Chương 1. Giới thiệu bài toán 1. Tổng quan Sự phát triển của các mô hình học máy và trí tuệ nhân tạo ngày cảng trở nên rộng rãi, máy móc ngày càng thay thế cho sức lao động của con người nhiều hơn. Đặc biệt trong những năm gần đây, với sự phát triển của mô hình học sâu đã chứng minh tính hiệu quả trong nhiều bài toán thực tế như: Nhận dạng khuôn mặt, Xử lý tiếng nói, Dịch máy… Đây đều là những bài toán phổ biến, được nhiều tập đoàn công nghệ lớn đầu tư và phát triển.
Ảnh 1 Thị trường gán nhãn dữ liệu Để phát triển những công cụ học máy với độ chính xác cao, hầu hết các mô hình đều yêu cầu từ hàng trăm ngàn đến hàng triệu mẫu dữ liệu học. Ngành công nghiệp gán nhãn chưa bao giờ phổ biến như hiện nay, điều này phản ánh sự dịch chuyển về cơ cấu lao động. Thay vì làm công việc máy móc đang làm, công việc gán nhãn đã và đang tạo việc làm cho rất nhiều lao động. Hiện nay, rất nhiều công ty đã được mở ra để kinh doanh dịch vụ gán nhãn dữ liệu.
Theo như thống kê, thị trường gán nhãn dữ liệu thủ công năm 2019 là 547 triệu USD, và sẽ tăng gấp hơn 4 lần vào năm 2026. Tương tự với việc gán nhãn tự động, tuy nhiên thị trường gán nhãn tự động thấp hơn thủ công do yêu cầu chủ yếu của việc gán nhãn là độ chính xác, điều này phụ thuộc vào con người. 13 Chuyển đổi số được thực hiện cho tất cả các ngành nghê, do đó việc gán nhãn dữ liệu có thể đến từ tất cả lĩnh vực như: Tài chính, Kinh tế, Nông nghiệp, Y tế, Viễn thông, Tự động hóa… Các dữ liệu gán nhãn cũng rất đa dạng, phong phú và có thể được lấy từ nhiều nguồn: Dữ liệu văn bản Dữ liệu hình ảnh Dữ liệu âm thanh Dữ liệu video Dữ liệu có cấu trúc (HTML, XML, Excel) Đối với dữ liệu văn bản, ta có nhiều bài toán cần gán nhãn như: Tóm tắt, trích rút thực thể, phân loại văn bản. Đối với dữ liệu về ảnh, ta có các lớp bài toán như phân loại đối tượng, phát hiện đối tượng, phân vùng ảnh.
Đối với dữ liệu tiếng nói, ta có bài toán về nhận dạng tiếng nói, tổng hợp tiếng nói. Ngoài việc cung cấp hệ thống gán nhãn dữ liệu, một số doanh nghiệp còn có thể cung cấp về nhân lực con người. Ảnh 2 Một số loại dữ liệu và các bài toán gán nhãn (Lionbridge AI) Một số nhà cung cấp các công cụ, dịch vụ gán nhãn phổ biến như: Lionbridge AI 14 Amazon Mechanical Turk Computer Vision Annotation Tool (CVAT) SuperAnnotate Dataturks 1. Quy trình gán nhãn dữ liệu Ảnh 3 Quy trình gán nhãn dữ liệu Để có một hệ thống gán nhãn dữ liệu hoàn chỉnh, ta cần các thành phần sau: Tài liệu đặc tả sử dụng phần mềm Tài liệu hướng dẫn nhân viên gán nhãn và đánh giá dữ liệu.
Đối với các loại dữ liệu yêu cầu chuyển môn, cần có tài liệu hướng dẫn cụ thể và chi tiết. Bộ ngữ liệu: Tập dữ liệu cần để gán nhãn. Người gán nhãn: Nhân viên thực hiện gán nhãn dữ liệu 15 Đánh giá kết quả gán nhãn dữ liệu: Bước tự động đánh giá kết quả sử dụng mô hình đã huấn luyện sẵn. Người kiểm tra kết quả: Nhân viên đánh giá, xem xét lại kết quả gán nhãn cuối cùng Đóng gói và chuyển giao dữ liệu: Đóng gói dữ liệu gán nhãn và chuyển cho khách hàng.
Đây là thành phần thiết yếu cần cho một hệ thống gán nhãn dữ liệu. Tuy nhiên, tùy vào mỗi hệ thống gán nhãn và yêu cầu của bài toán gán nhãn mà ta có thể mở rộng kiến trúc hệ thống gán nhãn này để phù hợp và chi tiết hơn với việc gán nhãn và kiểm soát chất lượng gán nhãn của bài toán. Vấn đề chính trong một hệ thống gán nhãn dữ liệu. Một hệ thống gán nhãn dữ liệu thường gặp 2 vấn đề chính sau đây: Lựa chọn dữ liệu gán nhãn: bước quan trọng nhất trong hệ thống gán nhãn.
Lựa chọn dữ liệu không những giúp giảm thiểu số lượng mẫu cần gán nhãn, giảm chi phí ngân quỹ gán nhãn mà còn giúp cải thiện chất lượng, thời gian huấn luyện mô hình. Kiểm tra, đánh giá các dữ liệu đã gán nhãn: Đây là bước quan trọng để đảm bảo lỗi dữ liệu gán nhãn ở mức thấp nhất, tránh ảnh hưởng đến tỉ lệ lỗi của mô hình. Các phương pháp lựa chọn dữ liệu gán nhãn Luận văn tập trung vào việc lựa chọn dữ liệu gán nhãn (cụ thể cho bài toán nhận dạng tiếng nói). Bước lựa chọn dữ liệu gán nhãn là bước quan trọng đối với hầu hết các hệ thống gán nhãn.
Trong doanh nghiệp, việc lựa chọn dữ liệu gán nhãn tốt giúp giảm số lượng thời gian, ngân quỹ đáng kể cho việc làm dữ liệu mà vẫn đảm bảo độ chính xác của hệ thống. Hiện nay, có hai phương pháp chính trong việc lựa chọn dữ liệu: Phương pháp học chủ động (Active Learning) 16 Phương pháp lựa chọn tập lõi (Core-Set Selection) Phương pháp học chủ động lựa chọn mẫu dữ liệu để gán nhãn từ một hồ dữ liệu chưa được gán nhãn, và lặp đi lặp lại quá trình lựa chọn dữ liệu và huấn luyện mô hình để được tập dữ liệu cho việc gán nhãn. Khác với phương pháp học chủ động, phương pháp lựa chọn tập lõi có thể thực hiện cho cả tập dữ liệu đã gán nhãn và chưa gán nhãn. Mục đích của phương pháp chọn tập lõi là tìm tập con nhỏ nhất có độ chính xác xấp xỉ toàn bộ tập dữ liệu.
Thuật toán thường sử dụng cho phương pháp lựa chọn tập lõi là phương pháp phân cụm k-means hoặc k-median. Sau khi lựa chọn được các tập Core-Set, ta có thể lựa chọn các mẫu theo tỉ lệ nhất định từ mỗi tập Core-Set này. Phương pháp Core-Set là phương pháp đơn giản, chủ yếu dựa vào phân cụm và khó kết hợp đối với tập dữ liệu đã gán nhãn sẵn hoặc mẫu có đặc trưng phức tạp. Ví dụ trong trường hợp nhận dạng tiếng nói, ta có thể phân cụm các mẫu trong tập dữ liệu chưa gán nhãn bằng đặc trưng âm học (MFCC), tuy nhiên sẽ không hiệu quả vì đây là đặc trưng theo thời gian.
Ta có thể thay bằng tìm tập Core-Set cho nhãn các câu được giải mã bằng máy, nhưng phụ thuộc vào độ chính xác của mô hình học và không thể kiểm tra đối với các mẫu đã gán nhãn. Phương pháp học chủ động là phương pháp tốt nhất để lựa chọn các dữ liệu quan trọng cho một hệ thống gán nhãn (hay mô hình học máy), có thể hoạt động trên nhiều bài toán và kiểu dữ liệu. Do đó, trong luận văn này, luận văn sẽ tập trung vào bài toán nhận dạng tiếng nói và việc áp dụng phương pháp học chủ động cho bài toán nhận dạng tiếng nói. Đánh giá chất lượng gán nhãn Để đánh giá chất lượng gán nhãn, ta có thể sử dụng 2 phương pháp tự động hoặc thủ công.
Phương pháp thủ công: Cần có các nhóm người với vai trò người đánh giá. Nhóm sẽ xem xét các mẫu dữ liệu nhân viên gán nhãn và thực hiện và thực hiện đánh giá, chỉnh sửa lại. 17 Phương pháp tự động: Có nhiều phương pháp đánh giá tự động, tuy nhiên việc đánh giá tự động không đảm bảo được tính chính xác tuyệt đối. o Phương pháp 1 - Sử dụng tập dữ liệu đã gán nhãn: Đưa các dữ liệu này vào tập dữ liệu cần gán nhãn.
Kiểm tra tính chính xác của nhân viên gán nhãn bằng cách đối chiếu với nhãn thực tế. o Phương pháp 2 – So sánh chéo: So sánh nhiều mẫu được thực hiện bởi các nhân viên gán nhãn. So sánh và đối chiếu độ chính xác dựa trên các mẫu dữ liệu này. Mô hình nhận dạng tiếng nói.
Giới thiệu Bài toán nhận dạng tiếng nói là bài toán khó và gần đây rất được chú ý và nghiên cứu bởi cộng đồng. Nhưng thực tế bài toán nhận dạng tiếng nói được các nhà khoa học nghiên cứu từ rất sớm, từ đầu những năm 1950. Bài toán nhận dạng tiếng nói đi từ các bài toán đơn giản như nhận dạng từng chữ số, phát triển đến nhận dạng 26 ký tự trong bảng từ điển Tiếng Anh, và hiện nay là có thể nhận dạng được theo cả từ và câu. Quá trình phát triển của các mô hình nhận dạng tiếng nói [1].
Ảnh 4 Lịch sử phát triển của hệ thống nhận dạng tiếng nói Các mô hình nhận dạng tiếng nói cũng đi từ phương pháp thô sơ đến các phương pháp phức tạp như phương pháp học sâu đầu cuối. Các phương pháp ban đầu của nhận dạng tiếng nói chủ yếu dựa vào phương pháp phân loại đặc trưng âm thanh của các ký tự chữ hoặc số tương ứng. Đến những năm 1980, với sự phát triển của mô hình Markov ẩn (Hidden Markov Model, viết tắt HMM) là mô hình học máy dựa vào thống kê có thể xử lý dữ liệu theo chuỗi thời gian, các hệ thống nhận dạng tiếng nói trở nên phổ biến, được nghiên cứu nhiều hơn và độ chính xác được cải tiến đáng kể. Sau này, với sự phát triển 19 của mạng học sâu và phần cứng GPU, mô hình nhận dạng tiếng nói chuyển dịch dần sang mô hình lai (kết hợp HMM và mạng học sâu) từ đầu những năm 2010.
Từ năm 2013 đến nay, các mô hình học sâu đầu cuối đã bước đầu thay thế các phương pháp lai vì sự tiện lợi và dễ dàng trong việc chuẩn bị dữ liệu, huấn luyện mô hình cũng như khi triển khai thực tế. Ảnh 5 Độ chính xác của Google Voice qua các thời kỳ [2] Độ chính xác của mô hình nhận dạng học máy tăng nhanh từ khoảng từ năm 2013 trở lại đây. Hình trên cho thấy từ năm 2013, google chỉ đạt độ chính xác gần 78%, nhưng đến nay đã đạt độ chính xác tương tự con người với mức 95%. Công nghệ nhận dạng tiếng nói cũng được tìm hiểu và nghiên cứu từ đầu những năm 2014, 2015 bởi các tập đoàn lớn như Viettel, FPT, Zalo, Vingroup, … Việc triển khai hệ thống nhận dạng tiếng nói cho Tiếng Việt gặp nhiều khó khăn hơn tiếng Anh do một số nguyên nhân sau: ● Tiếng Việt có ngữ pháp đa dạng phong phú ● Tiếng Việt là ngôn ngữ từ ghép.
● Tiếng Việt có nhiều phát âm vùng miền… 20 Để phát triển một hệ thống nhận dạng tiếng nói tốt thì yêu cầu từ vài trăm giờ đến vài chục nghìn giờ dữ liệu huấn luyện.