phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và Cơ sở lý luận của rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài 3 (LUAN.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi Chƣơng 3: Hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội Chƣơng 4: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 4 (LUAN.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Để phục vụ đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội tôi đã tìm đọc và tổng hợp rất nhiều tài liệu liên quan đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại từ các tạp trí khoa học, sách, báo cáo của chính phủ, ấn phẩm báo chí, các ấn phẩm hội thảo, luận văn thạc sỹ và tiến sỹ trong và ngoài nƣớc từ đó tôi có cái nhìn tổng quát về lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu cũng nhƣ cập nhật những thông tin hữu ích liên quan công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Trên cơ sở đó tôi đã chọn lọc và hình thành đƣợc khuôn khổ lý luâ ̣n cũng nhƣ phƣơng pháp nghiêm cứu và mô ̣t số số liệu cho đề tài nghiên cứu. “Tín dụng ngân hàng”.
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. Nguyễn Minh Kiều (2006). “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng”. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
Quản trị ngân hàng thƣơng mại (Bản dịch). NXB Tài chính - Hà Nội. “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội, Nhà xuất bản Thống kê”.
“Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội”, Nhà xuất bản Thống kê.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi Các tác giả đã đƣa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng, đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và nguyên tắc cho vay. Đặc biệt hai cuốn sách của tác giả Nguyễn Văn Tiến đã chuyển tải những kiến thức lý luận thực tiễn với nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Phạm Công Uẩn (tháng 9/2013) “Thông tin tín dụng với hoạt động quản trị rủi ro của các Tổ chức tín dụng”, Hô ̣i thảo quản tri ̣rủi ro 2013.
Hô ̣i thảo đã làm rõ chƣ́c năng của CIC, thông tin tín dụng của CIC hỗ trợ các TCTD trong suốt chu kỳ tín dụng (credit life cycle) từ khâu chiến lƣợc khách hàng, ra quyết định, giám sát sau cho vay và thu hồi , xử lý nợ”. Nêu ra quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh ngiệp và cá nhân nhóm sản phẩ m và dich ̣ vu ̣ cảnh báo RRTD , dịch vụ chuyên gia tƣ vấn QTRR (RMS), hê ̣ thố ng tín du ̣ng mới của CIC trong dƣ̣ án FSMIMS. Huỳnh Thị Hƣơng Thảo , “Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng - Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt Nam”. Tác giả đã đƣa ra t hực trạng thị trƣờng công cụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam, nguyên nhân chƣa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam từ điều kiện về thị trƣờng, điều kiện về pháp lý, về nhân lực và chính sách đào tạo cũng nhƣ về công nghệ tƣ̀ đó đề ra k ết luận và gợi ý giải pháp để đƣa công cụ phái sinh rủi ro tín dụng vào áp dụng tại Việt Nam.
Tạ Thanh Huyền - Đỗ Thu Hằng (2014), “kinh nghiệm của ngân hàng các nƣớc trên thế giới về quản lý rủi ro thông qua mô hình quản lý tín dụng và bài học cho Việt Nam”, học viện Ngân hàng. Hai tác giả đã phân tić h kinh nghiê ̣m của các Ngân hàng các nƣớc trên thế giới nhƣ : Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng, 6 (LUAN.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank, kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING và bài học đối với Việt Nam. Bên ca ̣nh đó hai tác giả đề cập đến hai ngân hàng có sự chuyển đổi mô hình quản tri tín dụng khá thành công là Techcombank và Vietinbank. Trần Thanh Hoa, Bùi Thị Trang Dung, “Sử dụng mô hình Vars cho dự báo lạm phát tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam “ Tạp chí Ngân hàng.
Bài viết đã đóng góp thêm một nghiên cứu về việc sử dụng mô hình Vars cho dự báo lạm phát, bƣớc đầu đƣợc xây dựng và vận hành tại Ngân hàng nhà nƣớc. ột phƣơng pháp dễ thực hiện, không cần dựa trên nền tảng các mô hình lý thuyết kinh tế học, nhƣng nó và các biến thể của nó lại đƣợc áp dụng khá rộng rãi trên thế giới, thậm chí vẫn đƣợc tin dùng ở ngay cả một số quốc gia đã theo đuổi cơ chế lạm phát mục tiêu nhƣ Brazil, Iceland, Peru, hay New Zealand (BOE, 2012). Mục đích của bài nghiên cứu này là ngoài việc sử dụng mô hình Vars nhƣ một công cụ để dự báo chỉ tiêu lạm phát cho Việt Nam, còn rút ra một số kết luận hữu ích cho công tác phân tích và dự báo lạm phát tại NHNN. Cấu trúc của bài nghiên cứu này gồm 3 phần chính: phần 1 trình bày cấu trúc các mô hình Vars (lựa chọn biến, số liệu, và định dạng mô hình); phần 2 đánh giá khả năng dự báo của các mô hình Vars và rút ra một số nhận xét; phần 3 đƣa ra kết quả dự báo cho năm 2014 và một số kết luận về hƣớng cải tiến các mô hình Vars.
Trần Hữu Thắng và nhóm nghiên cứu, “Giải pháp đổi mới hoạt động đào tạo xây dựng đội ngũ chuyên gia hệ thống Ngân hàng nhà nước trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Ngân hàng. Vấn đề đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đƣợc đề cập trong tất cả các cấp lãnh đạo quản lý ở các ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội và là vấn đề đƣợc đặc biệt quan tâm trong vài năm trở lại đây. Rất nhiều văn bản của 7 (LUAN.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi Đảng, của Nhà nƣớc, nhiều chƣơng trình nghị sự đã đề cập, nêu định hƣớng và cụ thể hóa thành những chƣơng trình, những dự án cụ thể để triển khai thực hiện. Kinh phí, thời gian và công sức bỏ ra đã nhiều nhƣng kết quả đạt đƣợc khi đánh giá lại có những điểm không đồng nhất nhau, thậm chí trái ngƣợc nhau.
Đã có chuyên gia hay chƣa, “Hình hài chuyên gia” nhƣ thế nào, nhiều tổ chức cho rằng vẫn chƣa có hoặc chƣa rõ nét. Trong khuôn khổ của bài viết, nhóm nghiên cứu muốn đƣa ra quan điểm về việc này và mong muốn mọi ngƣời cùng trao đổi, đóng góp ý kiến để hƣớng tới mục tiêu là các tổ chức nói chung và Ngân hàng Nhà nƣớc nói riêng, đào tạo xây dựng đƣợc đội ngũ chuyên gia thực sự, đóng góp nhiều vào thành quả hoạt động và mục tiêu phát triển của tổ chức. Nuyễn Minh Sáng, Cao Thị Ngọc Qúy, “Ứng dụng Stress test để đo lường sức chịu đựng rủi ro thị trường của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” Tạp chí Ngân hàng. Mô hình stress test đƣợc giới thiệu năm 1990, tuy nhiên, đến cuộc khủng hoảng tài chính 2008, mô hình này mới đƣợc áp dụng rộng rãi.
Cho đến nay, mô hình này đƣợc áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc áp dụng mô hình này còn nhiều hạn chế, thậm chí chƣa đƣợc áp dụng tại nhiều ngân hàng. Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả áp dụng mô hình stress test đồng thời hai cú sốc rủi ro tỷ giá đối với các NHTM Việt Nam. Bùi Đức Giang, Lê Quốc Khanh, “Hoàn thiện quy định về giao dịch đảm bảo bằng tài khoản ngân hàng “ Tạp chí Ngân hàng.
Các giao dịch đảm bảo bằng một khoản tiền là các giao dịch đảm bảo tối ƣu đối với các chủ nợ có bảo đảm, trong đó có các ngân hàng thƣơng mại. Ngày nay, việc sử dụng số dƣ tài khoản để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ không phải là một ý tƣởng thực sự mới mẻ. Tuy nhiên, việc luật hóa loại giao 8 (LUAN.noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.noi dịch bảo đảm này và việc xác định phạm vi áp dụng của nó không phải là một điều hiển nhiên trong pháp luật Việt Nam. Hệ quả là các ngân hàng còn khá lúng túng trong việc nhận loại tài sản bảo đảm đặc biệt này.
Bài viết sẽ phân tích quy định hiện hành và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện các quy định về giao dịch bảo đảm của Bộ luật Dân sự trong lần sửa đổi tới đây. Phạm Hữu Hùng, “Giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý nợ xấu” Tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ. Sau hơn hai năm triển khai, tiến trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (TCTD) đã đạt đƣợc những thành công bƣớc đầu, giúp các TCTD hoạt động an toàn, lành mạnh, hiệu quả, thị trƣờng ngoại hối, thị trƣờng vàng đƣợc lập lại kỷ cƣơng, từ đó giúp dự trữ ngoại hối quốc gia tăng cao, tăng niềm tin của ngƣời dân vào đồng nội tệ. Những thành công đó đƣợc thể hiện qua việc lần đầu tiên kể từ năm 2005, Việt Nam đƣợc tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s nâng hạng mức tín nhiệm lên B1.
Mặc dù đã đạt đƣợc một số thành công quan trọng, song tiến trình tái cơ cấu các TCTD đang gặp một số khó khăn, vƣớng mắc, đặc biệt là trong công tác xử lý nợ xấu, rất cần những giải pháp tháo gỡ, từ đó khơi thông nguồn tín dụng, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Phạm Văn Hiếu , “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng” Tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ. Tín dụng ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với việc thực hiện hai mục tiêu quan trọng hàng đầu của đất nƣớc là tăng trƣởng kinh tế và kiểm soát lạm phát.