phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM cần đƣợc tiến hành nghiên cứu một cách logic, khoa học.
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn đề của các tài liệu có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận. Để từ đó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Trong 4 quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn liên quan đến đề tài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau: - Trần Thị Thanh Huyền(2011), Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng- kinh doanh quốc tế, Tạp chí ngân hàng, (7), tr 60-70. Bài báo đề cập đến cách tiếp cận quản trị rủi ro danh mục tín dụng doanh nghiệp căn cứ trên mức độ rủi ro tín dụng.
Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị tín dụng, góp phần tăng cƣờng chất lƣợng tín dụng của danh mục tín dụng nói chung, Công cụ quan trọng để thực hiện điều này là hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng và ƣớc tính tổn thất rủi ro tín dụng. - Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2011), Nguyên nhân và những biểu hiện ủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, Tạp chí ngân hàng, (9), tr. Báo cáo nêu những nghiên cứu về nguyên nhân của rủi ro tín dụng và một số dấu hiệu cơ bản để nhận diện rủi ro tín dụng. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê.
Giáo trình này đã giới thiệu một cách khái quát về các loại rủi ro, khái niệm rủi ro, mục đích công tác quản trị rủi ro, nhận dạng đánh giá và đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong kinh doanh ngân hàng trong đó có rủi ro tín dụng. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính. Giáo trình đã đề cập đến các vấn đề về tính dụng và việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê.
Cuốn giáo trình giúp ngƣời đọc nắm bắt đƣợc các nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng trong phần 3 và các nghiệp vụ quản lý rủi ro trong phần 6 của cuốn sách. 5 Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Lao động xã hội. Cuốn giáo trình sử dụng kỹ thuật tiên tiến về quản trị ngân hàng ở các nƣớc phát triển vào thực tế hệ thống ngân hàng Việt Nam về quản trị vốn, rủi ro. Các tài liệu trên giúp ngƣời đọc nắm bắt đƣợc về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng, từ đó làm căn cứ để làm cơ sở lý luận thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Trong tài liệu này, tác giả Đỗ Thùy Dung đã nêu ra một số phƣơng pháp để đo lƣờng rủi ro tín dụng, ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng pháp. Luận văn đã kế thừa các cách tiếp cận lƣợng hóa này nhằm áp dụng và giải quyết một số vấn đề còn tồn tại trong công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Dƣơng Hữu Hạnh (2013), Quản trị rủi ro ngân hàng trong nền kinh tế toàn cầu, NXB Lao Động, Hà Nội. Trong tài liệu này, tác giả Dƣơng Hữu Hạnh đã nêu ra một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
Tuy nhiên, tài liệu này chủ yếu nêu ra các trích dẫn của một số công trình nghiên cứu trƣớc đó nhƣ Risk Management in Banking (2010) của Joll Besiss và các bài báo về lĩnh vực tài chính ngân hàng mà chƣa chú trọng đi sâu phân tích các vấn đề. Do đó, luận văn chỉ tham khảo một phần trong tài liệu này để phát triển và phân tích sâu hơn các vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Luận văn của tác giả Nguyễn Xuân Văn (2012), Hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh. 6 Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở áp dụng Nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Từ những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank, đề tài đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị cần thiết để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro. Trƣơng Hữu Huy (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông – Chi nhánh Trung Việt, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Trong phần lý luận của mình, tác giả Trƣơng Hữu Huy đã khái quát đƣợc những nội dung cơ bản nhƣ: đặc điểm rủi ro tín dụng, căn cứ xác định rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng và xã hội; Trình bày đƣợc khái niệm, nhiệm vụ và quy trình quản trị rủi ro tín dụng. Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp, phân tích đƣợc hoạt động quản trị trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông – Chi nhánh Trung Việt.
Tuy nhiên, tác giả chƣa nêu đƣợc những thành công và hạn chế, cũng nhƣ những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng. Từ cơ sở lý luận, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác giả đã đƣa ra những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với môi trƣờng kinh doanh tại đơn vị. 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Hoạt động tín dụng là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Phân loại tín dụng ngân hàng Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, ta có thể phân loại hoạt động tín dụng ngân hàng nhƣ sau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính… 1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng trong cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại cho vay [10, tr. Căn cứ thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn. Căn cứ vào mục đích cho vay: Cho vay đƣợc phân thành: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất nông nghiệp, xuất nhập khẩu… Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo.
Căn cứ vào đối tƣợng khách hàng: Cho vay đƣợc phân thành: cho 8 vay đối với khách hàng là tổ chức, cho vay đối với khách hàng cá nhân, cho vay đối với hộ gia đình… Căn cứ vào phƣơng thức cho vay: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng… Nguyên tắc cho vay Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng. Hai là, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đƣợc một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng.
Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hƣớng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hƣớng tăng lên nhƣng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị ngân hàng thƣơng mại). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận đƣợc là bản chất ngân hàng. Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất 9 và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng.