ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG QUYỀN LỰC MỀM NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM Á DƢỚI THỜI THỦ TƢỚNG SHINZO ABE: CẠNH TRANH ẢNH HƢỞNG KHU VỰC VỚI TRUNG QUỐC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN HỆ QUỐC TẾ TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG QUYỀN LỰC MỀM NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM Á DƢỚI THỜI THỦ TƢỚNG SHINZO ABE: CẠNH TRANH ẢNH HƢỞNG KHU VỰC VỚI TRUNG QUỐC Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế Mã số: 60310206 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÀNH TRUNG TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2023 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến TS. Nguyễn Thành Trung, Thầy đã luôn động viên, giúp đỡ và hết lòng hƣớng dẫn cho tôi. Nếu không có Thầy, chắc chắn tôi không thể hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáo Khoa Quan hệ Quốc tế, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - ĐHQG-HCM đã hƣớng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, anh chị cùng lớp đã luôn bên tôi, ủng hộ tinh thần và giúp tôi vƣợt qua những giai đoạn khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Trần Thị Mai Phƣơng LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn "Quyền lực mềm Nhật Bản đối với Đông Nam Á dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe: Cạnh tranh ảnh hƣởng khu vực với Trung Quốc" là công trình nghiên cứu của tôi.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả đƣợc trình bày trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngƣời cam đoan TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG MỤC LỤC DẪN NHẬP. Lý do chọn đề tài. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận văn. Bố cục luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUYỀN LỰC MỀM NHẬT BẢN.
Quyền lực mềm .3 Vai trò của quyền lực mềm trong quan hệ quốc tế. Quan điểm của Nhật Bản về quyền lực mềm. Cơ sở thực tiễn của Quyền lực mềm Nhật Bản đối với Đông Nam Á. Quyền lực mềm Nhật Bản hiện nay .33 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.
CÁC BIỂU HIỆN QUYỀN LỰC MỀM CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM Á DƢỚI THỜI THỦ TƢỚNG SHINZO ABE. Hoạt Chính phủ Thủ tƣớng Shinzo Abe nhiệm kỳ II và những định hƣớng đối ngoại chủ yếu. Chính sách ngoại giao ở Đông Nam Á dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe.2Nội dung và sự triển khai quyền lực mềm của Nhật Bản đối với khu vực Đông Nam Á dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe .2 Cạnh tranh khu vực giữa Trung Quốc và Nhật Bản .1 Trung Quốc và chính sách quyền lực mềm đối với Đông Nam Á.2 Chính quyền Thủ tƣớng Shinzo Abe và nỗ lực chống lại sự trỗi dậy của Trung Quốc và theo đuổi vai trò lãnh đạo ở Đông Nam Á.85 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .93 CHƢƠNG 3: NHỮNG KẾT QUẢ, HẠN CHẾ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA QUYỀN LỰC MỀM NHẬT BẢN ĐỐI VỚI ĐÔNG NAM Á. Tác động của quyền lực mềm Nhật Bản đối với Đông Nam Á.
Hạn chế của quyền lực mềm Nhật Bản.3 Triển vọng của quyền lực mềm Nhật Bản. 107 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 121 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế APEC Cooperation Châu Á – Thái Bình Dƣơng ASEAN Defense Minister’ Meeting Hội nghị Bộ trƣởng Quốc ADMM Plus phòng ASEAN mở rộng Association of Hiệp hội các quốc gia ASEAN Southeast Asian Nations Đông Nam Á ASEAN-Japan Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn AJCEP Economic Partnership diện ASEAN – Nhật Bản Asian Infrastructure Investment Ngân hàng Đầu tƣ Cơ sở Hạ AIIB Bank tầng Châu Á Dịch bệnh do virus COVID-19 Corona virus disease 2019 Corona năm 2019 Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Kinh tế Agreement for Trans-Pacific Toàn diện xuyên Thái Bình CPTPP Partnership Dƣơng Center for strategic and Trung tâm Nghiên cứu chiến CSIS international studies lƣợc và quốc tế Global Soft Power Index Quyền lực mềm toàn cầu GSPI Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nội GDP ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức Initiative for ASEAN Integration Sáng kiến hội nhập ASEAN IAI Viện Nghiên cứu Đông Nam ISEAS Institute of Southeast Asian Studies Á Tổ Chức Xúc Tiến Thƣơng JETRO Japan External Trade Organization Mại Nhật Bản Lực lƣợng Phòng vệ Biển Japan Maritime Self-Defense Force JMSDF Nhật Bản Japan Overseas Cooperation Tình nguyện viên Hợp tác JOCV Quốc tế Nhật Bản Volunteer Program Japan Exchange and Teaching Chƣơng trình Trao đổi và JET Giảng dạy của Nhật Bản Program Mạng lƣới trao đổi sinh viên Japan-East Asia Network of JENESYS và thanh niên Nhật Bản – Exchange for Students and Youths Đông Á DANH MỤC HÌNH HÌNH 1 : CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHIẾN LƢỢC COOL JAPAN (CABINET OFFICE INTELLECTUAL PROPERTY STRATEGY PROMOTION SECRETARIAT, 2019).51 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG 1.
SO SÁNH QUYỀN LỰC CỨNG VÀ QUYỀN LỰC MỀM (JOSEPH NYE, 2004). DANH SÁCH CÁC CHUYẾN THĂM ĐÔNG NAM Á CỦA THỦ TƢỚNG SHINZO ABE (TÍNH ĐẾN THÁNG 4/2018) ( BỘ NGOẠI GIAO NHẬT BẢN, NĂM 2020) .41 BẢNG 3 : DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA NHẬT BẢN VÀO “COOL JAPAN” ( TÁC GIẢ TỔNG HỢP TỪ BỘ KINH TẾ, THƢƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN, 2021) .54 BẢNG 4: HỢP TÁC ODA CỦA NHẬT BẢN CHO CÁC NƢỚC ASEAN ( SÁCH TRẮNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 2013) .62 BẢNG 5: CÁC SÁNG KIẾN CỦA CHÍNH PHỦ NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CƠ SỞ HẠ TẦNG (HIDETAKA YOSHIMATSU, 2018) 63 BẢNG 6 : HỢP TÁC KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN (TRIỆU USD) (2017) (SOURCE: TRADE STATISTICS, MINISTRY OF FINANCE, JAPAN, NĂM 2018).67 BẢNG 7: TỔNG SỐ NGƢỜI DÙNG ĐÃ ĐĂNG KÝ NỀN TẢNG HỌC TIẾNG NHẬT Ở ĐÔNG NAM Á (DO TÁC GIẢ TỔNG KẾT TỪ QUỸ NHẬT BẢN JF- NĂM 2021) .69 BẢNG 8: TỔNG SỐ HỌC VIỆN KHỔNG TỬ VÀ LỚP HỌC KHỔNG TỬ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI TỪ 2013 ĐẾN 2018 (C.75 BẢNG 9 : CÁC DỰ ÁN OBOR TẠI ASEAN 2013-2018 (ASEAN RESEARCH AND ADVOCARY ,2018). Lý do chọn đề tài Bƣớc sang thế kỷ XXI, “Quyền lực mềm” đã trở thành một dạng quyền lực mới của các quốc gia, có tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế. Truớc những diễn biến phức tạp và khó lƣờng trong bối cảnh toàn cầu hoá, quyền lực mềm trở thành lựa chọn ƣu tiên để giải quyết các vấn đề trong quan hệ quốc tế.
Do đó, các nƣớc trên thế giới đều quan tâm, xây dựng, củng cố, khai thác và phát huy quyền lực mềm của mình nhƣ một nhiệm vụ mang tầm chiến lƣợc quốc gia. Đông Nam Á là một tiểu vùng của Châu Á, bao gồm 11 quốc gia độc lập có chủ quyề là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Brunei, Việt Nam, Myanmar, Lào, Campuchia và Đông Timor. Nhật Bản và các quốc gia Đông Nam Á đã từng có những mối quan hệ hợp tác trải rộng trên nhiều lĩnh vực và trở thành những đối tác tin cậy lẫn nhau. Trong dòng xoáy sinh tồn khốc liệt, Nhật Bản đã nhiều lần tìm đến khu vực Đông Nam Á cho những giải pháp chiến lƣợc của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng của khu vực này, trong từng thời kỳ khác nhau, chính sách đối ngoại của Nhật Bản với các quốc gia Đông Nam Á cũng đƣợc điều chỉnh cho phù hợp. Kể từ khi lên nắm chính quyền vào năm 2012, Thủ tƣớng Shinzo Abe đã không chỉ vực dậy nền kinh tế Nhật Bản mà còn có những bƣớc đi bứt phá trong chiến lƣợc nhầm nâng vị thế của Nhật Bản trên trƣờng quốc tế. Sau gần 8 năm tại vị, chính sách đối ngoại của Thủ tƣớng Shinzo Abe đã gây sự chú ý lớn cho các nhà lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu. Hơn nữa, Thủ tƣớng Shinzo Abe đã xây dựng và phát triển mạnh mẽ các chính sách thúc đẩy tiến trình liên kết khu vực Đông Nam Á.
Do đó, nghiên cứu đề tài này cho thấy một phần quan trọng trong cục diện chính trị ngoại giao Đông Nam Á những năm gần đây. 2 Đề tài "Quyền lực mềm Nhật Bản đối với Đông Nam Á dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe: Cạnh tranh ảnh hƣởng khu vực với Trung Quốc" là một chủ đề rất quan trọng và cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Đầu tiên, quan hệ giữa Nhật Bản và các quốc gia Đông Nam Á đang ngày càng trở nên quan trọng trong khu vực, đặc biệt là trong bối cảnh sự leo thang căng thẳng giữa Trung Quốc và một số quốc gia Đông Nam Á về vấn đề tranh chấp chủ quyền và tài nguyên trên Biển Đông. Việc nghiên cứu về quyền lực mềm Nhật Bản đối với Đông Nam Á sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của quan hệ này và cách mà Nhật Bản áp dụng quyền lực mềm để tăng cƣờng quan hệ với các quốc gia Đông Nam Á.
Vì thế, việc tìm hiểu chính sách đối ngoại của các nƣớc thông qua sức mạnh mềm, trong đó có Nhật Bản là hết sức cấp thiết. Nghiên cứu “Sức mạnh mềm của Nhật Bản đối với các nƣớc Đông Nam Á dƣới thời thủ tƣớng Shinzo Abe: cạnh tranh ảnh hƣởng khu vực với Trung Quốc” sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến Nhật Bản, đặc biệt là chính sách đối ngoại của Nhật Bản và ngoại giao nói chung. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu Trên cơ sở làm rõ các khái niệm về quyền lực mềm của Nhật Bản dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe đối với Đông Nam Á: Cạnh tranh ảnh hƣởng với Trung Quốc, tác giả mong muốn chỉ ra đƣợc các chiến lƣợc và chính sách của Nhật Bản trong việc thúc đẩy quyền lực mềm đối với Đông Nam Á dƣới thời Thủ tƣớng Shinzo Abe, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ảnh hƣởng với Trung Quốc.
Nhiệm vụ Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn đề ra những nhiệm vụ cụ thể sau: 3 - Tìm hiểu cơ sở lý luận về “quyền lực mềm”, vai trò của quyền lực mềm và các thành tố của khái niệm này.