Mở đầu Chương 2: Cơ sở lựa chọn đồng tiền thứ ba và các nghiên cứu liên quan Chương 3: Mô hình và dữ liệu nghiên cứu 123doc -7- Chương 4: Cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ ba (Nhân dân tệ – Đô la Mỹ) tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 Chương 5: Kết luận 123doc -8- CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỒNG TIỀN THỨ BA VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở lựa chọn đồng tiền thứ ba Trung Quốc là một nước có nền kinh tế lớn và phát triển trên thế giới, lại giáp ranh với Việt Nam, cho nên hoạt động giao thương giữa hai nước khá thuận lợi. Theo số liệu từ Tổng cục thống kê Việt Nam, từ năm 2000 – 2013 (hình 2.1), Trung Quốc liên tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, là quốc gia nhập siêu của Việt Nam, luôn đứng đầu trong bảng xếp hạng tỷ trọng nhập khẩu. Năm 2013, tổng kim ngạch thương mại Việt – Trung đạt gần 50 tỷ USD, tăng 21.1% so với năm 2012 (ta xuất 13.1 tỷ USD, nhập 36.8 tỷ USD, lần lượt tăng 2.7%), thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đạt 23.7 tỷ USD, tiếp tục tăng mạnh với 27. Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Trung Quốc: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da, giày; điện thoại, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; vải, sắt thép… Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng là một trong những đối tác xuất khẩu lớn của Việt Nam, là một trong 3 quốc gia chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu trong nước (hình 2.
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu từ Việt Nam sang Trung Quốc: sắn và các sản phẩm từ sắn; dầu thô; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; cao su; hàng nông sản thế mạnh như gạo và rau quả…Cơ cấu hàng xuất khẩu của ta sang Trung Quốc đã và đang có những chuyển biến tích cực nhất định. Từ năm 2011 đến nay, tỉ trọng nhóm hàng công nghiệp trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc đang có xu hướng tăng dần (trên 30% trong khi trước đây chỉ 10%), vượt qua nhóm hàng truyền thống nông lâm thủy sản. Quan hệ hợp tác đầu tư có bước phát triển mới, tính đến hết năm 2013, Trung Quốc có 977 dự án đầu tư tại Việt Nam, tổng vốn đăng ký lũy kế đạt gần 7 tỷ USD, đứng thứ 9/101 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. Đáng chú ý, riêng năm 2013 đầu tư FDI của TQ vào VN tăng mạnh đạt 2.3 tỷ USD, chiếm 16% tổng 123doc -9- FDI của VN và đứng thứ 4 trong số 50 quốc gia và khu vực có dự án đầu tư cấp phép mới vào VN.
Trong những năm qua, Trung Quốc đã không ngừng tăng quy mô tín dụng ưu đãi dành cho Việt Nam. Đến nay, Trung Quốc đã cho ta vay 1,6 tỷ USD ưu đãi tập trung vào những lĩnh vực công nghiệp, khai khoáng, đường sắt, năng lượng, dệt may, hóa chất… Ngoài tín dụng ưu đãi, Chính phủ Trung Quốc còn hỗ trợ Việt Nam nhiều khoản viện trợ không hoàn lại dùng vào việc tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát kinh nghiệm phát triển kinh tế xã hội ở Trung Quốc; giao lưu thanh thiếu niên; đầu tư trang thiết bị cho một số bệnh viện tại Việt Nam; xây dựng khu nhà ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Trong cơ cấu nợ nước ngoài của Việt Nam (hình 2.4), Trung Quốc không chiếm tỷ trọng lớn, chỉ từ 1–2%. Do đó, dựa trên những mối quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc này, tác giả đã chọn tỷ giá đồng tiền thứ ba là tỷ giá Nhân dân tệ - Đô la Mỹ để xem xét cú Tỷ Trọng Nhập Khẩu Của Việt Nam Phân Theo Các Nước Giai Đoạn sốc của nó tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013.
2000 - 2013 CHND Trung Hoa Hàn Quốc Nhật Bản EU Đài Loan Xin-ga-po Thái Lan Hoa Kỳ 40 35 35 31 30 28 Tỷ Trọng Nhập Khẩu (%) 26 26 25 24 23 21 22 20 19 16 15 14 12 11 10 5 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 (Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam) Hình 2.1: Tỷ trọng nhập khẩu của Việt Nam phân theo các nước giai đoạn 2000 – 2013 (tính trên 8 quốc gia Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất). 123doc -10- Tỷ Trọng Xuất Khẩu Của Việt Nam Phân Theo Các Nước Giai Đoạn 2000 - 2013 CHND Trung Hoa Nhật Bản Hàn Quốc Hoa Kỳ Ma-lai-xi-a ĐKHC Hồng Công (TQ) CHLB Đức Vương quốc Anh 45 40 35 Tỷ Trọng Xuất Khẩu (%) 30 25 22 21 19 19 19 19 20 18 17 17 17 16 15 14 15 14 10 5 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 (Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam) Hình 2.2: Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam phân theo các nước giai đoạn Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Phân Theo Đối Tác Giai Đoạn 2000 – 2013 (tính trên 8 quốc gia Việt Nam 2005 xuất khẩu nhiều nhất). - 2013 CHND Trung Hoa Nhật Bản Xin-ga-po Đài Loan Hàn Quốc Quần đảo Vigin thuộc Anh Đặc khu HC Hồng Kông (TQ) Hoa Kỳ Ma-lai-xi-a Thái Lan 40 Tỷ Trọng Tổng Vốn Đăng Ký (%) 35 30 25 20 15 12 10 6 5 2 2 3 2 3 0 2005 2006 2007 2009 2011 2012 2013 (Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam) Hình 2.3: Tỷ trọng tổng vốn đăng ký của đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác giai đoạn 2005 – 2013 (tính theo 10 quốc gia – khu vực đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam) 123doc -11- Dư Nợ Nước Ngoài Của Chính Phủ Theo Nước / Tổ Chức Chủ Nợ 2006 – 2010 Trung Quốc Pháp Đức Nhật Bản Nga Mỹ ADB IDA IMF NIB OPEC 40 35 30 Tỷ Trọng Dư Nợ (%) 25 20 15 10 5 1.4: Tỷ trọng dư nợ nước ngoài của chính phủ theo nước / tổ chức chủ nợ 2006 – 2010 (tính theo 10 quốc gia – tổ chức Việt Nam có dư nợ nhiều nhất) 2.2 Các nghiên cứu liên quan 2., and Shang–Jin Wei. 1994, “YEN BLOC OR DOLLAR BLOC? EXCHANGE RATE POLICIES OF THE EAST ASIAN ECONOMIES.” (Khối đồng Yên hay khối đồng đô la Mỹ? Chính sách tỷ giá của nền kinh tế Đông Á.) In Macroeconomic Linkage: Savings, Exchange Rates, and Capital Flows, ed.
Takatoshi Ito and Anne O. Chicago: Univeristy of Chicago Press. Dữ liệu & mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng tuần từ đầu năm 1979 đến tuần thứ hai của tháng 5/1992. Dữ liệu tỷ giá hối đoái song phương của đồng nội tệ so với ngoại tệ: đồng đô la Mỹ, đồng yên Nhật, Mác Đức (đại diện cho tiền tệ châu Âu), đồng đô la Úc và Newzealand.
Các đồng nội tệ trong nghiên cứu này là: Won Hàn Quốc, đô la Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, Ringgit Malaysia, Rupiah Indonesia, Peso 123doc -12- Philippine, Baht Thái Lan, và nhân dân tệ Trung Quốc. Kiểm tra bằng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu (OLS) để kiểm tra tỷ trọng của đồng đô la Mỹ và đồng yên trong chính sách tỷ giá hối đoái của các nước Đông Á đó. Nội dung & kết quả nghiên cứu: “Khối đồng yên đang hình thành ở khu vực Đông Á, ảnh hưởng đến kinh tế của các nước trong khu vực này từ chuyển đổi tỷ trọng đồng đô la Mỹ sang đồng yên trong chính sách tỷ giá”, đó là chủ đề mà bài nghiên cứu này xem xét, một số vấn đề có thể có của một giả thuyết “khối yên”: Thứ nhất, tỷ trọng của đồng yên đang tăng lên theo thời gian trong các chính sách tỷ giá hối đoái của nền kinh tế Đông Á. Thứ hai, một khối thương mại trong khu vực tập trung vào kinh tế Nhật Bản đang nổi lên.
Thương mại giữa Nhật Bản và nền kinh tế Đông Á đã tăng nhanh hơn so với những gì sẽ được dự đoán dựa trên các yếu tố như GNP song phương và chi phí vận chuyển… Bên cạnh đó, bài nghiên cứu sẽ đồng thời đánh giá khu vực Đông Á vẫn liên kết chặt chẽ với khối đô la Mỹ. Kết luận của những dự đoán, giả thuyết từ bài nghiên cứu này: Thứ nhất, đồng đô la Mỹ vẫn là đồng tiền quốc tế chính trong chính sách tỷ giá hối đoái Đông Á. Tất cả các nước Đông Á đã đặt phần lớn tỷ trọng vào đồng đô la Mỹ trong chính sách tỷ giá của họ. Thứ hai, một số loại tiền tệ (Singapore, Hồng Kông, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan) tăng tỷ trọng vào đồng yên trong giữa những năm 1980, nhưng các bằng chứng cho thấy sự tăng lên của đồng yên này trong chính sách tỷ giá hối đoái của các nước đó là không đáng kể.
Thứ ba, mức độ thương mại ở Đông Á, cũng giống như thương mại trong khối Châu Âu là thiên về thương mại trong khu vực, và vẫn không có bằng chứng của bất kỳ xu hướng tăng trong thương mại nội khối này. Nội bộ khối Đông Á này cũng không tập trung vào thương mại Nhật Bản. Nhìn chung, các bằng chứng liên quan đến cả thương mại và liên kết tiền tệ cho thấy ít có dữ liệu cho sự hình thành của một khối yên. Ngược lại, các nước Đông Á tiếp tục được liên kết chặt chẽ với Mỹ.
Đồng đô la Mỹ vẫn là đồng tiền được ưa 123doc -13- chuộng trong thanh toán thương mại và cho vay quốc tế, ngay cả trong khu vực Đông Á. “EXCHANGE RATE ARRANGEMENTS IN EAST ASIA: LESSONS FROM THE 1997–1998 CURRENCY CRISIS.” (Sự sắp xếp tỷ giá ở Đông Á: Bài học từ cuộc khủng hoảng tiền tệ 1997-1998.) Monetary and Economic Studies 20, no. Dữ liệu & mô hình nghiên cứu: Dữ liệu tỷ giá hối đoái chính thức được báo cáo của các nước thành viên từ quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Để hiểu được cơ chế của sự sắp xếp tỷ giá, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy theo Frankel và Wei (1993, 1994, 1995), phương trình ước tính như sau: etj 1etUSD 2 etDM 3etJY 4 etFF 5etUKP ut Trong đó, etj là sự thay đổi hàng tháng trong tỷ giá hối đoái của tiền tệ j trong tháng t, βk (k=1, 2, …) là hệ số về việc thay đổi hàng tháng trong tỷ giá hối đoái của k ngoại tệ.
Các đồng ngoại tệ tương ứng là: đô la Mỹ, mác Đức, yên Nhật, franc Pháp, và bảng Anh.