiên không những ở ngọn nguồn các dòng sông mà ngay cả 2 bờ sông, vùng cửa sông cho đến thềm lục địa… Tác động của con người đã làm cho những dòng sông tự nhiên và môi trường ở đây đã ngày càng thay đổi không ngừng mà xu thế tất yếu là làm xấu đi trạng thái ban đầu của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Hệ Thống Thủy Lợi Và Thủy Điện Trên Lưu Vực Sông Đồng Nai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của các hệ thống thủy lợi và thủy điện đối với môi trường và kinh tế trong khu vực sông Đồng Nai. Tài liệu phân tích các lợi ích và thách thức mà các hệ thống này mang lại, từ việc cung cấp nước tưới cho nông nghiệp đến việc điều tiết dòng chảy và bảo vệ môi trường sinh thái. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý bền vững các nguồn tài nguyên nước để đảm bảo sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và thủy lợi, bạn có thể tham khảo tài liệu Định Giá Nước Tưới Hệ Thống Thủy Lợi Sông Hồng Sông Thái Bình, nơi cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn về định giá nước tưới. Ngoài ra, tài liệu Giải Pháp Tiêu Úng Nam Hưng Nghi Nghệ An Trong Điều Kiện Biến Đổi Khí Hậu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quản lý nước. Cuối cùng, tài liệu Giải Pháp Giảm Ngập Lụt Cho Hồ Chứa Bản Lải Lạng Sơn cung cấp những giải pháp thiết thực để giảm thiểu tình trạng ngập lụt, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực thủy lợi và quản lý nước.