Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong việc huy động vốn đầu tư, phân phối các nguồn lực xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế và ổn định tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính cố hữu. Trước sức ép hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng của các khoản nợ quá hạn có xu hướng chuyển thành nợ xấu, việc nâng cao chất lượng tín dụng thông qua kiểm soát rủi ro trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và Chi nhánh Nam Sông Hương (Thừa Thiên Huế) nói riêng, kiểm soát rủi ro tín dụng được xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ quy trình cấp tín dụng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương" được sinh viên Nguyễn Trần Mỹ Linh thực hiện nhằm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất biện pháp xử lý những bất cập hiện hữu.

Văn bản xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung lý luận cơ bản liên quan đến quy trình hoạt động tín dụng, các dạng rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương trong giai đoạn 2016–2018, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong vận hành thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát và quản trị rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng được áp dụng trong quy trình cho vay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (DN).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kinh doanh thuộc Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương, địa chỉ tại số 72 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực quốc tế và các tài liệu chuyên ngành về quản trị ngân hàng:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro; Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9788:2013 về Quản trị rủi ro; Báo cáo COSO (2013) về kiểm soát nội bộ; và Hiệp ước Basel II của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng.
  • Khung khái niệm và phân loại: Định nghĩa NHTM và chức năng tạo tiền, trung gian tín dụng (theo TS. Nguyễn Văn Luân, 2007); phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo phương thức tài trợ, mục đích vay và mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo); phân chia rủi ro tín dụng thành rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
  • Mô hình quy trình cấp tín dụng chuẩn: Gồm chuỗi 6 bước nối tiếp nhau: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích, thẩm định tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, giáo trình, bài báo khoa học và quy chế nội bộ của Agribank để xây dựng khung lý luận tại Chương 1.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với các cán bộ tín dụng (CBTD) tại Phòng Kinh doanh và nhân viên Phòng Kế toán - Ngân quỹ nhằm tìm hiểu quy trình tác nghiệp thực tế và cơ chế phối hợp kiểm soát.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế trình tự xử lý công việc, các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm tra thực địa của cán bộ phụ trách hồ sơ vay vốn doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích cơ cấu và tỷ trọng dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán), Báo cáo thống kê nhân sự, các hồ sơ cấp tín dụng và biên bản thẩm định thực tế của chi nhánh giai đoạn 2016–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của tín dụng ngân hàng, các nguy cơ mất an toàn vốn và các cơ chế kiểm soát phòng ngừa. Tác giả phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ ba nhóm yếu tố:

  • Từ phía ngân hàng: Chính sách cho vay thiếu nhất quán hoặc không bám sát chu kỳ kinh tế; cán bộ tín dụng đánh giá sai tính khả thi của phương án kinh doanh/dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT); thiếu hụt thông tin tín dụng (dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng - CIC); thiếu quy định về hạn mức tối đa cho từng nhóm ngành và hạn chế trong kiểm tra, giám sát sau giải ngân.
  • Từ phía khách hàng: Doanh nghiệp đối mặt với biến động tiêu cực của thị trường (chi phí nguyên vật liệu tăng, sản phẩm giảm sức cạnh tranh); năng lực điều hành yếu kém của ban quản lý doanh nghiệp; sử dụng vốn vay sai mục đích; đạo đức kinh doanh không lành mạnh.
  • Từ môi trường khách quan: Thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước, rủi ro bất cân xứng thông tin và tranh chấp thương mại quốc tế.

Tác giả liên kết chặt chẽ từng bước trong quy trình 6 bước cho vay với các rủi ro phát sinh và thủ tục kiểm soát tương ứng:

  • Bước 1 (Lập hồ sơ): Rủi ro xuất phát từ việc khách hàng cung cấp báo cáo tài chính sai lệch hoặc che giấu quan hệ tín dụng tại các ngân hàng khác. Kiểm soát thông qua đối chiếu thông tin pháp lý, kiểm tra chéo các bên liên quan và tra cứu lịch sử nợ trên hệ thống CIC.
  • Bước 2 (Phân tích, thẩm định tín dụng): Rủi ro do CBTD thẩm định sơ sài, định giá sai tài sản bảo đảm (TSĐB) hoặc bỏ sót sai phạm về pháp lý. Thủ tục kiểm soát đòi hỏi phân tích toàn diện 5 nhóm chỉ tiêu tài chính (thanh toán, ổn định, tăng trưởng, hiệu quả hoạt động, sinh lời), áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và cơ chế tái thẩm định độc lập đối với các khoản vay quy mô lớn.
  • Bước 3 (Quyết định và ký HĐTD): Rủi ro phê duyệt nhầm khách hàng xấu hoặc bỏ lỡ khách hàng tốt; hợp đồng thiếu các điều khoản ràng buộc pháp lý. Kiểm soát bằng việc phân cấp phán quyết tín dụng cho Hội đồng tín dụng hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách theo thẩm quyền.
  • Bước 4 (Giải ngân): Rủi ro phát tiền sai đối tượng, chứng từ giải ngân thiếu chữ ký hợp lệ. Kiểm soát thực hiện qua nguyên tắc tách bạch giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán, kiểm tra chứng từ hóa đơn và điều kiện đối ứng của dòng tiền.
  • Bước 5 (Kiểm tra và giám sát tín dụng): Rủi ro doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích cam kết hoặc suy giảm khả năng trả nợ. Kiểm soát thông qua kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản thế chấp, phân tích dòng tiền luân chuyển qua tài khoản thanh toán và thông báo nợ trước 7 ngày làm việc.
  • Bước 6 (Thanh lý hợp đồng): Rủi ro phát sinh nợ quá hạn khó đòi, chậm trễ giải chấp hoặc xử lý tài sản bảo đảm. Thủ tục kiểm soát yêu cầu đánh giá lại toàn bộ hợp đồng tín dụng và kiểm tra độc lập quy trình tất toán hồ sơ.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực trạng hoạt động của đơn vị. Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương tiền thân là phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế, thành lập theo Quyết định số 115/QĐ-TCCB ngày 28/07/1998. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, chỉ đạo toàn diện.
  • Trực tiếp hỗ trợ là 2 Phó Giám đốc: 1 Phó Giám đốc phụ trách Kế toán (chỉ đạo Phòng Kế toán - Ngân quỹ gồm 3 tổ: Tổ Kế toán, Tổ Ngân quỹ, Tổ Hành chính) và 1 Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh (chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh thực hiện thẩm định và quản lý dư nợ).

Về nguồn lực nhân sự, tác giả tổng hợp tình hình biến động giai đoạn 2016–2018 như sau:

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Tổng số lao động 23 100,00 22 100,00 21 100,00 -4,35 -4,55
1. Theo giới tính
Nam 10 43,48 12 54,55 11 52,38 +20,00 -8,33
Nữ 13 56,52 10 44,45 10 47,62 -23,08 0,00
2. Theo trình độ
Trên Đại học 3 13,04 4 18,19 4 19,05 +33,33 0,00
Đại học 17 73,91 16 72,73 15 71,43 -5,88 -6,25
Cao đẳng, Trung cấp 2 8,70 1 4,55 1 4,76 -50,00 0,00
Chưa qua đào tạo 1 4,35 1 4,55 1 4,76 0,00 0,00

Tổng số lao động giảm từ 23 người năm 2016 xuống còn 21 người năm 2018 do một số cán bộ đến tuổi nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác trong hệ thống Agribank Thừa Thiên Huế. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học duy trì ở mức cao (đạt 90,48% vào năm 2018).

Về nguồn vốn và tài sản, các chỉ tiêu chính được ghi nhận qua Bảng cân đối kế toán:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2017 (Triệu đồng) Năm 2018 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 352.707 400.280 432.037 +13,49 +7,93
- Cho vay khách hàng Xấp xỉ 343.900 Tăng 48.782 Tăng 31.092 +14,19 Tăng trưởng dương
- Tài sản cố định vô hình 224 167 107 -25,45 -35,93
- Hao mòn TSCĐ vô hình -337 -394 -454 +16,91 +15,23
Tổng nguồn vốn 352.707 400.280 432.037 +13,49 +7,93
- Tiền gửi của khách hàng Chiếm tỷ trọng chính Tăng 26.393 Tăng 28.889 +7,49 +8,06
- Các khoản nợ khác 14.xxx Tăng 19.118 Tăng nhẹ +130,16 Tăng trưởng dương
- Vốn và các quỹ 5.xxx Tăng 2.062 Tăng 935 +36,53 +12,13

Tổng tài sản tăng liên tục qua 3 năm, mở rộng từ 352.707 triệu đồng (2016) lên 432.037 triệu đồng (2018). Động lực tăng trưởng tài sản chủ yếu đến từ việc mở rộng dư nợ cho vay khách hàng. Về cơ cấu nguồn vốn, nguồn tiền gửi của khách hàng giữ vai trò chủ đạo và duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn (tăng 7,49% năm 2017 và 8,06% năm 2018).

Phân tích quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh cho thấy đơn vị đã áp dụng hệ thống phần mềm IPCAS (Interbank Payment and Customer Accounting System) để quản trị tài khoản, khai thác thông tin từ hệ thống CIC và thực hiện kiểm tra thực tế hồ sơ pháp lý, tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc kiểm soát sau giải ngân vẫn gặp nhiều vướng mắc do doanh nghiệp chưa chủ động cung cấp báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ chứng từ thanh toán.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương

Từ những kết quả đạt được và tồn tại chỉ ra tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện yếu tố nhân sự: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, nhận diện các thủ thuật làm đẹp số liệu kế toán; nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn hiện tượng thông đồng, hạ thấp tiêu chuẩn thẩm định.
  2. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng: Tăng cường vai trò giám sát của bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập; thực hiện cơ chế kiểm tra chéo giữa các cán bộ tín dụng; siết chặt việc thẩm định định kỳ tài sản bảo đảm để kịp thời đánh giá lại giá trị thị trường và tính thanh khoản của tài sản thế chấp.
  3. Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm IPCAS trong theo dõi lịch trình trả nợ; tăng cường phối hợp tra cứu dữ liệu CIC để nắm bắt tình hình dư nợ và nợ xấu của doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng khác; chuẩn hóa dữ liệu nội bộ về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.
  4. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng: Rà soát các khâu từ tiếp nhận hồ sơ, giải ngân đến giám sát mục đích sử dụng vốn; lập biên bản kiểm tra định kỳ sau giải ngân (tối thiểu 30 ngày sau giải ngân và định kỳ hàng quý); kiên quyết áp dụng biện pháp cơ cấu lại thời hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn kịp thời theo quy định tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động quản trị rủi ro tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở:

  • Kết quả định lượng cụ thể: Ghi nhận sự mở rộng quy mô hoạt động của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương với tổng tài sản tăng 22,49% sau 2 năm (từ 352.707 triệu đồng năm 2016 lên 432.037 triệu đồng năm 2018); dư nợ cho vay tăng liên tục (năm 2017 tăng 48.782 triệu đồng, năm 2018 tăng 31.092 triệu đồng); huy động tiền gửi tăng từ 26.393 triệu đồng năm 2017 lên 28.889 triệu đồng năm 2018. Lực lượng lao động có xu hướng tinh gọn (giảm từ 23 xuống 21 người) nhưng chất lượng chuyên môn tăng lên với trên 90% đạt trình độ từ đại học trở lên.
  • Hệ thống hóa quy trình kiểm soát: Khóa luận đã phân tích chi tiết quy trình 6 bước cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp và chỉ ra các điểm kiểm soát thiết yếu (chấm điểm tín dụng, định giá tài sản bảo đảm, phê duyệt hạn mức, kiểm soát chứng từ chi tiền, giám sát sau cho vay).
  • Đóng góp ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn hoạt động của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương, giúp chi nhánh củng cố cơ chế tự kiểm tra của Phòng Kinh doanh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ, hạn chế nguy cơ phát sinh nợ xấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung và khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung vào kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, chưa đi sâu vào mảng khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp – vốn là phân khúc phục vụ truyền thống có tỷ trọng đáng kể của hệ thống Agribank.
  • Hạn chế về không gian và dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Nam Sông Hương) trong mốc thời gian 2016–2018. Do đó, các kết luận chưa phản ánh được toàn cảnh rủi ro tín dụng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc toàn hệ thống Agribank.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng; ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại (như mô hình tính điểm Z-score, mô hình đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo chuẩn mực Basel II) để lượng hóa xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình cho vay; cách thức xây dựng các bảng biểu so sánh tài sản, nguồn vốn và nhân sự trong một báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên kiểm soát nội bộ ngân hàng: Tham khảo các điểm rủi ro tiềm ẩn trong từng bước của quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp, từ đó thiết lập các chốt kiểm soát phòng ngừa sai sót hồ sơ và định giá tài sản thế chấp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng đối chiếu rủi ro và các hoạt động kiểm soát tương ứng trong 6 bước cấp tín dụng tại Chương 1, cùng bộ số liệu phân tích tài chính - nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại được tác giả xây dựng gồm mấy bước?
Quy trình cho vay được tác giả khái quát thành 6 bước cơ bản: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; Bước 2: Phân tích, thẩm định tín dụng; Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; Bước 4: Giải ngân; Bước 5: Kiểm tra và giám sát tín dụng; Bước 6: Thanh lý hợp đồng.

2. Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng khách hàng nào và trong khoảng thời gian nào?
Đề tài giới hạn phạm vi nội dung vào hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (DN), sử dụng số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2016 đến năm 2018 tại Phòng Kinh doanh thuộc Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương.

3. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương biến động như thế nào qua 3 năm?
Năm 2016, chi nhánh có 23 người (Trên Đại học: 3, Đại học: 17, Cao đẳng/Trung cấp: 2, Chưa qua đào tạo: 1). Năm 2017 giảm xuống 22 người (Trên Đại học: 4, Đại học: 16, Cao đẳng/Trung cấp: 1, Chưa qua đào tạo: 1). Năm 2018 giảm còn 21 người (Trên Đại học: 4, Đại học: 15, Cao đẳng/Trung cấp: 1, Chưa qua đào tạo: 1). Tỷ lệ nhân sự có trình độ cử nhân Đại học và sau Đại học luôn chiếm đa số, đạt 90,48% tổng số lao động vào năm 2018.

4. Tổng tài sản của chi nhánh đã thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng tài sản của chi nhánh tăng trưởng liên tục: Năm 2016 đạt 352.707 triệu đồng; năm 2017 tăng thêm 47.573 triệu đồng (+13,49%) đạt 400.280 triệu đồng; năm 2018 tiếp tục tăng 31.757 triệu đồng (+7,93%) đạt mức 432.037 triệu đồng. Động lực chính thúc đẩy tăng trưởng tài sản là khoản mục cho vay khách hàng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện yếu tố nhân sự; (2) Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng; (3) Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (IPCAS, CIC); (4) Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Mỹ Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cấp vốn của ngân hàng thương mại dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương qua chuỗi số liệu tài sản, nguồn vốn và nhân sự giai đoạn 2016–2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm yếu trong khâu giám sát sau vay và chất lượng thẩm định, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao an toàn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.