Chương 1 Giới thiệu Ngày nay, nhu c u s dụng những dịch vụ truy n th ng đa phương ti n ngày càng cao, đặc bi t là video. Cùng với đó, những yêu c u v chất lượng, tốc độ truy n tải của video cũng ngày một khắt khe hơn. Từ đó, một vấn đ phát sinh, đó là vấn đ v dung lượng của một video. Video càng có độ phân giải cao, chất lượng cao thì đi kèm với nó là dung lượng cao.
Một video chưa qua x lý nén có dung lượng rất lớn. Ví dụ chỉ với video có độ phân giải là 720x576, 25 fps, độ sâu màu 8 bit c n tốc độ bit: Hay, với HDTV, một video có độ phân giải cao là 1920x1080, độ sâu ảnh 8 vẫn 25fps, thì tốc độ bit là: Vậy nên cho dù là những h thống máy tính mạnh nhất, nếu kh ng phải vấn đ băng th ng thì quản lý lượng dữ li u video lớn cũng là một vấn đ khó khăn. Tuy nhiên, video là một chuỗi ảnh mà sự khác nhau giữa các ảnh là rất nhỏ, do đó tồn tại một lượng th ng tin thừa rất lớn nếu video được truy n tải toàn bộ. Thay vì truy n hai ảnh độc lập, ta có thể truy n chỉ một ảnh và sự khác nhau của nó với ảnh còn lại, qua đó giảm lượng dữ li u c n truy n, giảm tốc độ bit.
Nén video ra đời nhằm giải quyết vấn đ dung lượng và truy n tải video trên. Phát triển qua nhi u thập kỉ, nhi u chuẩn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nén video đã được c ng bố và s dụng. Một số chuẩn nén video là H. Nén video đã phát triển được trong một thời gian dài, giúp giảm đáng kể dung lượng của một video, tăng khả năng truy n video qua các kênh truy n có băng th ng khác nhau.264/AVC (Advance Video Coding), có tên đ y đủ là MPEG-4 Part 10, Advanced Video Coding (MPEG-4 AVC) và là k thuật nén phổ biến nhất.
Mục tiêu của H.264/AVC là tập trung vào sự cải tiến trong mã hóa, kiến trúc dữ li u và sự linh hoạt.264/AVC đã đạt được khả năng mã hóa tốt hơn so với chuẩn nén trước đó là H.263 và MPEG-2, giảm một n a lượng bit-rate c n thiết để hiển thị một video trong khi người dùng cảm nhận v chất lượng video vẫn được đảm bảo. Hiểu theo một cách khác, đó là khả năng tăng gấp đ i số lượng kênh truy n video trong một mạng truy n video quảng bá. Video được nén qua H.264/AVC có thể truy n trong các kênh truy n khác nhau v các độ trễ cũng như khả năng mất dữ li u. Ngoài ra, những video đó có khả năng truy n real-time (thời gian thực) qua mạng và người xem có thể truy cập ngẫu nhiên mà kh ng c n phải truy cập từ đ u video.
Nhu c u v xem, thưởng thức các video có chất lượng cao ngày càng lớn, chẳng hạn như độ phân giải cao (HD, ULTRA HD, 4K, 8K), tốc độ khung hình cao hơn và độ trung thực cao hơn, trong khi kh ng có gì thay đổi v khả năng truy n tín hi u qua mạng. Bên cạnh đó, video hi n nay ngày càng được s dụng trong nhi u ứng dụng khác nhau, như ứng dụng di động, chat video theo thời gian thực, camera di động. Do đó, video có lượng truy n tải lớn nhất trên các mạng truy n th ng, vì vậy chúng ta c n một chuẩn nén mới tốt hơn. Mã hóa video hi u suất cao (H.265/HEVC) là tiêu chuẩn nén mới nhất, nhằm mục đích cải thi n đáng kể hi u suất nén, độ phân giải của tất cả các loại video, và các ứng dụng đa phương ti n.
Chính thức ra phát triển từ tháng 1 năm 2010 với tên gọi là HEVC - High Efficiency Video Coding (Mã hóa video hi u suất cao), phiên bản đ u tiên đã được hoàn thành, quy chuẩn H.265 và c ng bố vào tháng 1 năm 2013, bởi Nhóm các chuyên gia hình ảnh động ISO/IEC (MPEG) và Nhóm các chuyên gia mã 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hóa video ITU-T (VCEG), những người đã phát triển Mã hóa video tiên tiến (H.264/AVC hi n tại đang thống trị các k thuật mã hóa video trên toàn thế giới. Hi u suất nén video tốt hơn khoảng 50% so với tiêu chuẩn trước (H.264/AVC), có nghĩa là tăng gấp đ i khả năng nén, hay giảm một n a tốc độ bit trong khi dung lượng của video vẫn kh ng đổi, qua đó H.265/HEVC sẽ sớm được s dụng phổ biến. Hi u suất nén video của H.265/HEVC cao, cho phép truy n các video chất lượng cao hơn, độ phân giải, tỷ l khung hình với dải động màu cao hơn. Do chỉ cung cấp hi u suất mã hóa cho các bộ mã hóa, nên nó kh ng đảm bảo video có chất lượng cụ thể, vì vậy H.265/HEVC hi n giờ vẫn còn trong quá trình phát triển và tối ưu hóa.
Mục đích của luận án này là thể hi n những khía cạnh quan trọng nhất và các th ng tin, k thuật quan trọng v H.265/HEVC, sau đó phân tích và so sánh với các tiêu chuẩn mã hóa trước đó, cụ thể là H.264/AVC để biết lý do tại sao H.265/HEVC có thể nén với hi u suất cao như vậy. Nội dung luận án được bố trí như sau: - Chương 2 m tả n n tảng của H.265/HEVC và so sánh các tính năng chung v cấu trúc block với H.264/AVC và k thuật song song mới. - Chương 3 giải thích và so sánh k thuật dự đoán nội ảnh và dự đoán liên ảnh trong H.265/HEVC, hai ph n quan trọng nhất trong mã hóa nén video. - Chương 4 giải thích một số k thuật được đ xuất nhằm cải thi n phương pháp dự đoán intra prediction của HEVC.
- Chương 5 kết luật những mục tiêu đã đạt được sau khi hoàn thành khoá luận và những hướng phát triển sắp tới, có thể mở rộng. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2 Tổng quan về H. Cấu trúc bậc cao của H.265/HEVC Cấu trúc, các thuật toán, k thuật của H.265/HEVC được mở rộng , phát triển dựa trên chuẩn mã hóa H.264/AVC (Mã hóa video tiên tiến) trước đây. Nó hỗ trợ giao di n mạng, h thống, và t ng mã hóa video để truy n tín hi u video.
Các tập tham số chứa dữ li u bậc cao, có thể truy cập dễ dàng khi mã hoá toàn bộ video, nhóm các hình ảnh liên tiếp nhau hoặc từng slice bên trong một bức ảnh. Tất cả các dữ li u video đã mã hóa và giá trị của các tham số s dụng trong quá trình mã hóa được đóng gói và lưu trong các gói tin của lớp trừu tượng hóa mạng (gói NAL – Network Abstraction Layer) trước khi truy n đến bộ giải mã.264/AVC tới nay là H.265/HEVC, NAL được thiết kế “thân thi n với đường truy n”, nó có chức năng truy n tải dữ li u dạng video trên các kênh truy n khác nhau, cho các ứng dụng khác nhau. Mỗi gói NAL chứa một số lượng byte hạn chế. Dựa trên 2 byte đ u tiên ở tiêu đ gói NAL, người nhận có thể xác định loại dữ li u có trong gói NAL.
NAL và các loại hình ảnh Trong H.265/HEVC, có tổng cộng 64 loại gói NAL, được chia thành hai loại: mã hóa video (VCL NAL) và mã hóa phi video (non-VCL NAL). Các gói VCL NAL mang một ph n của một dữ li u hình ảnh của video đã được mã hóa, trong khi các gói 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com non-VCL NAL chứa các dữ li u kiểm soát, th ng số s dụng trong quá trình giải mã. Dữ li u của một hình ảnh đã được mã hóa với non-VCL NAL (những th ng số kiểm soát quá trình mã hoá hình ảnh đó) tạo ra một gói truy cập của H. Do đó, gói truy cập của H.265/HEVC bao gồm nhi u hơn một gói VCL NAL, do đa số các trường hợp một gói NAL kh ng thể chứa được dữ li u mã hoá của một hình ảnh, trường hợp đặc bi t là một gói trong trường hợp hình ảnh được mã hóa kh ng được phân vùng (nhi u slice).
Tất cả các gói NAL đ u có một tiêu đ (header) và ph n dữ li u (payload). Tiêu đ của gói NAL có độ dài là 2 byte, được thiết kế để dễ dàng phân tích và xác định mục đích chính của gói NAL, hoặc t ng mã hoá video (layer) mà ph n dữ li u của nó mang theo. Tuy nhiên, bit đ u tiên là lu n được để "0" để tránh giả lập (emulation prevention bytes) hoặc ngăn ngừa vi c một mẫu dữ li u bị lặp lại một cách ngẫu nhiên bên trong ph n dữ li u tải. Sáu bit tiếp theo được s dụng để xác định loại dữ li u trong ph n tải của gói NAL, sau đó là ID của t ng video đã được đ cập ở trên.
Ba bit cuối cùng hiển thị một trong bảy giá trị nhận dạng tạm thời. Hình 2-1: Cấu trúc tiêu đ gói NAL [1] Loại gói VCL NAL được phân loại dựa trên các gói truy cập và loại hình ảnh. Có ba loại hình ảnh cơ bản trong H.265/HEVC: IRAP (Intra Random Access Point – tạm dịch: Hình ảnh điểm truy cập ngẫu nhiên nội ảnh), leading pictures and trailing pictures (tạm dịch: hình ảnh đ u tiên và hình ảnh cuối cùng của một nhóm ảnh trong một đoạn video); và một vài loại ảnh khác, STSA (Step-wise Temporal Sublayer Access – tạm dịch: hình ảnh truy cập t ng phụ tạm thời), TRAIL (Ordinary Trailing– tạm dịch: ảnh cuối gốc), IDR (Instantaneous Decoding Refresh – tạm dịch: ảnh giải mã tức thời), CRA (Clean Random Access – tạm dịch: hình ảnh truy cập ngẫu nhiên), vv. Tất cả các loại hình ảnh đ u có vai trò riêng trong vi c mã hóa video.
Bên cạnh đó, các loại gói phi VCL NAL được phân loại dựa vào tập tham số, dấu phân tách, bộ lọc 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dữ li u, SEI (Supplemental Enhancement Information – tạm dịch: th ng tin tăng cường bổ sung). Bảng 2-1: Các loại gói Non-VCL NAL[1] Bảng 2-2: Các loại gói VCL NAL[1] 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các tập tham số Hình 2-2: Các tập tham số trong H.265/HEVC[1] Các tập tham số trong H.265/HEVC v cơ bản là giống với các tập tham số trong H.264/AVC, ngoại trừ một tập mới được gọi là tập tham số video (VPS – Video Parameter Set), các tập khác giữ nguyên: tập tham số chuỗi (SPS – Sequence Parameter Set), tập tham số hình ảnh (PPS – Picture Parameter Set).