Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu • Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu • Chương 3: Thiết kế nghiên cứu • Chương 4: Kết quả nghiên cứu • Chương 5: Kiến nghị giải pháp và kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu một số nghiên cứu tiêu biểu về lòng trung thành của khách hàng và các yếu tố tác động: Trong thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng. Tác giả xin nêu ra một vài mô hình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước dưới đây để làm cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu của tác giả trong bài nghiên cứu này. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ siêu thị, sự thỏa mãn, và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng làm thỏa mãn khách hàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với siêu thị.
Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò của chất lượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn và và lòng trung thành của khách hàng siêu thị. Beerli, Martin và Quintana (2004) cũng có bài nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng ngân hàng. Nghiên cứu đã được thực hiện tại thị trường ngân hàng Châu Âu. Nghiên cứu khẳng định: các yếu tố ảnh hưởng đến sự trung thành của khách hàng ngành ngân hàng là chất lượng dịch vụ cảm nhận, sự thỏa mãn, và rào cản chuyển đổi.
Nghiên cứu của Bilal Afsar (2010) được thực hiện với mục tiêu tìm ra các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng và mối quan hệ giữa các yếu tố trong lĩnh vực ngân hàng tại một trong nhưng nước đang phát triển là Pakistan. Sau đó, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và đề xuất xây dựng một mô hình đo lường lòng trung thành của khách hàng. Kết quả của nghiên cứu khẳng định: Chất lượng cảm nhận, sự thoả mãn, niềm tin, chi phí chuyển đổi và sự cam kết là những nhân tố LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Những nhân tố này cũng có ảnh hưởng lẫn nhau.
Han, Kwortnik và Wang (2008) đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố quyết định đến lòng trung thành trong lĩnh vực dịch vụ, thực hiện theo 3 hướng khác nhau: chất lượng/giá trị/sự thoả mãn, mối quan hệ chất lượng và mối quan hệ lợi ích. Tác giả đã kết hợp 3 hướng này để đưa ra một mô hình liên kết các phạm vi của lòng trung thành khách hàng (nhận thức, cảm xúc, ý định và hành vi) với một hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành. Mô hình được thử nghiệm trên dữ liệu lấy từ 3.500 khách hàng thuộc 6 lĩnh vực dịch vụ khác nhau bao gồm hàng không, ngân hàng, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, bệnh viện, khách sạn và viễn thông tại Trung Quốc. Kết quả của nghiên cứu đã đóng góp cho cơ sở lý thuyết một mô hình thống nhất về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ.
Mô hình này là sự kết hợp giữa các nghiên cứu riêng biệt trước đây và khái quát hoá thành hệ thống những yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành: sự thoả mãn khách hàng, sự cam kết, tính công bằng trong dịch vụ, chất lượng dịch vụ, niềm tin và một yếu tố mới đó là tình bằng hữu (commercial friendship). Từ việc tham khảo những nghiên cứu đi trước kể trên, tác giả thấy lòng trung thành của khách hàng đã được nghiên cứu ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong mô hình tổng hợp từ nghiên cứu của Han, Kwortnik Jr. và Wang (2008), có rất nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng.
Các yếu tố đó có tác động và thậm chí tác động rất lớn đến lòng trung thành nhưng có một số yếu tố đã được nghiên cứu nhiều trước đây. Và với thị trường ngân hàng trong nước, tác giả nhận thấy có một số yếu tố như: Niềm tin, Tính công bằng trong dịch vụ và tình bằng hữu (commercial friendship) ít được đưa vào các nghiên cứu trước đây để kiểm định mức độ ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Vì vậy, tác giả muốn đưa những yếu tố chưa được kiểm định này vào trong nghiên cứu của mình để xác định có hay không sự ảnh hưởng của chúng đối với lòng trung thành của khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hàng tại thị trường ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.2 Đề nghị mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh Dựa trên mô hình tổng hợp trong nghiên cứu của Han và cộng sự (2008) và vì tác giả chỉ quan tâm đến những yếu tố chưa được nghiên cứu kiểm định tại thị trường trong nước trên đây, nên chỉ đưa vào mô hình nghiên cứu lý thuyết các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh ba yếu tố là: Niềm Tin (TR), Tính công bằng trong dịch vụ (FA), và tình bằng hữu (commercial friendship) (CF). Các yếu tố khác như: Chất lượng dịch vụ, sự thoả mãn khách hàng và sự cam kết thì đã được nghiên cứu nhiều tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
Do đó, tác giả quyết định không đưa các yếu tố đó vào xem xét trong nghiên cứu này.1 Mô hình nghiên cứu Mô hình đề nghị để nghiên cứu các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng tại TP Hồ Chí Minh được minh họa như hình vẽ dưới đây, trong đó, ba yếu tố: Niềm Tin (TR), Tính công bằng trong dịch vụ (FA) và tình bằng hữu (commercial friendship) (CF) được đặt giả thuyết có ảnh hưởng đối với lòng trung thành của khách hàng (LY). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Công bằng dịch vụ H2 H4 (service fairness) Niềm tin (Trust) Lòng trung - Công bằng phân phối thành - Công bằng quy trình - Công bằng tương tác H1 H3 Tình bằng hữu (commercial friendship) 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất • H1: Tính công bằng trong việc sử dụng dịch vụ càng cao thì càng làm gia tăng tình bằng hữu (commercial friendship) giữa khách hàng và nhân viên. • H2: Tính công bằng trong việc sử dụng dịch vụ càng cao thì càng làm gia tăng niềm tin của khách hàng. • H3: Tình bằng hữu (commercial friendship) giữa khách hàng và nhân viên càng bền chặt thì càng làm gia tăng niềm tin của khách hàng.
• H4: Niềm tin của khách hàng càng lớn thì lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng càng tăng.2 Khái niệm nghiên cứu 2.1 Lý thuyết về tính công bằng dịch vụ Theo Han và đồng sự (2008) thì tính công bằng được cho là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng trên toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thế giới cũng như trong nhiều lĩnh vực khác như hàng không, công nghệ thông tin, bệnh viện, viễn thông… (Carr, 2007; Han và đồng sự, 2008). Những nhà nghiên cứu cho rằng tính công bằng đặc biệt thể hiện rõ trong lĩnh vực dịch vụ bởi vì đặc tính vô hình của dịch vụ càng làm gia tăng sự nhạy cảm của khách hàng về tính công bằng (Berrry và đồng sự, 1994). Bolton và đồng sự (2003) có phát biểu rằng: tính công bằng là sự phán xét, đánh giá xem liệu kết quả và/hoặc quy trình để đạt được kết quả đó có hợp lý, có thể chấp nhận hay có xứng đáng hay không. Theo Oliver (1997) thì nhận thức của khách hàng về tính công bằng dịch vụ chính là sự công bằng giữa những gì họ bỏ ra và những thứ họ được nhận lại.
Bản chất xã hội của dịch vụ làm cho khách hàng chú ý nhiều đến tính công bằng và những tác động hợp lý của nó đến những nhân tố liên quan đến lòng trung thành dịch vụ (Huppertz, Arenson và Evans 1978, Oliver và Swan 1989). Trong lý thuyết tính công bằng, Carr (2007) đề nghị rằng những đánh giá quan trọng về dịch vụ của khách hàng bắt nguồn từ việc so sánh những dịch vụ mà họ nhận được. Lý thuyết công bằng phát biểu rằng những cá nhân được kích thích khi so sánh tỉ lệ những đóng góp của họ và kết quả đạt được với người khác. Theo Olsen và Johnson (2003) thì tính công bằng dịch vụ được cho là nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ.
Tính công bằng là một khái niệm bao gồm 3 yếu tố: công bằng phân phối (distributive justice), công bằng trong quá trình phục vụ (procedural justice) và tương tác công bằng (interactional justice). • Công bằng phân phối là sự phân bổ công bằng giữa chi phí khách hàng bỏ ra và lợi ích khách hàng nhận lại được trong mối quan hệ giao dịch. • Công bằng trong quá trình phục vụ đề cập đến sự công bằng mà khách hàng cảm nhận được đối với những chính sách, quy trình và tiêu chuẩn mà công ty sử dụng để đạt đến một kết quả trong một cuộc tranh luận hay thương thuyết. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 • Tương tác công bằng là sự đánh giá mức độ công bằng mà khách hàng cảm nhận được trong sự tương tác giữa họ và nhân viên cung cấp dịch vụ trong suốt quá trình giao dịch.
Lý thuyết về tính công bằng liên kết tính công bằng với những thái độ khác nhau của khách hàng như sự hài lòng và lòng trung thành. Tính công bằng nuôi dưỡng 2 nhân tố chính trong việc thiết lập, nuôi dưỡng và duy trì những mối quan hệ khách hàng lâu dài đó là niềm tin và giá trị cảm nhận, mà từ đó dẫn đến làm gia tăng lòng trung thành khách hàng.2 Lý thuyết về tình bằng hữu (commercial friendship) Dịch vụ là những giao dịch mang tính xã hội và sự thoả mãn nó một phần được quyết định bởi những tương tác giữa cá nhân và nhân viên (Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985).