chương 1, với tầm nhìn dài hạn của ban lãnh đạo đã có những kế hoạch giúp công ty ngày càng phát triển. Giá trị cốt lõi và sư mệnh của Duy Tân được định ra một cách rõ ràng, chú trọng vào chất lượng và sự hài lòng của khách hàng là hàng đầu. Để Duy Tân có thể vận hành một cách ổn định và có sự liên kết giữa các phòng ban với nhau. Cơ cấu tổ chức của Duy Tân có tính liên kết chặt chẽ từ ban lãnh đạo cấp cao đến cấp quản lí và cuối cùng là cấp nhân viên, công nhân.
Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp. Duy Tân đã có tính đa dạng trong hàng hóa cũng như có những đối tác trọng yếu giúp Duy Tân ngày một đi lên. 23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về Six Sigma 2.1 Khái niệm cơ bản của Six Sigma Six Sigma là một cách tiếp cận kỷ luật và dựa trên dữ liệu để cải tiến quy trình. Mục tiêu của Six Sigma giúp xác định và giảm thiểu các khuyết tất, sai sót trong quy trình.
Từ đó cải thiện toàn diện về mặt chất lượng cũng như sự hài lòng của khách hàng Theo Hsieh, Lin và Manduca (2007), Six Sigma là một hệ thống quản lý chất lượng được ít nhất 25% trong số 200 công ty trong danh sách Fortune áp dụng. Trong những năm 1990, hầu hết các công ty trong danh sách Fortune 500 đã áp dụng Six Sigma (Goh 2002). Six Sigma đề xuất một phương pháp giải quyết vấn đề có cấu trúc tốt, tập trung vào cách tăng chất lượng và giảm xác suất sản phẩm không phù hợp và không phù hợp (lỗi và khuyết tật) trên một triệu (ppm) đơn vị, thay vì sử dụng phần trăm lỗi như được trình bày trong chất lượng truyền thống triết học. Thay vào đó, nó dựa trên kỳ vọng chất lượng cầu toàn của tất cả các bên liên quan.
Nó được coi là một cách suy nghĩ và làm mọi thứ trong quy trình kinh doanh. Theo Linderman và cộng sự (2003). Six Sigma là phương pháp có hệ thống chi tiết giúp cải tiến quy trình cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ dựa trên các phương pháp khoa hoặc và phân tích dữ liệu để giảm tỷ lệ lỗi. Theo Ngô Tiến Hưng và cộng sự (2022) Six Sigma có năm đặt tính chính là: Tập trung vào khách hàng: Nhận biết CTQ thông qua phân tích VOC.
Tập trung vào quy trình: Phát hiện nhà máy ngầm và công đoạn NVA. Xử lý vấn một cách khóa học : Áp dụng hệ phương pháp DMAIC/DMADOV. Cấu trúc tổ chức Six Sigma : Hệ thống cấp bậc trong tổ chức Six Sigma, và Đo lường các lợi ích tài chính: Hệ thống đánh giá hiệu quả qua tài chính 2.2 Mức Six Sigma đo năng lực quá trình Theo Lý Bá Toàn (2018). “Sigma có nghĩa là độ lệch chuẩn.
Vì vậy 6σ là sáu đơn vị lệch chuẩn. Mức Sigma được sử dụng để đưa ra số khuyết tật trên một triệu cơ hội (DPMO- Khuyết tật trên một triệu cơ hội). Chỉ có 3,4% lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi là mực tiêu của 6σ. Có thể nói điều này nói lên sự hoàn hảo đến mức 99,99966% .Mực tiêu của 6σlà tạo ra sản phẩm không khuyết tật”.
Chuyển đổi hiệu suất hoạt động cảu quá trình, PPM và mức Sigma dã được giải hóa Cấp độ Sigma Tỷ lệ đạt của quá trình PPM Mức Sigma 1 30,9% 691.0 (Nguồn : Lý Bá Toàn, 2018) Để tính toàn hệ số Sigma trong môi trường công việc hay một quá trình. Ta cần tính toàn các yếu tố sau đây: • Kết quả của các hoạt động hoặc quá trình thông qua chất lượng sản phẩm ( thành phẩm và bán thành phẩm). Số khuyết tật của quá trình là một giá trị tiêu biểu mà chúng ta cần tính toán. Đó là một tập hợp các vấn đề xảy ra trong toàn bộ quá trình từ đầu vào đến kết thúc, bao gồm các sản phẩm hư hỏng, phế ohẩm, các sản phẩm hư hỏng do bộ phận KCS phát hiện, sản phẩm do khách hàng trả lại và các phế phẩm khác.
• Độ phức tạp của quá trình được đánh giá bằng cách tính đến số cơ hội mà quá trình (kinh doanh và sản xuất) có thể dẫn đến các sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Việc xác định hệ số Sigma dựa trên số lượng khuyết tật xảy ra trên một triệu cơ hội được gọi là DPPM (hay PPM_ Defective Part Per Million) (Công thức 1) DPPM = (Số lượng khuyết tất * 1000000) / Số khả năng xảy ra lỗi (1) 2.2 Kiểm định thống kê giả thuyết (Statistical Hypothesis Test) Khái niệm cơ bản kiểm định thống kê giả thuyết (Statistical Hypothesis Test) Theo Jerzy Neyman và cộng sự (1933). Statistical Hypothesis Test hay còn được gọi là kiểm định thống kê giả thuyết đã định nghĩa bất kể kết quả nghiên cứu nào, không một ai chắc chắn được việc kết quả phân tích của phương pháp này tốt hơn kết quả của phương 2 pháp khác hay có nhiều sự vượt trội hay không. Chính vì thế đây là phương pháp được sử dụng để đưa ra suy luận hoặc rút ra kết luận dựa trên cơ sở dữ liệu mẫu.
Cũng có thể hiểu đây là cách so sánh hai giả thuyết null(H0) và giả thuyết thay thế (H1). Bên cạnh đó cần sử dụng các phương pháp thống kê chuyên sâu để đánh giá nhằm chỉ ra giả thuyết H0 kém vượt trội hơn.1 Các bước xây dựng kiểm định thống kê giả thuyết (Bảng 2. Các bước xây dựng kiểm định thống kê giả thuyết Số Tên Nội dung Gồm 2 giả thuyết gồm giả thuyết giả định H0 và giả thuyết Xây dựng các giả 1 thay thế H1 ( các giả thuyết tuyên bố hoặc khẳng định mâu thuyết thuẫn với giả thuyết H0) Mức độ quan trọng (α) là ngưỡng chất nhận hoặc bác bỏ giá Lựa chọn các mức 2 thuyết H0. Tiêu chuẩn của các mức ý nghĩa thường là 0,05 độ quan trọng và 0,01, tương ứng với 5% và 1% Cho ra giá trị được tính từ dữ liệu mẫu được sử dụng để đánh Chọn phép thử giá bằng chứng chống lại giải thuyết H0.
Việc lựa chọn phép 3 thống kê thử thống kê phụ thuộc vào bản chất của dữ liệu và giả thuyết cụ thể đang được kiểm tra. Việc lựa chọn các kết quả kiểm tra thống kê phụ thuộc vào Chọn phép thử phù loại dữ liệu và các giả thuyết cụ thể được kiểm tra. Các phép 4 hợp thử thường được sử dụng bao gồm t-test, chi-square test, ANOVA, kiểm tra tương quan và phân tích hồi quy Các xác xuất thu được từ giá trị thống kê nhằm đo lường 5 Tính giá trị P mức độ ủng hộ hay không ủng hộ được cung cấp bởi mẫu đối với giả thuyết H0 được gọi là giá trị P Nếu mức giá trị P nhỏ hơn hoặc bằng mức ý nghĩa, giả So sánh P với mức 6 thuyết H0 bị bác bỏ để ủng hộ giả thuyết thay thế. Nếu giá trị ý nghĩa P lớn hơn mức ý nghĩa, giả thuyết H0 không bị bác bỏ Dựa trên kết quả kiểm tra giả thuyết.
Kết luận được đưa ra 7 Đưa ra kết quả dựa trên các tham số được quan tâm. Nếu giả thuyết H0 bị 3 bác bỏ, giả thuyết thay thế được lựa chọn. Nếu không bị bác bỏ, không đủ cơ sở để chọng giả thuyết thay thế.3 Công cụ quản lí chất lượng 2.1 Biểu đồ Pareto Theo Fatma (2020). Pareto được biết đến với tên nguyên tắc 80/20, là một khái niệm được đặt tên theo nhà kinh tế hoạc người Ý Vifredo Pareto.
Nguyên tắc nói rằng khoảng 80% các tác động đến từ 20% nguyên nhân hoặc giá trị đầu vào Trong quá trình cải tiến về chất lượng có thể thấy 80% lãng phí về chất lượng gây ra do 20% nguyên nhân , 20% nguyên nhân gây nên 80% lần xảy ra tình trạng không có chất lượng. Pareto được sử dụng trong bất kỳ phần nào của dự án Six Sigma, nó cần tập trung vào một phần cụ thể của vấn đề dang được phân tích. Pareto cũng là một công cụ hiệu quả để thu hẹp phạm vi của dự án và ưu tiên các yếu tố góp phần gây ra các vấn đề. Biểu đồ Pareto cũng có thể giúp các nhóm ưu tiên các vấn đề trong nhóm vấn đề (Hình 2.
Biểu đồ Pareto chủ yếu được sử dụng trong các giai đoạn “Đo lường” và “Phân tích” của quy trình DMAIC. 1 Minh họa về Pareto (Nguồn: Tài liệu đào tạo dành cho các công ty Vendor, 2022) 2.2 Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram) Theo Ngô Tiến Hưng và cộng sự (2022). Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp sắp xếp hợp lý các nguyên nhân có thể xảy ra đối với một vấn đề hoặc kết quả cụ thể bằng cách hiển thị chúng bằng đồ học chi tiết, gợi ý mối quan hệ nhân quả giữa các lý thuyết. Một loại 4 phổ biến còn được gọi là sơ đồ xương cá hoặc Ishikawa.
Biểu đồ nhân quả cũng có thể được lập sơ đồ bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (Hình 2. Khi chẩn đoán nguyên nhân của một vấn đề, sơ đồ nhân quả giúp sắp xếp các lý thuyết khác nhau về nguyên nhân gốc rễ và trình bày chúng bằng đồ họa. Biểu đồ nhân quả C&E là một công cụ cơ bản được sử dụng trong giai đoạn đầu của nhóm cải tiến. Các ý tưởng được tạo ra trong quá trình động não hoặc mối quan hệ được sử dụng để điền vào sơ đồ.
Vì danh sách các vấn đề trên biểu đồ nhân quả C&E có thể rất lớn, nhóm nên sử dụng kỹ thuật ưu tiên hoặc nhiều phiếu bầu để thu hẹp danh sách nguyên nhân tiềm ẩn mà họ muốn điều tra thêm. 2 Minh họa về Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram) (Nguồn: Tài liệu đào tạo dành cho các công ty Vendor, 2022) 2. Phiếu kiểm tra (Check Sheet) Theo Harmony (2018), phiếu kiểm tra là một công cụ thu thập dữ liệu đơn giản được sử dụng để thu thập và sắp xếp dữ liệu một cách có cấu trúc. Phiế kiểm tra giúp xác định và phân tích các mẫu, xu hướng và các vấn đề liên quan đến một quy trình hoặc vấn đề cụ thể.
Phiếu kiểm tra được thiết kế để nắm bắt các loại dữ liệu cụ thể như số lỗi, sự cố. Dữ liệu thường được ghi lại bằng cách đánh dấu hoặc kiểm đếm các danh mục hoặc tùy chọn được xác định trước trên phiếu kiểm tra 2.4 Biểu đồ kiểm soát (Control Charts) 5 Theo Harmony (2018). Biểu đồ kiểm soát là một loại biểu đồ mà các chuyên gia sử dụng để tiến hành kiểm soát quy trình thống kê (SPC).