BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN TRỌNG TÍN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: TRẦN TRỌNG TÍN Mã số sinh viên: 050607190539 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE14 TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
PHẠM HẢI NAM TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu bao gồm 2 thành phần sở hữu nhà nƣớc, và sở hữu nƣớc ngoài tác động tới hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Tiến hành thu thập dữ liệu từ 27 NHTM Việt Nam nhằm đánh giá 3 mô hình ROA, ROE, và NIM. Kết quả thực nghiệm thu đƣợc cho thấy, thành phần sở hữu nhà nƣớc có mối tƣơng quan ngƣợc chiều với hiệu quả hoạt động NHTM, và ngƣợc lại thành phần nƣớc ngoài có tác động cùng chiều lên 2 biến đánh giá hiệu suất NHTM, từ đó thể hiện rõ các lợi thế và mục tiêu vận hành NHTM của từng thành phần sở hữu.
Về góc độ quy mô ngân hàng, ghi nhận đƣợc sự gia tăng của quy mô sẽ giúp giúp ngân hàng gia tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. Đề cập đến tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng, nghiên cứu ghi nhận sự tác động tiêu cực lên khả năng tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng do sự tăng trƣởng chƣa gắn liền với chất lƣợng tín dụng. Bên cạnh đó là tác động ngƣợc chiều của tăng trƣởng kinh tế và lạm phát với hiệu quả hoạt động NHTM khi tăng trƣởng kinh tế ghi nhận sự tƣơng quan dƣơng và lạm phát ghi nhận mối tƣơng quan âm (nhƣng không có ý nghĩa thống kê với ROA). Cuối cùng, đề tài không ghi nhận đƣợc ý nghĩa thống kê của mô hình NIM.
Từ khoá: Cấu trúc sở hữu, sở hữu nhà nƣớc, sở hữu nƣớc ngoài, hiệu quả hoạt động, ngân hàng thƣơng mại. i ABSTRACT The study assesses the impact of ownership structure including two components government ownership and foreign ownership on the performance of Vietnamese commercial banks in the period 2012-2021. Conducted data collection from 27 Vietnamese commercial banks to evaluate 3 models ROA, ROE, and NIM. The obtained empirical results show that the state ownership component has a negative correlation with the performance of commercial banks, and conversely, the foreign component has a positive impact on the two variables that evaluate the performance of commercial banks, from That clearly shows the advantages and objectives of commercial banking operation of each owner.
In terms of bank size, recognizing the increase in scale will help banks increase their ability to earn profits in the context of the current market economy. Referring to the bad debt ratio and credit growth rate, the study noted a negative impact on the ability of banks to earn profits because the growth is not associated with credit quality. Besides, there is the opposite effect of economic growth and inflation on commercial bank performance when economic growth recorded a positive correlation and inflation recorded a negative correlation (but not statistically significant). Finally, the study did not record the statistical significance of the NIM model.
Keywords: Ownership structure, Government ownership, Foreign ownership, operational efficiency, commercial banks. ii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó có các nội dung đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do các tác giả khác đã thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…tháng….năm 2023 Xác nhận của tác giả Trần Trọng Tín iii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giảng viên hƣớng dẫn TS. Phạm Hải Nam đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong khoản thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Với sự cố gắng và nỗ lực nghiên cứu hoàn thành khóa luận nhƣng do thời gian nghiên cứu và kiến thức bản thân có hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những lời nhận xét và đóng góp của Quý thầy cô để bài khóa luận có thể đƣợc hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn! iv MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN .ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .ix DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH .xi CHƢƠNG 1.
TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. KẾT CẤU ĐỀ TÀI.
4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. KHÁI NIỆM CẤU TRÚC SỞ HỮU. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY.
LÝ THUYẾT ĐẠI DIỆN. Nghiên cứu của Jensen và Meckling. Nghiên cứu của Fama và Jensen. Các nghiên cứu khác.
LÝ THUYẾT CUỘC SỐNG TĨNH LẶNG. SỞ HỮU NHÀ NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHTM. SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHTM. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM.
LÝ THUYẾT QUYỀN LỰC THỊ TRƢỜNG. Lý thuyết cấu trúc – hành vi – hiệu quả (SCP). Lý thuyết quyền lực thị trƣờng tƣơng đối. CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Các nghiên cứu nƣớc ngoài. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 22 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN. Biến phụ thuộc.
Biến độc lập. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính.
Phƣơng pháp định lƣợng. Phân tích thông kê mô tả. Phân tích ma trận tƣơng quan. Phân tích mô hình và lựa chọn mô hình tối ƣu.
Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình. 39 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỐNG KÊ MÔ TẢ.
Chỉ số hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Chỉ số về cấu trúc sở hữu. Các chỉ số khác. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN VÀ ĐA CỘNG TUYẾN.
KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất với biến phụ thuộc ROA. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất đối với biến phụ thuộc ROE. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất đối với biến phụ thuộc NIM.
PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY BÌNH PHƢƠNG NHỎ NHẤT TỔNG QUÁT KHẢ THI (FGLS). PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY GMM. THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU. Thảo luận về các biến độc lập.
Thảo luận về các biến kiểm soát. 62 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. ĐỊNH HƢỚNG CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 70 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
79 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 BCTN Báo cáo thƣờng niên 4 NHNN Ngân hàng Nhà Nƣớc 5 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 TTS Tổng tài sản 8 VCSH Vốn chủ sở hữu 9 VCSH Vốn chủ sở hữu DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt Feasible generalized Uớc lƣợng bình phƣơng bé 1 FGLS least squares estimators nhất tổng quát khả thi 2 FEM Fixed effect model Mô hình tác động cố định 3 FOWN Foreign Ownership Sở hữu nƣớc ngoài Generalized method of Phƣơng pháp tổng quát hóa 4 GMM moments về thời điểm 5 GOWN Government Ownership Sở hữu nhà nƣớc Growth of gross 6 GGDP Tăng trƣởng kinh tế domestic product ix 7 INF Inflation Lạm phát 8 NIM Net interest margin Tỷ lệ thu nhập lãi thuần Pooled odinary least Mô hình hồi quy gộp bình 9 Pooled OLS squares quân dữ liệu nhỏ nhất 10 REM Random effect model Mô hình tác động ngẫu nhiên Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài 11 ROA Return on Asset sản Tỷ số lợi nhuận rồng trên 12 ROE Return on Equity vốn chủ sở hữu x DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Đo lƣờng hiệu quả hoạt động. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Bảng tổng hợp các nghiên cứu tham chiếu và công thức tính của các biến.
Kết quả thống kê mô tả. Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (ROA). Kết quả kiểm định White‟s test và đo lƣờng Wooldridge của mô hình Pooled OLS (ROA).
Kết quả hồi quy của mô hình FEM, và REM của ROA. Tổng hợp các kiểm định F, Breusch - Pagan LM, và Hausman của ROA. Kiểm định Breusch - Pagan LM, và Wooldridge của mô hình REM (ROA). Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (ROE).
Kết quả kiểm định White‟s test và đo lƣờng Wooldridge của mô hình Pooled OLS (ROE). Kết quả hồi quy của mô hình FEM, và REM của ROE. Tổng hợp các kiểm định F, Breusch - Pagan LM, và Hausman của ROE. Kiểm định Breusch - Pagan LM, và Wooldridge của mô hình REM (ROE).
Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (NIM). Kết quả hồi quy FGLS của ROA và ROE. Kết qủa mô hình GMM của ROA và ROE. Quy trình nghiên cứu.
34 xii CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU Chƣơng này sẽ giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chƣơng bao gồm các phần: tính cấp thiết và lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp đề tài và kết cấu đề tài.