Chương 1. Đặt vấn dé Trình bày lý do chọn khóa luận, sự cần thiết của khóa luận đối với cá nhân nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan Giới thiệu tổng quan về công tác XĐGN và tổng quan về địa bàn nghiên cứu như: Đặc điểm tự nhiên — kinh tế xã hội, thực trạng phát triển của địa phương. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày sơ lược về những khái niệm nghèo đói, các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói, chính sách XDGN.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu, trong đó có các phương pháp như: Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, xử lý số liệu và một số chỉ tiêu đánh giá thực hiện trong khóa luận. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Giới thiệu chung về đặc điểm cộng đồng dân tộc thiểu số tại xã, thực trạng nghèo đói tại xã nói chung và của cộng đồng người dân tộc nói riêng. Trình bày các kết quả của quá trình điều tra nghiên cứu như tình hình thu nhập của hộ nghèo, tình hình thoát nghèo, tái nghèo, vốn vay và tác động. Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo tại địa phương.
Kết luận và dé nghị Tổng kết đánh giá lại những vấn dé nghiên cứu. Nêu lên những kiến nghị, để xuất để thực hiện tốt trong thời gian tới CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Đặc điểm tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã TuTra là một xã miễn núi, nằm về phía nam của cao nguyên Đà Lạt, có độ đốc từ 900 - 1600 m so với mặt nước biển, cách trung tâm huyện Don Dương 10 km về phía tây nam.
- Tọa độ địa lý Kinh độ đông: Từ 10822?10”? đến 108°29°03””, Vĩ độ bắc: Từ 11°37°03” đến 11°45711””. - Tiếp giáp với Phía bắc giáp Thị Trần Thạnh Mỹ. Phía đông giáp xã Ka Đơn. Phía tây giáp xã Đà Ròn.
Phía nam giáp huyện Đức Trọng. Địa hình, địa mạo a) Địa hình Địa hình xã TuTra rất phức tạp, địa hình núi cao đốc xen lẫn giữa địa hình đồi thoải và địa hình lòng chảo. Đặc điểm của địa hình cũng tạo ra các vùng sản xuất nông nghiệp mang những nét đặc trưng riêng, tuy vậy ranh giới này không rõ rệt. - Địa hình núi cao: Phân bố ở phía nam và phía tây của xã có diện tích 3.115,4ha chiếm 41,8% diện tích diện tích tự nhiên của toàn xã, có độ cao từ 1.377 m, độ đốc từ 20 - 25°, trên điện tích này chủ yếu là đất xám và đất đỏ vàng trên đá Granit.
- Địa hình đồi thoải: Nằm tiếp giáp với các chân núi cao, rất thích hợp phát triển các lọai cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày. Đất đai chủ yếu là sản phẩm phun trào BaZan và phong hóa của đá Granit-Daxit. - Địa hình lòng chảo có độ đốc trung bình từ 3-8° được phân bố chủ yếu ở ven sông ĐaNhim, suối N’Sé và thung lũng giữa các quả đồi, núi. Tổng diện tích vào khoảng 2048 ha, có độ dốc trung bình 900 m.
Do ảnh hưởng của địa hình đất được hình thành từ các sản phẩm dốc tụ, đất phù sa ven sông, suối thích hợp cho việc trồng các loại cây như lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, lúa. Tổng Hợp Diện Tích Theo Phân Cấp Địa Hình và Độ Dắc Tỷ lệ với diện tích STT Cấp địa hình Độ dốc kg (ha) đất tự(%)nhiên 1 0-3" I 2048 37,5 2 3-8° Il 1645,6 22,9 3 8-15° Ul 1546,7 20,76 4 15-20 IV 220,9 2,96 5 20-251 Vv 1988,8 26,69 Tổng cộng 7450 100.00 Nguồn tin: Phòng địa chính x4 TuTra Địa hình xã TuTra không đồng nhất, bị chia cắt gây nhiều khó khăn cho sinh hoat và sản xuất của người dan địa phương. Tuy nhiên đo có nhiều độ dốc khác nhau nên phù hợp cho việc phát triển nhiều loại hình trồng trọt và chăn nuôi khác nhau: Cây lâu năm, cây hàng năm, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến nông sản thực phẩm. Đặc điểm về khí hậu, thời tiết Xã nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Tây Nguyên.
Chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ thang 4 -10, mùa khô từ thang 11 - 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 2006 là 21,22°C (Theo Số Liệu Trạm Khí Tượng Thủy Văn Liên Khương). - Độ 4m: Trung bình năm 80,7%, cao nhất là các tháng 7,8,9,10 và tháng 11, các tháng có độ 4m thấp nhất là tháng 3 và 4.
- Lượng mưa: Lượng mưa trong năm đạt 1. Tháng cao nhất (tháng 6) 319mm. Tháng thấp nhát ( tháng 11,12) 0 mm. Thúy văn Hệ thống sông Da Nhim quyết định chính đến nguồn nước mặt phục vụ sản xuất và đời sống người dân trong xã nói riêng và huyện Đơn Dương nói chung.
Ngoài ra trên các con suối nhỏ đã xây dựng một số hồ, đập dâng cung cấp nước sinh họat và nước tưới cho cây trồng (4 hồ với diện tích 28,5ha). Các nguồn tài nguyên a) Tài nguyên đất Dat là tài nguyên quan trọng không thé thiếu trong canh tác nông nghiệp. Mỗi loại đất khác nhau phù hợp với từng loại cây khác nhau. Với tổng quỹ dat năm 2006 là 7.450 ha thì đây được coi là một tiềm năng của xã trong việc khuyến khích phát triển các loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cơ Cấu Các Loại Đất của Xã TuTra Điện tích Tên đất Ha % 1. Đất phù sa sông suôi (PY) 630,5 8,46 2. Đất xám trên đá Granit (XA) 888 11,92 3. Dat nâu đỏ trên đá BaZan (FK) 1.120 15,03 4, Dat đỏ vàng trên đá Granit (FA) 3.
Đất nâu tím trên đá BaZan (FT) 632 8,48 6. Dat nâu thầm trên đá bot BaZan (RU) 384,50 5,16 7. Dat đen trên sản phẩm bồi tu đá BaZan (RK) 37,50 0,5 8. Dat thung lũng đốc tụ (D) 34,50 0,46 9, Dat khác 108,84 1,48 Nguôn tin: Phòng địa chính xã TuTra - Đất phù sa sông suối ( PY): Phân bố chủ yếu dọc theo sông DaNhim, suỗi N’Sé, suối Kambuétte.
Đất có thành phần có thành phan cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, độ phù cao phù hợp với trồng lúa và các loại cây hàng năm - Đất xám trên đá Granit (XA): Loại đất này tập trung ở các thung lũng. Đất có thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ nghèo dinh dưỡng, phù hợp với việc trồng cây lúa nước. - Đất nâu đỏ trên đá BaZan (FK): Phan lớn có tang dày trên 75 cm, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, độ phì từ trung bình đến khá, rất thích hợp trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày. - Dat đỏ vàng trên đá Granit (FA): Dat có tang mỏng xuất hiện nhiều đá lộ đầu - Dat nâm tím trên đá BaZan (FT): Hau hết cũng có độ dày trên 75cm, độ phi từ trung bình đến khá, rất thích hợp trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày.
- Dat nâu thầm trên đá bọt BaZan (RU): Dat có độ phì cao thích hợp trồng cây hàng năm. Các loại dat còn lại chiếm tỷ lệ không đáng kể. b) Tài nguyên nước - Nguồn nước mặt: Chủ yếu là hệ thống sông DaNhim, sông chảy theo hướng từ đông bắc xuống tây nam, có lưu vực khá rộng 775 km”. Đây là nguồn nước chính dùng trong sản xuất và sinh họat của nhân dân.
Hiện nay TuTra có 4 hồ và 3 suối chính đủ đảm bảo cung cấp nước và nước sản xuất cho người dân. - Nguồn nước ngầm: Đây là nguồn nước bổ sung cho nguồn nước mặt trong mùa khô. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của công trình Tây Nguyên II (49C-II) và chương trình KC12 của Liên Doan Dia Chất Thủy Van 8 cho thay nước ngầm ở TuTra thuận lợi cho sản xuất và sinh họat của người đân địa phương. Tuy nhiên do địa hình bị chia cắt, các thung lũng nhỏ hẹp nên nước ngầm chủ yếu xuất ở các mạch nhỏ đầu nguồn, lượng nước ngầm vẫn thiếu vào mùa khô do đó phải đào giếng rất sâu.
Ở vùng đổi cao có nơi phải đào từ 40 - 50 m mới có nước. c) Tài nguyên rừng Rừng TuTra rất da dạng về hệ động thực vật, độ che phủ 28% diện tích tự nhiên. Do trình độ lạc hậu, tập quán canh tác nương ray vẫn còn nên điện tích đất rùng ngày càng giảm, chất lượng rừng suy giảm do đốt rừng làm rẫy và khai thác lâm sản trái phép. Do vậy cần tổ chức tốt công tác giao đất giao rừng và tuyên truyền giáo dục cho người dân địa phương về tác dụng của rừng, tiễn tới thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp.
Biến Động Diện Tích Đất Lâm Nghiệp Theo Mục Đích Sử Dụng Năm 2005 So với Năm 2000 Diện tích năm So với năm 2000 Hạng mục 2005 Diện tích năm Tăng (+) (Ha) 2000 (Ha) Giảm (-) Diện tích đất lâm nghiệp 2.622,34 823,07 Dat rimg san xuat 1.451,52 989,91 461,58 Đắt rừng phòng hộ 993,89 632,4 361,49 Dat rừng đặc dụng 0 0 0 Nguôn tin: Phòng địa chính xã TuTra Diện tích đất lâm nghiệp năm 2005 là 2.445,41 ha tăng 823,07 ha so với năm 2000. Trong đó diện đất rừng sản xuất tăng 461,58 ha, diện tích đất rừng phòng hộ tăng 361,49 ha. Trong những năm qua nhờ việc thực hiện tốt công tác giao khoán rừng đến từng thôn, xóm kết hợp với việc trồng rừng, hạn chế nạn phá rừng nên diện tích rừng có xu hướng tăng. Cơ bản én định đời sống người dân xung quanh vùng trồng rừng, gắn người dan với rung.
d) Tai nguyén khoang san Theo báo cáo về tài nguyên khoáng sản tỉnh Lam Đồng thì trên địa ban xã Tu Tra rất nghèo khoáng sản, chỉ có một điểm nhỏ khoáng sản làm nguyên liệu như than bùn có thể khai thác làm phân vi sinh với công suất nhỏ. Khai thác cát xây dựng ven sông Da Nhim, đá xây dung trên đồi thôn R’Lom. e) Tài nguyên văn hóa Xã TuTra nói riêng, huyện Don Dương nói chung là địa phương có nhiều dan tộc sinh sống, tòan xã có 6 thành phần dân tộc. Cộng đồng dân tộc lớn là dân tộc Kinh, K’Ho, Churu.
Các dân tộc khác như Thổ, Lạch,Châu Ma, Chil chiếm một tỷ lệ không đáng kể. Do đó nền văn hóa ở đây rất phong phú đa dạng mang một sắc thái riêng biệt. Đặc điểm kinh tế xã hội 2. Thực trạng phát triển kinh tế Nghành sản xuất chính của xã Tu Tra là sản xuất nông nghiệp.
Trồng trọt giữ vai trò chủ đạo, tập trung phát triển cây rau màu, cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày (Cà phê, cây đứa), trồng cỏ cung cấp thức ăn cho chăn nuôi bò sữa. 8 Quỹ đất lâm nghiệp khá lớn nhưng do công tác quản lý bảo vệ chưa tốt số lượng và chất lượng rừng đang ngày càng suy giảm.