Chương 1 LÝ LUẬN VE QUYỀN TIẾP CAN THONG TIN 11 Khái niệm, lich sử của QTCTT 1.11 Khái niệm về QTCTT Thông tin là một nhu câu khách quan, thực tế của con người vả xã hồi loài người, gắn bó chặt chế, mật thiết vả có tính quyết định đến sự phát triển của sã hội. Ti thức của nhân loại déu được cập nhật, lưu trữ vả phổ biển dưới dạng thông tin thông qua các hình thức khác nhau. Thông tin đếp ứng mọi nhu cầu tim hiểu, nghiên cứu của con người, góp phan hình thành nên các cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật thúc day sự phát triển của xã hội. Xuất hiện xã hội có giai cấp, hình thành Nha nước và ngây nay trong hoạt đồng của Nh nước, nếu các thông tin bị giới han, che giấu, thậm chỉ bị ngăn cấm tiếp cân sẽ là điều kiện thuân lợi và không thể ngăn chăn cho những hành vi lam quyển, mắt dân chủ va nan tham những".
Một chính phủ cdi mi thông tin công khai, minh bạch và dé dang tiếp cân sé mang lại cho người dân. quyển lam chủ thực sự, thực hiện quyên tự do dan chủ. "Nhân thức được tắm quan trong của thông tin đối với con người và sã hội, QTCTT hay quyển được thông tin ngày nay được quốc tế cũng như các quốc gia coi là một quyển con người cơ bản Điển 19 Tuyên ngôn quốc tế về quyển con người năm 1948 đã khẳng định: “Moi người có quyên tự do ngôn. Juan và bày t6 ý kiến, quyền nay bao gỗm quyén tự do gift quan điểm không có sự can thiệp và tự đo tim liếm, tiếp nhân và chia sẽ các ý tưởng và thông.
tin bằng bat lì phương tiên nào mà Rhông có biên giới". Xét dưới góc đô nội ham của khái niềm và nôi dung pháp luật quốc tế cũng như các quốc gia, Pham Quốc Anh, Vũ Công Go [30), quyền TCTT về tấn đề phồng chéng tham những, TCTT: hp lột và thựctiẫn rên thể iớivồổ việt Nom, x8 Đại học Quốc ga Hà hội tr 583 QTCTT có thé được định nghĩa như sau: " Là guyển của mot công dân được tiếp cân những thông tin, được ban hành và hen gi tat các cơ quan, tỗ chức công quyền đặc biệt là các cơ quan hành chính Nhà nước ". QTCTT có những đặc điểm sau?: ~ TCTT là một quyền con người. "Thông tin có tắm quan trọng như một thứ tai sản, tai sẵn ấy thuộc sở hữu.
chung của công ding mà không một cá nhân hay tổ chức nao được độc quyền. nấm giữ hay ngăn cân và ngăn cắm người khác tiếp cân, trừ khi những thông, tin nay có liên quan đến việc dim bao an ninh quốc gia hoặc đời tư cá nhân được luật pháp quy định một cách rõ rang, cụ thé Công dân có quyển yêu cầu các cơ quan nhà nước và công chức cung cấp những thông tia, tiếp cân những thông tin ma họ nấm giữ một cách dễ dang và nhanh chóng mã không bị ngăn cản, hạn chế vi những lý do xuất phát từ ÿ chi chủ quan của những những người nay hoặc những lý do ngoài các quy định cia pháp luật 'Việc hạn chế TCT của công dân là trực tiếp vi pham quyển con người Một nhà nước được coi là phi dân chủ, một chính thé được coi là độc tài, vi pham nhân quyển là nơi ma hệ thống pháp luật không quy định hoặc có quy định nhưng không có cơ chế đảm bảo cho QTCTT của người dân được thực thi một cách hiện quả, Thông qua QTCTT , người dân có diéu kiện nắm bắt được những vẫn để chính trị, kinh tế, xã hội, giáo duc va những van để khác trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích, đến cuộc sống của họ. Từ việc nắm bất được thông tin, ho có thể chủ đông vả có điều kiện để thực hiện những hanh vi nhằm tôi đa những quyén lợi của ho trong cuộc sông. ~ Thông tin tiếp cân do các cơ quan, tổ chức công quyền nằm gift `Vũcông Gio, Luột TCTT Một số vốn đỀ ý luận, php ý vò thực tấn trên thếgi, Tap chi khoa học ĐHQG tà Hội 2000, tran.
"Thông tin quan trọng, có giá tri va ảnh hưởng đến quyển va lợi ích hợp pháp của người dân thường do các cơ quan, tổ chức công quyền nắm giữ. Đây cũng chính là chủ thể lém phát sinh các hành vi ngăn căn, hạn chế nhu cầu tim kiếm, TCTT của người dân. Đó lả cơ sở lam phát sinh khái niệm QTCTT , với ý nghĩa buộc các cơ quan, tổ chức công quyền phai công khai, minh bạch. vẻ các hoạt đông của minh, phải tao điều kiện thuận lợi cho người dân được tim kiém, tiếp cân những thông tin, tải liệu ma họ nắm giữ.
QTCTT của người dân và thông tin do cơ quan, tổ chức công quyền nắm giữ có mốt liên hệ mật thiết không thể tách rời: một bên có nhu câu, một bên có nguồn cung, một bên. có quyền , mét bên có nghĩa vu. ~ Ngăn cẩn việc TCTT của người đân là vi phạm quyễn con người. Quyển TCTT không chỉ được ghi nhận trong pháp luật quốc tế mà tại các quốc gia cũng được thừa nhân réng rồi, thông qua việc ban hành luật vé QTCTT nhằm bảo vê và bảo đảm cho QTCTT của người dân Để quyển nảy được thực hiên một cách thực chất va hiệu qua, pháp luật phải có quy định cu thể, rõ ring vẻ những thông tin người dan được tiếp cận, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin, trình tự, thủ tục, thời hạn cung cấp thông tin và chế tài xử lý những vi phạm liên quan đến việc thực hiện QTCTT của người dân mà không có lý do chính đáng trai với quy định của pháp luật 112 Lịch sử của QTCTT ‘Thuy Điển là quốc gia di tiền phong với việc ban hảnh Luật từ do báo chi năm 1976, trong đó cho phép công dân được " tiếp cân tài liệu công "[15] Điều nảy có ý nghĩa lich sử đổi với sự phát triển của các quyển con người nói chung và QTCTT nói riêng bối lần đâu tiên QTCTT được để câp, ghi nhân va bảo vệ bởi đạo luật của một quốc gia.
Nó gúp phan làm thay đổi nhận thức của các quốc gia trên thé giới, coi việc được TCTT cia người dân không chỉ 1ä một nhu cấu thực tế, khách quan mã la một quyển con người cơ bản. Tir Luật tự do bao chi của Thuy Điển năm 1976, một loạt quốc gia sau đó cũng an hành luật như. Ngày nay, QTCTT đã được thừa nhận réng ri thông qua các văn kiện pháp lý quốc tế như: Bản tuyên ngôn quốc tế vẻ nhân quyền năm. 1948, Công ước quốc tế vẻ các quyền dân sự, chính tn năm 1966, Công wie quốctế vé các quyển kinh té, văn hóa va 24 hội năm 1966.
Pháp luat quốc gia Ja tiên để cho việc hình thảnh khuôn khổ pháp lý quốc tế va ngược lại, từ pháp luật quốc tế các quốc gia trong dé có Việt Nam ban hảnh ban hành luật liên quan đến QTCTT Quyển TCTT được ghi nhận trong pháp luật phân ánh niu cẩu thực tá, khách quan và hết sức can thiết đối với mỗi quốc gia, nhất la trong bai cảnh. toản cau hóa, quốc tế hóa như hiện nay. Ngày nay, mỗi con người, mỗi quốc gia đều có nhu cau gắn kết, liên hệ với nhau; phương tiện để thực hiện nhu. cầu đó chính là thông tin, Sự gắn kết liên hệ đó được bên chất chính là sự công khai, minh bạch Để có được sư thừa nhận rộng rãi mỗi quốc gia phải tôn trong va dim bao các quyển con người cơ bản, trong đó có quyên TCTT đã được cộng đông quốc tế thừa nhận Từ thực tiễn, xuất phát tử nhu cầu hướng tới một xã hội thực sự dân chủ, công khai, minh bạch, chống tham.
nhũng, loại bỏ những bat công, déu phải nghiền cứu xây dựng, ban hành, sửa đổi các đạo luật liên quan đến QTCTT nhằm đảm bao cho việc thực hiện quyển nay của người dân được thực chat, hiệu quả, phủ hợp với các nguyên tắc va chuẩn mực quốc tế. Cũng như nhiều quốc gia khác, QTCTT được ghi nhận tại Việt Nam tương đổi muộn Các quy định về QTCTT được ghi nhận. trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiêu ngành, lĩnh vực khác nhau và sau đó được cụ thể hóa bằng Luật TCT năm 2018. Các chủ trương, chính sách của Đăng vả pháp luật của Nhả nước Việt Nam về QTCTT đã phan nao đáp ứng được nhu câu của người dân trong việc 10 tiếp cận những thông tin liền quan đến các lợi ich thiết thực do các cơ quan, tổ chức công quyển nắm giữ: Đồng thời, xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức công quyền phải công khai, minh bach và tao điểu kiên thuén lợi cho người dân được TCTT.
Trên thực tế, việc thực hiện QTCTT của người dân. củn nhiều bất cập, hạn chế cần phải khắc phục cả vẻ phương dién pháp lý cũng như thực tiễn hướng tới việc thúc đẩy quyên con người, quyền công dân.2 Mối quan hệ giữa QTCTT và quyền con người. 'Việc tiếp cân các thông tin sẽ mỡ ra những cơ hội, những lợi ich cho các chủ thể tiếp nhận. Lợi ích đó có thé là lợi ich vẻ kinh tế, văn hoá, xã hội hay lợi ich về dân sự, chính ti.
Khi dan chúng được thông tin đẩy di về các chính sách quan lý của Nha nước cũng đồng nghĩa với việc chúng ta dang mi 1a khả năng cho một cơ chế phản biện xã hội. Người dân sẽ có điều kiện tốt hơn để tham gia vào công việc quan lý xã hôi. Như vậy , QTCTT dưới góc đô nay có thể tạo ra những lợi ích vẻ chính trị cho các cả nhân với tư cách là công dân của một Nhà nước. Moi Nhà nước tién bộ déu công nhận công dân nước mình có quyển được TCTT ở những mức độ rộng, hep khác nhau QTCTT được ghí nhân là quyển hiến định.
Từ nên ting QTCTT , cá nhân trong xã hội sẽ có cơ sỡ tiên dé để thực hiện những quyền con người khác Khi QTCTT bi vi phạm thi các quyển con người khác cũng sẽ không được đâm bảo toàn vẹn. Đặc biệt trong các van để liên quan đến quyền kinh tế thi tác đông của việc bảo đăm QTCTT của công dân được phản ánh rõ nét nhất. Bởi hoạt động đầu tư, kinh doanh trong xã hội hiện đại luôn gắn bó một cach mật thiết với các thông tin thị trường , thông tin x4 hồi.Bên canh đó, các thông tin về quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất , thông tin vé đầu gia , thông tin đầu thâu.