So sánh kết quả nội soi dải ánh sáng hẹp với nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản

So sánh hiệu quả của nội soi dải ánh sáng hẹp và nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

99
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số đặc điểm về cấu trúc giải phẫu và sinh lý thực quản

1.1.1. Cấu trúc giải phẫu

1.1.2. Sinh lý học thực quản

1.1.3. Mô học thực quản

1.2. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

1.2.1. Định nghĩa

1.2.2. Dịch tễ học

1.2.3. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh

1.2.3.1. Nguyên nhân
1.2.3.2. Cơ chế bệnh sinh

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.1. Thời gian nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

2.5.3. Phương tiện nghiên cứu

2.5.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.5. Phương pháp thu thập số liệu và đánh giá

2.5.6. Xử lý số liệu

2.5.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi

3.1.2. Phân bố theo giới

3.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

3.1.4. Đặc điểm về tiền sử của đối tượng nghiên cứu

3.1.5. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu

3.1.6. Các yếu tố nguy cơ liên quan của đối tượng nghiên cứu

3.1.7. Phân bố theo thời gian mắc bệnh

3.2. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi NBI ở bệnh nhân có hội chứng TNDDTQ

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

3.2.2. Kết quả hình ảnh nội soi ánh sáng dải hẹp (NBI) của bệnh nhân nghiên cứu

3.3. So sánh kết quả nội soi dải ánh sáng hẹp với nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản do trào ngược dạ dày thực quản ở đối tượng nghiên cứu

3.3.1. Tỷ lệ viêm thực quản phát hiện qua nội soi thường so với nội soi có dải ánh sáng hẹp

3.3.2. Tỷ lệ tổn thương Barrett thực quản qua nội soi ánh sáng dải hẹp so với nội soi ánh sáng thường

3.3.3. Giá trị nội soi thường quy trong chẩn đoán bệnh lý thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học

3.3.4. Giá trị của nội soi thường chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học

3.3.5. Giá trị của nội soi có dải ánh sáng hẹp chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học

3.3.6. Giá trị của nội soi có dải ánh sáng hẹp chẩn đoán Barrett thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nội soi dải ánh sáng hẹp và nội soi ánh sáng thường

Nội soi dải ánh sáng hẹp (NBI) và nội soi ánh sáng thường (WL) là hai phương pháp chính trong chẩn đoán tổn thương thực quản, đặc biệt là ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. NBI sử dụng ánh sáng hẹp để làm nổi bật các mạch máu và tổn thương niêm mạc, trong khi WL cung cấp hình ảnh tổng quát hơn. Việc so sánh hiệu quả của hai phương pháp này là cần thiết để cải thiện chẩn đoán và điều trị.

1.1. Đặc điểm của nội soi dải ánh sáng hẹp

NBI cho phép quan sát chi tiết các tổn thương niêm mạc, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu viêm và loạn sản. Phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả hơn trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ mà nội soi ánh sáng thường có thể bỏ sót.

1.2. Đặc điểm của nội soi ánh sáng thường

Nội soi ánh sáng thường là phương pháp truyền thống, dễ thực hiện và nhanh chóng. Tuy nhiên, nó có hạn chế trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ và không rõ ràng, đặc biệt là trong trường hợp viêm thực quản nhẹ.

II. Vấn đề trong chẩn đoán tổn thương thực quản

Chẩn đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản gặp nhiều thách thức. Việc phát hiện sớm các tổn thương có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nhiều bệnh nhân không được chẩn đoán đúng do các triệu chứng không điển hình hoặc do phương pháp nội soi không đủ nhạy.

2.1. Thách thức trong việc phát hiện tổn thương viêm

Viêm thực quản thường không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Nội soi ánh sáng thường có thể không phát hiện được các tổn thương viêm nhẹ, trong khi NBI có thể giúp phát hiện sớm hơn.

2.2. Khó khăn trong việc chẩn đoán Barrett thực quản

Barrett thực quản là một biến chứng nghiêm trọng của trào ngược dạ dày thực quản. Việc phát hiện sớm rất quan trọng, nhưng nội soi ánh sáng thường có thể bỏ sót các dấu hiệu ban đầu của bệnh này.

III. Phương pháp so sánh kết quả nội soi dải ánh sáng hẹp và ánh sáng thường

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả của NBI và WL trong việc phát hiện tổn thương thực quản. Các bệnh nhân được nội soi bằng cả hai phương pháp và kết quả được phân tích để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của từng phương pháp.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Phân tích kết quả nội soi

Kết quả nội soi được phân tích dựa trên tỷ lệ phát hiện tổn thương viêm và Barrett thực quản giữa hai phương pháp. Số liệu được thu thập và xử lý để đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả của từng phương pháp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy nội soi dải ánh sáng hẹp có độ nhạy cao hơn trong việc phát hiện tổn thương thực quản so với nội soi ánh sáng thường. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản.

4.1. Tỷ lệ phát hiện tổn thương viêm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phát hiện viêm thực quản qua NBI cao hơn đáng kể so với WL, cho thấy NBI là phương pháp ưu việt hơn trong chẩn đoán.

4.2. Tỷ lệ phát hiện Barrett thực quản

Kết quả cho thấy NBI cũng có tỷ lệ phát hiện Barrett thực quản cao hơn, điều này giúp nâng cao khả năng chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nội soi dải ánh sáng hẹp đã chứng minh được hiệu quả vượt trội trong việc phát hiện tổn thương thực quản so với nội soi ánh sáng thường. Việc áp dụng NBI trong thực tiễn lâm sàng có thể giúp cải thiện chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản.

5.1. Tương lai của nội soi dải ánh sáng hẹp

Với sự phát triển của công nghệ, NBI có thể được cải tiến hơn nữa để nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian thực hiện, từ đó nâng cao trải nghiệm cho bệnh nhân.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về hiệu quả của NBI trong các tình huống lâm sàng khác nhau, từ đó xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

02/07/2025
So sánh kết quả nội soi dải ánh sáng hẹp với nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản

Trích đoạn nội dung tài liệu

O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN Ọ ƢỢ N U ỄN VĂN NAM SO SÁNH KẾT QUẢ N I SOI DẢI ÁNH SÁNG HẸP VỚI N SO N S N T ƢỜNG TRONG CHẨN O N TỔN T ƢƠN T ỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN TR O N ƢỢC D DÀY THỰC QUẢN LUẬN VĂN U N K OA II THÁI NGUYÊN – 2022 O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN Ọ ƢỢ N U ỄN VĂN NAM SO SÁNH KẾT QUẢ N I SOI DẢI ÁNH SÁNG HẸP VỚI N SO N S N T ƢỜNG TRONG CHẨN O N TỔN T ƢƠN T ỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN TR O N ƢỢC D DÀY THỰC QUẢN Chuyên ngành : Nội khoa Mã số : 62720750 LUẬN VĂN U N K OA II Hƣớng dẫn khoa học : P S. ƢƠN ỒN THÁI THÁI NGUYÊN – 2022 i LỜ ẢM ƠN Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới: Đảng ủy - Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Nội trường đại học Y Dược Thái Nguyên. Đảng ủy - Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Khoa thăm dò chức năng Bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn P S.TS ƣơng ồng Thái, người thầy luôn động viên dìu dắt, giành nhiều thời gian quý báu, trực tiếp dậy bảo tôi về kiến thức chuyên môn cũng như hướng dẫn, giúp đỡ tôi từng bước trưởng thành trên con đường nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Tôi vô cùng biết ơn P S.TS Nguyễn Trọng iếu; P S. TS Phạm Kim Liên; TS Lê Thị Thu iền; TS Nguyễn Thị Thu uyền; TS Vũ Thị ồng Anh những người thầy đã tận tình giảng dạy và cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể các bác sĩ, y tá, hộ lý khoa thăm dò chức năng bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại khoa.

Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc sở y tế Bắc Ninh, Ban giám đốc bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và công tác. Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè. Những người luôn ở bên tôi, động viên chia sẻ, giành cho tôi những điều kiện tốt nhất giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Thái Nguyên, tháng 3 năm 2022 Nguyễn Văn Nam ii LỜ AM OAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là do bản thân tôi thực hiện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh trong thời gian học Chuyên khoa cấp II khoá 13 năm 2019-2021, Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên.

Công Trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác. Các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Thái Nguyên, tháng 3 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Nam iii DANH MỤC VIẾT TẮT BMI : Body Mass Index BMI (Chỉ số khối cơ thể) BN : Bệnh nhân BTNDD-TQ : Bệnh trào ngược dạ dày thực quản BTQ : Barrett thực quản CTDTQ : Cơ thắt dưới thực quản ĐNTD : Đoạn nối thực quản- dạ dày DSR : Dị sản ruột HE : Nhuộm Hematoxylin - Eosin IPCLs : Cuộn mao mạch trong nhú (Intrapapillary Capillary Loops) NBI : Narrow Band Imaging nội soi c dải ánh sáng h p PAS : Nhuộm Pariodic Acid Schiff TNDD-TQ : Trào ngược dạ dày thực quản TQ : Thực quản UTBMT : Ung thư biểu mô tuyến VTQ : Viêm thực quản WL : White Light ( ánh sáng trắng) iv MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. Một số đặc điểm về cấu trúc giải phẫu và sinh lý thực quản. Cấu trúc giải phẫu.

Sinh lý học thực quản. Mô học thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Dịch tễ học.

Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh. Chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Cận lâm sàng. Các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu trong và ngoài nước. Trên thế giới. Tại Việt Nam.

Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. Phương tiện nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu và đánh giá. Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Phân bố theo nhóm tuổi. Phân bố theo giới. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm về tiền sử của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ liên quan của đối tượng nghiên cứu. Phân bố theo thời gian mắc bệnh.

Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi NBI ở bệnh nhân có hội chứng TNDDTQ. Đặc điểm lâm sàng. Kết quả hình ảnh nội soi ánh sáng dải h p (NBI) của bệnh nhân nghiên cứu. So sánh kết quả nội soi dải ánh sáng h p với nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản do trào ngược dạ dày thực quản ở đối tượng nghiên cứu.

Tỷ lệ viêm thực quản phát hiện qua nội soi thường so với nội soi có dải ánh sáng h p. Tỷ lệ tổn thương Barrett thực quản qua nội soi ánh sáng dải h p so với nội soi ánh sáng thường. Giá trị nội soi thường quy trong chẩn đoán bệnh lý thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học. Giá trị của nội soi thường chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học.

Giá trị của nội soi c dải ánh sáng h p chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học. Giá trị của nội soi c dải ánh sáng h p chẩn đoán Barrett thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tuổi và giới của nhóm nghiên cứu.

Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tiền sử của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ liên quan.

Thời gian mắc bệnh. Đặc điểm lâm sàng. Lý do đi khám bệnh của đối tượng nghiên cứu. Triệu chứng lâm sàng tại thực quản và đường tiêu hoá.

Triệu chứng lâm sàng ngoài thực quản liên quan đến trào ngược 65 4. Hình ảnh nội soi ánh sáng dải h p (NBI) ở bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương kết hợp dạ dày, tá tràng của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương thực quản qua nội soi có ánh sáng dải h p.

So sánh kết quả nội soi dải ánh sáng h p với nội soi ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản do trào ngược dạ dày thực quản ở đối tượng nghiên cứu.1 So sánh tỷ lệ chẩn đoán viêm thực quản qua nội soi dải ánh sáng h p với nội soi ánh sáng thường. So sánh tỷ lệ chẩn đoán Barrett thực quản qua nội soi dải ánh sáng h p với nội soi ánh sáng thường. So sánh tỷ lệ chẩn đoán các tổn thương khác của thực quản qua nội soi dải ánh sáng h p với nội soi ánh sáng thường.80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm về tiền sử của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ liên quan của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng trào ngược của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tần suất xuất hiện triệu chứng lâm sàng trào ngược của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm triệu chứng lâm sàng ngoài thực quản liên quan đến trào ngược của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương kết hợp dạ dày tá tràng của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương thực quản qua nội soi có dải ánh sáng h p. Đặc điểm tổn thương Barrett thực quản qua nội soi có dải ánh sáng h p.

Viêm thực quản phát hiện qua nội soi dải ánh sáng h p so với nội soi ánh sáng thường. Barrett thực quản phát hiện qua nội soi ánh sáng dải h p so với nội soi ánh sáng thường. Giá trị nội soi thường quy trong chẩn đoán bệnh lý thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học. Giá trị của nội soi thường chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học.

Giá trị của nội soi c dải ánh sáng h p chẩn đoán viêm thực quản so với kết quả mô bệnh học. Giá trị của nội soi c dải ánh sáng h p chẩn đoán Barrett thực quản so sánh với kết quả mô bệnh học. Mức độ nặng của viêm thực quản do trào ngược của một số tác giả. 69 ix DANH MỤC BIỂU Ồ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .2: Phân bố theo giới .3: Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu .4: Phân bố theo thời gian mắc bệnh .5: Lý do đi khám bệnh của đối tượng nghiên cứu .6: Viêm thực quản phát hiện qua nội soi dải ánh sáng h p.

48 1 ẶT VẤN Ề Bệnh trào ngược dạ dày thực quản rất phổ biến trên thế giới, thường gặp nhiều ở các nước phương Tây. Tỷ lệ bệnh nhân TNDD-TQ chiếm khoảng 15-20% số người đến nội soi [25], [50], các nước khu vực châu Á tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn chiếm khoảng 6% nhưng c xu hướng ngày càng tăng. Bệnh gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc phát hiện và chẩn đoán sớm các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản còn chưa được chú trọng.

Hiện nay có nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản đã và đang cho kết quả tốt. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều c ưu, nhược điểm và không c phương pháp đơn lẻ nào có thể cung cấp một cách chính xác và đầy đủ thông tin để đánh giá toàn diện bệnh và các biến chứng của bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh hiệu quả nội soi dải ánh sáng hẹp và ánh sáng thường trong chẩn đoán tổn thương thực quản" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự khác biệt giữa hai phương pháp nội soi trong việc phát hiện tổn thương thực quản. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả vượt trội của nội soi dải ánh sáng hẹp trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ mà còn nhấn mạnh lợi ích của phương pháp này trong việc cải thiện độ chính xác chẩn đoán. Điều này có thể giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và điều trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, nơi khám phá các vấn đề tim mạch ở trẻ em. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ứng dụng kỹ thuật khuếch đại gien khảo sát các tổ hợp gien thường gặp trong bệnh lý bạch cầu cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu gen trong bệnh lý. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu rối loạn đông cầm máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên cung cấp thông tin quý giá về các rối loạn đông máu ở trẻ sơ sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế hiện nay.