Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng là chủ đề nhận được sự quan tâm rộng rãi trong nghiên cứu tài chính - ngân hàng, khởi nguồn từ công trình kinh điển của Adolf Berle và Gardiner Means (1932). Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng công cuộc tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng qua các giai đoạn—đặc biệt theo Quyết định 254/QĐ-TTg (giai đoạn 2011–2015), Quyết định 1058/QĐ-TTg (giai đoạn 2016–2020) và Quyết định 986/QĐ-TTg về "Chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"—đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ về quy mô, năng lực tài chính và hình thức sở hữu. Sự đan xen giữa sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu nước ngoài đặt ra yêu cầu đánh giá thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các thành phần sở hữu tới khả năng sinh lời và an toàn vận hành của hệ thống NHTM.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố thuộc về cấu trúc sở hữu của NHTM Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá chiều hướng tác động của các yếu tố cấu trúc sở hữu cùng các yếu tố kiểm soát vi mô, vĩ mô đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam.
- Đề xuất các hàm ý quản trị, khuyến nghị đóng góp cho việc xây dựng cơ cấu sở hữu hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố thuộc về cấu trúc sở hữu của NHTM Việt Nam là gì?
- Chiều hướng tác động của các yếu tố cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Kết quả nghiên cứu đóng góp gì cho việc hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các thành phần cấu trúc sở hữu (sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài) đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
- Phạm vi không gian: 27 ngân hàng thương mại tại Việt Nam có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên trong thời kỳ khảo sát.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2012 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và nền tảng pháp lý
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, các NHTM trong nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần. Do đó, việc xem xét cấu trúc sở hữu gắn liền với cơ cấu vốn cổ phần của tổ chức tín dụng. Nghiên cứu tiếp cận cấu trúc sở hữu dưới dạng quyền sở hữu hỗn hợp (Ownership mix), phân định tỷ trọng vốn nắm giữ giữa các chủ thể.
Khung lý thuyết nền tảng bao gồm:
- Lý thuyết quản trị công ty (Corporate Governance Theory): Bắt nguồn từ Berle và Means (1932), giải thích sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền điều hành trực tiếp, dẫn đến sự khác biệt về mục tiêu giữa cổ đông và ban quản lý.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Được chuẩn hóa bởi Jensen và Meckling (1976) và mở rộng bởi Fama và Jensen (1983), phân tích chi phí phát sinh từ mâu thuẫn lợi ích và bất cân xứng thông tin giữa chủ sở hữu (Principal) và người đại diện (Agent). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao có xu hướng siết chặt kiểm soát và giảm chi phí đại diện (Xu và cộng sự, 2005), trong khi sở hữu nhà nước dễ làm tăng chi phí đại diện do mục tiêu phân tán và hiện tượng người thụ hưởng miễn phí (free-rider) (Huibers, 2005; Mak và Li, 2001).
- Lý thuyết cuộc sống tĩnh lặng (Quiet Life Theory): Hicks (1935) lập luận rằng trong môi trường thiếu cạnh tranh hoặc có sự bảo trợ đặc quyền, các nhà quản lý thiếu động lực tối ưu hóa lợi nhuận, dẫn đến hiệu quả hoạt động suy giảm.
- Lý thuyết quyền lực thị trường (Market Power Theory): Bao gồm mô hình Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP) của Bain (1951) và giả thuyết quyền lực thị trường tương đối của Berger (1995), xem xét tác động của quy mô tài sản và mức độ tập trung thị trường tới khả năng sinh lời.
Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (tổng hợp, kế thừa tài liệu lý luận và thực nghiệm) và phương pháp định lượng kinh tế lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data) sử dụng phần mềm Stata 17.0.
Ba phương trình hồi quy tuyến tính được thiết lập tương ứng với ba thước đo hiệu quả hoạt động:
$$\text{ROA}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{GOWN}{i,t} + \beta_2 \text{FOWN}{i,t} + \beta_3 \text{SIZE}{i,t} + \beta_4 \text{NPL}{i,t} + \beta_5 \text{LGR}{i,t} + \beta_6 \text{INF}{i,t} + \beta_7 \text{GGDP}{i,t} + \varepsilon_{i,t}$$
$$\text{ROE}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{GOWN}{i,t} + \beta_2 \text{FOWN}{i,t} + \beta_3 \text{SIZE}{i,t} + \beta_4 \text{NPL}{i,t} + \beta_5 \text{LGR}{i,t} + \beta_6 \text{INF}{i,t} + \beta_7 \text{GGDP}{i,t} + \varepsilon_{i,t}$$
$$\text{NIM}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{GOWN}{i,t} + \beta_2 \text{FOWN}{i,t} + \beta_3 \text{SIZE}{i,t} + \beta_4 \text{NPL}{i,t} + \beta_5 \text{LGR}{i,t} + \beta_6 \text{INF}{i,t} + \beta_7 \text{GGDP}{i,t} + \varepsilon_{i,t}$$
| Ký hiệu biến |
Tên biến |
Cách đo lường / Công thức |
Vai trò trong mô hình |
Nguồn dữ liệu |
| ROA |
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản |
Biến phụ thuộc |
BCTN, BCKQHĐKD, BCĐKT |
| ROE |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu |
Biến phụ thuộc |
BCTN, BCKQHĐKD, BCĐKT |
| NIM |
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần |
(Thu nhập lãi - Chi phí lãi) / Tổng tài sản sinh lời |
Biến phụ thuộc |
BCKQHĐKD |
| GOWN |
Tỷ lệ sở hữu nhà nước |
Vốn sở hữu nhà nước / Tổng vốn chủ sở hữu |
Biến độc lập |
BCTN, BCĐKT |
| FOWN |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài |
Vốn sở hữu nước ngoài / Tổng vốn chủ sở hữu |
Biến độc lập |
BCTN, BCĐKT |
| SIZE |
Quy mô ngân hàng |
Logarit tự nhiên của Tổng tài sản: $\text{Ln}(\text{TTS})$ |
Biến kiểm soát |
BCĐKT |
| NPL |
Tỷ lệ nợ xấu |
Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) / Tổng dư nợ cho vay |
Biến kiểm soát |
BCKQHĐKD |
| LGR |
Tốc độ tăng trưởng tín dụng |
$(\text{Dư nợ}t - \text{Dư nợ}{t-1}) / \text{Dư nợ}_{t-1}$ |
Biến kiểm soát |
BCKQHĐKD |
| GGDP |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam |
Biến kiểm soát vĩ mô |
Ngân hàng Thế giới (World Bank) |
| INF |
Tỷ lệ lạm phát |
Tỷ lệ thay đổi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
Biến kiểm soát vĩ mô |
Ngân hàng Thế giới (World Bank) |
Quy trình ước lượng kinh tế lượng trải qua 7 bước: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến (VIF) $\rightarrow$ Ước lượng hồi quy gộp Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) $\rightarrow$ Kiểm định F, Breusch-Pagan LM và Hausman để chọn mô hình tối ưu $\rightarrow$ Kiểm định khuyết tật (kiểm định White về phương sai sai số thay đổi, kiểm định Wooldridge về tự tương quan) $\rightarrow$ Khắc phục khuyết tật bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) và xử lý nội sinh bằng phương pháp sai phân mô-men tổng quát (GMM) $\rightarrow$ Thảo luận kết quả và đề xuất hàm ý chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài bằng cách phân tích bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam sau khủng hoảng nợ xấu và các giai đoạn tái cơ cấu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc đánh giá cơ cấu sở hữu (sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài) đối với hiệu quả kinh doanh của 27 NHTM trong 10 năm (2012–2021). Chương này công bố mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, đóng góp khoa học và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước
Chương 2 hệ thống hóa các lý luận về cấu trúc sở hữu vốn trong công ty cổ phần theo hướng sở hữu tập trung và sở hữu hỗn hợp. Tác giả phân tích chuyên sâu ba lý thuyết trụ cột: Lý thuyết quản trị công ty, Lý thuyết chi phí đại diện và Lý thuyết cuộc sống tĩnh lặng, cùng các khía cạnh của Lý thuyết quyền lực thị trường (mô hình SCP và quyền lực thị trường tương đối).
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Văn Sang và Trịnh Quốc Trung, 2013; Nguyễn Hồng Sơn và ctg, 2014; Nguyễn Thị Minh Huệ và Đặng Tùng Lâm, 2017; Trần Quốc Thịnh, 2018; Dương Trọng Đoàn và Nguyễn Hữu Huân, 2019; Trần Huy Hoàng và Dương Trọng Đoàn, 2021) và nghiên cứu quốc tế (Kočović và Čok, 2008; Rahman và Reja, 2015; Mamatzakis và ctg, 2017; Jarbou và ctg, 2018; Kirimi và ctg, 2022). Từ việc chỉ ra khoảng trống về khung thời gian cập nhật sau đại dịch Covid-19 và số lượng mẫu khảo sát hạn chế ở các nghiên cứu trước (thường dưới 20 ngân hàng), tác giả định vị sự cần thiết của đề tài.
| Nghiên cứu |
Phạm vi & Mẫu |
Biến phụ thuộc |
Kết quả chính về biến sở hữu |
| Nguyễn Văn Sang và Trịnh Quốc Trung (2013) |
39 NHTM Việt Nam (2005–2012) |
ROA, ROE |
Sở hữu nhà nước tác động ngược chiều ROE; quy mô tác động ngược chiều cả hai chỉ số. |
| Nguyễn Thị Minh Huệ và Đặng Tùng Lâm (2017) |
Toàn bộ DN niêm yết HOSE & HNX (2007–2014) |
ROA |
Sở hữu nhà nước tác động ngược chiều; sở hữu nước ngoài tác động cùng chiều. |
| Trần Quốc Thịnh (2018) |
30 NHTM Việt Nam (2012–2017) |
ROE |
Sở hữu nhà nước tác động tiêu cực; sở hữu nước ngoài tác động tích cực đến ROE. |
| Dương Trọng Đoàn và Nguyễn Hữu Huân (2019) |
20 NHTM Việt Nam (2000–2017) |
ROE, NIM |
Ngân hàng nhà nước có hiệu quả ROE và NIM thấp hơn ngân hàng niêm yết. |
| Mamatzakis và cộng sự (2017) |
132 NHTM Trung Quốc (2005–2015) |
ROA, ROE |
Sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài đều ghi nhận tương quan âm với hiệu quả hoạt động. |
| Jarbou và cộng sự (2018) |
NHTM Jordan (2005–2014) |
ROA, ROE |
Cả sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài đều tác động tích cực đến ROA, ROE. |
| Kirimi và cộng sự (2022) |
NHTM Kenya (2009–2020) |
ROA, ROE, NIM |
Sở hữu nhà nước tác động tiêu cực, khuyến nghị tư nhân hóa để tối ưu hóa hiệu quả. |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung phương pháp luận hoàn chỉnh. Tác giả diễn giải chi tiết 3 mô hình kinh tế lượng, định nghĩa các biến và công thức tính toán. Chương này thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết 1 ($H_1$): Sở hữu nhà nước (GOWN) có tương quan âm với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 2 ($H_2$): Sở hữu nước ngoài (FOWN) có tương quan dương với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 3 ($H_3$): Quy mô ngân hàng (SIZE) có tương quan âm với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 4 ($H_4$): Tỷ lệ nợ xấu (NPL) có tương quan âm với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 5 ($H_5$): Tốc độ tăng trưởng tín dụng (LGR) có tương quan âm với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 6 ($H_6$): Tăng trưởng kinh tế (GGDP) có tương quan dương với hiệu quả hoạt động NHTM.
- Giả thuyết 7 ($H_7$): Lạm phát (INF) có tương quan âm với hiệu quả hoạt động NHTM.
Quy trình nghiên cứu 7 bước được trình bày tường minh từ khâu trích xuất dữ liệu thứ cấp trên Vietstock và BCTC hợp nhất của 27 ngân hàng, kỹ thuật làm sạch dữ liệu bảng, phân tích tương quan Pearson, kiểm định VIF, ước lượng hồi quy OLS/FEM/REM, đến việc thực hiện các kiểm định chẩn đoán vi phạm giả định hồi quy cổ điển và xử lý bằng FGLS và GMM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả định lượng. Thông qua thống kê mô tả, ma trận tương quan và kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF đều nằm trong ngưỡng an toàn < 10, tương quan cặp biến < 0.8), các bước lựa chọn mô hình qua kiểm định F, Breusch-Pagan LM và Hausman test được thực thi. Sau khi phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi (White's test) và tự tương quan (Wooldridge test), tác giả tiến hành ước lượng FGLS và GMM. Kết quả chứng minh:
- Biến GOWN tác động tiêu cực (ngược chiều) có ý nghĩa thống kê đến ROA và ROE.
- Biến FOWN tác động tích cực (cùng chiều) có ý nghĩa thống kê đến ROA và ROE.
- Biến SIZE tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời (ngược với giả thuyết kỳ vọng ban đầu nhưng phù hợp với bối cảnh lợi thế quy mô).
- Biến NPL và LGR đều tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến ROA và ROE.
- Biến GGDP tác động cùng chiều; biến INF tác động ngược chiều (nhưng không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình ROA).
- Mô hình NIM không ghi nhận được ý nghĩa thống kê của các biến sở hữu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi từ mô hình kinh tế lượng, đối chiếu với thực tiễn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tác giả đề xuất các hàm ý quản trị dành cho ban lãnh đạo ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước (tăng cường thoái vốn nhà nước, nâng giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài, kiểm soát chất lượng tín dụng thay vì chạy theo tăng trưởng nóng). Cuối chương, tác giả chỉ rõ các giới hạn của nghiên cứu và định hướng các hướng tiếp cận học thuật tiếp theo.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả thực nghiệm chính
Kết quả ước lượng thông qua các mô hình hồi quy FGLS và GMM trên dữ liệu bảng 27 NHTM Việt Nam giai đoạn 2012–2021 xác nhận:
| Biến nghiên cứu |
Kỳ vọng |
Kết quả thực nghiệm (ROA, ROE) |
Kết luận giả thuyết |
Diễn giải ý nghĩa kinh tế |
| Sở hữu nhà nước (GOWN) |
(-) |
Tương quan Âm (-) |
Chấp nhận $H_1$ |
Tỷ lệ sở hữu nhà nước cao làm giảm hiệu quả sinh lời do phải gánh vác các mục tiêu chính sách xã hội và chi phí đại diện cao. |
| Sở hữu nước ngoài (FOWN) |
(+) |
Tương quan Dương (+) |
Chấp nhận $H_2$ |
Khối ngoại hỗ trợ chuyển giao công nghệ, chuẩn mực quản trị rủi ro hiện đại và giám sát chặt chẽ ban điều hành. |
| Quy mô ngân hàng (SIZE) |
(-) |
Tương quan Dương (+) |
Bác bỏ $H_3$ |
Ngân hàng quy mô lớn tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô (economies of scale) để gia tăng lợi nhuận. |
| Tỷ lệ nợ xấu (NPL) |
(-) |
Tương quan Âm (-) |
Chấp nhận $H_4$ |
Nợ xấu gia tăng buộc ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro lớn, trực tiếp bào mòn lợi nhuận ròng. |
| Tăng trưởng tín dụng (LGR) |
(-) |
Tương quan Âm (-) |
Chấp nhận $H_5$ |
Tăng trưởng tín dụng nóng nhưng chưa gắn liền với chất lượng thẩm định làm suy giảm hiệu quả hoạt động dài hạn. |
| Tăng trưởng GDP (GGDP) |
(+) |
Tương quan Dương (+) |
Chấp nhận $H_6$ |
Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi thúc đẩy nhu cầu hấp thụ vốn và dịch vụ tài chính, gia tăng lợi nhuận ngân hàng. |
| Lạm phát (INF) |
(-) |
Tương quan Âm (-) |
Chấp nhận $H_7$ |
Lạm phát gia tăng làm tăng chi phí vốn và rủi ro tín dụng (không có ý nghĩa thống kê ở mô hình ROA). |
| Mô hình NIM |
N/A |
Không có ý nghĩa thống kê |
Không kết luận |
Cấu trúc sở hữu chưa tạo ra sự phân hóa rõ rệt đối với biên thu nhập lãi thuần tại các NHTM mẫu. |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cập nhật trong giai đoạn 10 năm (2012–2021), bao quát cả giai đoạn đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng và giai đoạn bùng phát đại dịch Covid-19; kiểm định đồng thời 3 chỉ số hiệu quả hoạt động (ROA, ROE, NIM) với phương pháp khắc phục khuyết tật hiện đại (FGLS, GMM).
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp căn cứ định lượng giúp Ngân hàng Nhà nước và các nhà hoạch định chính sách có thêm cơ sở khoa học trong việc xây dựng lộ trình cổ phần hóa, giảm tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước tại các ngân hàng thương mại nhà nước, đồng thời nghiên cứu nới room sở hữu cho các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài nhằm nâng cao năng lực tài chính và chuẩn mực quản trị quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng kinh tế lượng dữ liệu bảng, cách xây dựng các giả thuyết từ lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản trị công ty, Lý thuyết cuộc sống tĩnh lặng) và quy trình xử lý khuyết tật mô hình trên Stata 17.0.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng: Tham khảo khung kiểm định chặt chẽ từ Pooled OLS, FEM, REM đến các kiểm định chẩn đoán (F-test, Breusch-Pagan, Hausman, White, Wooldridge) và kỹ thuật hồi quy FGLS, GMM.
- Ban điều hành các NHTM và cơ quan quản lý: Căn cứ dữ liệu định lượng phục vụ việc cơ cấu danh mục cổ đông, thu hút đối tác chiến lược nước ngoài và kiểm soát rủi ro chất lượng tín dụng gắn với tăng trưởng quy mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả tiếp cận cấu trúc sở hữu theo hình thái nào và gồm những thành phần cụ thể nào?
Khóa luận tiếp cận cấu trúc sở hữu dưới hình thái quyền sở hữu hỗn hợp (Ownership mix), căn cứ trên Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 về bản chất công ty cổ phần của các NHTM Việt Nam. Hai thành phần sở hữu chính được đưa vào mô hình là tỷ lệ sở hữu nhà nước (GOWN - tính bằng vốn sở hữu nhà nước chia vốn chủ sở hữu) và tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FOWN - tính bằng vốn sở hữu nước ngoài chia vốn chủ sở hữu).
2. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 27 NHTM Việt Nam thông qua cổng thông tin tài chính Vietstock trong giai đoạn 10 năm từ 2012 đến 2021. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát CPI) được trích xuất từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank).
3. Kết quả hồi quy cho thấy sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lời của NHTM?
Kết quả ước lượng FGLS và GMM chỉ ra rằng tỷ lệ sở hữu nhà nước (GOWN) có mối tương quan âm (ngược chiều) có ý nghĩa thống kê đối với cả ROA và ROE. Ngược lại, tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FOWN) có mối tương quan dương (cùng chiều) có ý nghĩa thống kê đối với hai chỉ số hiệu quả sinh lời này.
4. Các yếu tố vi mô nội tại của ngân hàng (quy mô, nợ xấu, tăng trưởng tín dụng) tác động ra sao đến hiệu quả hoạt động?
Quy mô ngân hàng (SIZE) có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời, phản ánh lợi thế theo quy mô trong việc tối ưu hóa chi phí cố định và tìm kiếm lợi nhuận. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) và tốc độ tăng trưởng tín dụng (LGR) đều có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến ROA và ROE, cho thấy việc tăng trưởng quy mô tín dụng nhanh nhưng chưa kiểm soát chặt chẽ chất lượng sẽ làm gia tăng trích lập dự phòng và bào mòn lợi nhuận.
5. Tại sao mô hình đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) không cho ra kết quả có ý nghĩa thống kê?
Mô hình ước lượng với biến phụ thuộc NIM không ghi nhận được ý nghĩa thống kê từ các biến cấu trúc sở hữu. Điều này cho thấy tại 27 NHTM khảo sát giai đoạn 2012–2021, cấu trúc sở hữu chưa tạo ra sự phân hóa mang tính quy luật rõ rệt đối với biên thu nhập lãi thuần, do NIM chịu sự chi phối mạnh hơn bởi chính sách điều hành trần lãi suất, biến động chi phí huy động vốn và chiến lược tài sản sinh lời đặc thù của từng ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Trọng Tín đã giải quyết toàn diện câu hỏi nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động tại 27 NHTM Việt Nam giai đoạn 2012–2021. Bằng việc vận dụng hệ thống lý thuyết đại diện, lý thuyết quản trị công ty và phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng hiện đại (FGLS, GMM), nghiên cứu đã chứng minh bằng thực nghiệm tác động tiêu cực của sở hữu nhà nước và tác động tích cực của sở hữu nước ngoài đến ROA và ROE. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cao về mặt phương pháp luận nghiên cứu tài chính - ngân hàng, đồng thời cung cấp các căn cứ khoa học xác đáng cho tiến trình tái cơ cấu và lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.