Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan 123doc CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM EXIMBANK 2.1 Giới thiệu chung về Việt Nam Eximbank: 2.1 Lịch sử hình thành: Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quy ết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Tr ưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank) , là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH -GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng k ý là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đ ến tháng 12 năm 2007 vốn điều lệ của Eximbank l à 2.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa b àn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh v à 64 Chi nhánh.2 Quy mô hoạt động Hạng mục 2003 2004 2005 2006 2007 (tỷ V N Đ ) T ổ n g tà i s ả n c ó 6, 401 8, 000 11, 369 18,327 33,710 V ố n đ iề u lệ 300 500 700 1,212 2,800 V ốn huy động 5, 000 6, 000 8, 000 13,000 23,000 D ư nợ 4, 000 5, 000 7, 000 10,000 18,000 L ợ i n h u ậ n tr ư ớ c th u ế 148 109 237 359 629 M ạ n g lư ớ i c h i n h á n h 10 13 15 24 66 2.3 Các sản phẩm dịch vụ: Huy động vốn, tiền gửi thanh tóan, chứng chỉ tiền gửi. Chi tiết các sản phẩm tiền gửi tại Eximbank như sau: Tiền gửi không kỳ hạn của khách h àng cá nhân 123doc 22 Tiền gửi không kỳ hạn của khách h àng doanh nghiệp Tiền gửi có kỳ hạn ngắn : + Tiền gửi qua đêm – 24h + Tiền gửi call 48h Tiếp nhận vốn ủy thác đầu t ư. Nhận vốn từ các TCTD trong v à ngòai nước.
Cho vay ngắn, trung & dài hạn. Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá. Kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc. Thanh tóan quốc tế, đầu tư chứng khóan.
Dịch vụ thanh tóan và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế Visa, Master Card, Visa Debit. Dịch vụ ngân quỹ. Dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh. Dịch vụ tư vấn tài chính.
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác… Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank 123doc 2.4 Cơ cấu tổ chức: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA EXIMBANK ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG HĐQT CÁC HỘI ĐỒNG/BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC HỘI ĐỒNG/ỦY BAN Khối khách Khối khách Khối ngân quỹ Khối hỗ trợ & Khối Khối Khối Khối hàng cá nhân hàng DN đầu tư tài chính phát triển kinh công nghệ Giám sát quản trị văn doanh thông tin Họat động nguồn lực phòng SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, CÔNG TY TRỰC THUỘC 123doc 24 2.2 Chính sách lãi suất của Viet Nam Eximbank: Chính sách, cơ chế điều hành lãi suất của Việt Nam Eximbank thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc v ào tình hình kinh doanh, th ị trường và cả chính sách của Ngân hàng nhà nước. Cơ chế điều hành lãi suất hiện tại của Eximbank nh ư sau: 2.1 Lãi suất huy động: Mức lãi suất từng loại tiền gửi ti ết kiệm do Eximbank quy định v à công bố từng thời kỳ. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc một năm (360 ngày). Eximbank áp dụng các phương thức trả lãi như sau : Trả lãi trước : tiền lãi được trả cho người gửi tiền một lần vào lúc gửi tiền; Trả lãi hàng tháng: tiền lãi được tính và trả hàng tháng vào một ngày nhất định ; Trả lãi theo định kỳ : tiền lãi được tính và trả theo kỳ hạn nhất định; (%/tháng tính trên cơ sở tháng 30 ngày) Lãnh Lãnh lãi Định kỳ trả lãi Lãnh lãi Lãnh lãi lãi Lãnh lãi hàng Kỳ hạn trước hàng tháng hàng cuối kỳ quý năm Không kỳ hạn 0,250 1 tuần 1,167 2 tuần 1,192 3 tuần 1,208 1 tháng 1,299 1,317 2 tháng 1,298 1,302 1,333 3 tháng 1,281 1,302 1,333 4 tháng 1,266 1,301 1,333 5 tháng 1,236 1,285 1,317 6 tháng 1,199 1,260 1,262 1,292 7 tháng 1,171 1,243 1,275 8 tháng 1,150 1,235 1,267 9 tháng 1,124 1,218 1,220 1,250 10 tháng 1,085 1,185 1,217 11 tháng 1,047 1,151 1,183 12 tháng 1,024 1,135 1,137 1,167 Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank 123doc 25 13 tháng 1,013 1,135 16,757 1,167 15 tháng 0,963 1,000 1,042 1,125 18 tháng 0,906 0,917 1,000 1,083 24 tháng 0,806 0,833 0,875 0,917 1,000 25 tháng 0,800 0,833 - 0,000 1,000 36 tháng 0,735 0,833 0,875 0,917 1,000 60 tháng 0,625 0,833 0,875 0,917 1,000 Bảng 1.4: Lãi suất tiền gửi VND áp dụng cho khách hàng cá nhân thời điểm tháng 10/2008 Với mức gửi từ 100 triệu đồng trở lên, khách hàng được cộng thêm lãi suất thưởng bậc thang theo số dư tương ứng như sau: Lãi suất thưởng Mức gửi cho mỗi món gửi (%/tháng) Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu 0,004 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ 0,008 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 0,012 Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ 0,014 Từ 10 tỷ trở lên 0,017 Lãi suất rút trước hạn đối với tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của Eximbank: Trường hợp thời hạn thực gửi của số tiền rút < 01 tháng, khách h àng được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Trường hợp thời hạn thực gửi của số tiền rút ≥ 01 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất rút trước hạn như sau: - Trường hợp thời hạn thực gửi < 1/3 kỳ hạn ghi tr ên sổ: lãi suất rút trước hạn bằng 40% lãi suất ghi trên sổ. - Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 1/3 v à < 1/2 kỳ hạn ghi trên sổ: lãi suất rút trước hạn bằng 60% lãi suất ghi trên sổ. - Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 1/2 v à < 3/4 kỳ hạn ghi trên sổ: lãi suất rút trước hạn bằng 80% lãi suất ghi trên sổ. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank 123doc 26 - Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 3/4 kỳ hạn ghi tr ên sổ: lãi suất rút trước hạn bằng 90% lãi suất ghi trên sổ.
- Trường hợp lãi suất rút trước hạn ≤ lãi suất không kỳ hạn: áp dụng l ãi suất không kỳ hạn. Đối với tiền gửi lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, quý, năm) nếu có nhu cầu rút vốn trước hạn thì khách hàng hưởng lãi suất rút trước hạn đối với tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của Eximbank v à phải hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh (nếu có). Khi ñeán haïn thanh toaùn tieàn gö ûi tieát kieäm coù kyøhaïn, neáu ngö ôø i gö ûi tieàn khoâng ñeán laõnh vaøkhoâng coù yeâu caàu gì khaùc thì Eximbank se õnhaäp laõi vaø o voán goác vaøkeùo daø i theâm moät kyøhaïn môùi. Trö ôø ng hôïp vaø o ngaøy ñeán haïn Eximbank khoâng huy ñoäng loaïi kyøhaïn ñoù nö õa thì soávoán coäng laõi seõñö ôïc chuyeån qua loaïi kyøhaïn ngaén hôn lieàn keà, ñoàng thôø i aùp duïng mö ùc laõi suaát tieàn gö ûi tieát kieäm hieän haø nh cuûa Eximbank.2 Lãi suất cho vay: Đối với cho vay ngắn hạn : Lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng bằng lãi suất cho vay Eximbank công bố tại thời điểm giải ngân.
Sau mỗi 01 tháng kể từ ngày hợp đồng tín dụng có hiệu lực , lãi suất cho vay của tất cả các khế ước còn dư nợ thuộc hợp đồng tín dụng đó đ ược thay đổi bằng lãi suất cho vay Eximbank công bố tại thời điểm điều chỉnh. Đối với cho vay trung- dài hạn : Lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng bằng lãi suất cho vay Eximbank công bố tại thời điểm giải ngân. Sau mỗi 03 tháng kể từ ngày hợp đồng tín dụng có hiệu lực , lãi suất cho vay của tất cả các khế ước còn dư nợ thuộc hợp đồng tín dụng đó đ ược thay đổi bằng lãi suất cho vay Eximbank công b ố tại thời điểm điều chỉnh.” Trong trường hợp mức vốn vay của khách h àng được đảm bảo bằng nhiều loại tài sản khác nhau, Eximbank sẽ xác định l ãi suất cho tổng mức vay trên cơ sở tính toán tỷ lệ vốn vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo nhân với mức lãi suất cho vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank 123doc 27 Tuy nhiên để phát huy thế mạnh là một ngân tài trợ xuất nhập khẩu, Eximbank luôn có chính sách ưu đãi về lãi suất cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại Viet Nam Eximbank : Eximbank có hệ thống quản lý rủi ro đã được hình thành dần trong quá trình kinh doanh.
Công tác quản lý rủi ro bắt đầu chú trọng khi Eximbank thực hiện tái cấu trúc ngân hàng năm 2007. Khi phòng Quản lý rủi ro Eximbank đ ược thành lập vào tháng 08/2007, việc nghiên cứu cách thức theo dõi và phân tích rủi ro lãi suất mới bắt đầu được thực hiện, do đó tồn tại nhiều hạn chế sau đây : Chưa có quy trình hướng dẫn cụ thể về quản lý rủi ro l ãi suất. Việc quản lý rủi ro lãi suất chưa được chú trọng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ và đầu tư tài chính. Hệ thống thông tin chưa hỗ trợ tốt trong việc báo cáo số liệu truy xuất chậm, không đầy đủ và mất nhiều thời gian do đó báo cáo không đ ược thực hiện kịp thời.
Chưa có chương trình cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường và động thái của khách hàng gửi tiền - vay tiền khi có sự thay đổi lãi suất để làm dữ liệu cho việc phân tích, dự báo trong tương lai. Báo cáo chưa được kiểm toán nội bộ kiểm tra để đảm bảo tính xác thực và khách quan.